1
TRƯỜNG ĐẠI HC HÀNG HI VIT NAM
KHOA CÔNG NGH THÔNG TIN
THUYT MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
PHỎNG DAO ĐỘNG XON H TRC TÀU
THỦY TRÊN SỞ NG DNG PHN MM LABVIEW
Ch nhiệm đề tài: THS. CAO ĐỨC HNH
Thành viên tham gia: TSKH. Đ ĐỨC LƯU
THS. NGÔ QUC VINH
Hi Phòng, tháng 5/2015
2
MC LC
MC LC ....................................................................................................................... 2
M ĐẦU ......................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TNG QUAN V NGHIÊN CỨU DAO ĐỘNG XON H ĐỘNG
LC TÀU THY ............................................................................................................ 4
CHƯƠNG II: HÌNH HÓA H ĐỘNG LC TÀU THY DÙNG CHO DAO
ĐỘNG XON ............................................................................................................... 11
2.1. Các mô men kích thích sinh dao động xon ...................................................... 11
2.2 Mô hình ri rc dùng cho nghiên cu dao động xon h động lc tàu thy ...... 15
2.3. Xác định các thông s ca mô hình ri rc........................................................ 16
2.4. Mô hình toán hc dùng cho nghiên cu dao động xon. ................................... 22
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU DAO ĐNG XON T DO ..................................... 26
CHƯƠNG IV: THUT TOÁN TÍNH PHỎNG DAO ĐNG XON H
TRC ............................................................................................................................. 31
4.1. Ngôn ng lp trình Labview .............................................................................. 31
4.2. Sơ đồ tng th quá trình tính toán ...................................................................... 35
4.3. Chương trình tính mô men quán tính ca h trc .............................................. 36
4.4. Chương trình tính hệ s cng xon từng đoạn trc ........................................... 37
4.5. Thuật toán tính dao động xon t do ................................................................. 38
4.6. Sơ đồ khi quá trình mô phng: ........................................................................ 39
4.6. Thut toán mô phng xây dựng đồ th công ...................................................... 42
KT LUN ................................................................................................................... 43
Tài liu tham kho ......................................................................................................... 44
3
M ĐẦU
Công tác phng c vấn đề trong k thut máy móc đã phát triển đang
được áp dng trong nhiều lĩnh vực hoạt động công nghiệp cũng như đời sng hàng
ngày của các c nn công ngh tiên tiến trên thế gii. Vic phng tt giúp
chúng ta nm bn cht ca vn đề, th hin được các kh năng thể xy ra trong
thc tế. Đã nhiều phng hoạt động, hiện ng trong k thut y tàu thy
nhưng với dao đng xon thì do tính phc tp ca bn thân vn đ và nhiu hn chế v
máy móc công c n ta chưa giải quyết tốt được bài toán. Gn đây, với s phát trin
của hãng NI đã cung cấp cho chúng ta nhng công c vi chi phí hợp để hin thc
hóa vic mô phng này.
Nhn thy tm quan trng ca vấn đề này, tác gi đã đi vào nghiên cứu
đề tài: phỏng dao động xon h trc tàu thủy trên sở ng dng phn mm
Labview. Đ tài c mục tiêu chính đó y dng thuyết cơ sở toán hc tính
toán; ng dng các công c đo lường tiên tiến để thu thp d liu trng thái ca y
tàu thy đang vận hành; xây dựng chương trình để x lý các d liệu đã thu thập được
trên.
Báo cáo gm 4 chương nội dung, phn m đầu, phn kết lun, phn ph
lc và tài liu tham kho.
Chương 1: Tng quan v dao động xon.
Chương 2: Mô hình hóa h động lc tàu thy.
Chương 3: Nghiên cứu dao động xon t do.
Chương 4: Các thuật toán tính dao động xon và mô phng.
Phn kết lun tng kết nhng công việc đã thực hin nhng kết qu
đã đạt đưc đng thời cũng đề cập đến công việc và hưng nghiên cu trong tương lai.
Thuyết minh NCKH Chương I - Tng quan v dao động xon
4
CHƯƠNG I: TNG QUAN V NGHIÊN CỨU DAO ĐỘNG
XON H ĐỘNG LC TÀU THY
H trc ca h động lực chính động cơ Diesel tàu thủy chịu tác động tmen
xoắn thay đổi theo chu k ca lc quán tính lực khí cháy trong xy lanh động để
truyn cho chân vt to ra lc đẩy tàu, ngoài ra h trc còn chu s tác động của điều
kin thủy động thay đổi ti chân vịt. Chính do điều kin làm vic nng n đó, hệ trc
đòi hỏi yêu cu rt cao v vt liệu cũng như công nghệ chế to. Mc khác, h trc ca
động chính Diesel tàu thy chiếm mt t l cao trong giá thành ca h động lc,
cũng như toàn b con tàu.
Trong quá trình vn hành khai thác trên tàu thy, nếu xy ra s c gãy v đối
vi h trc s rt nguy him cho tính mng ca thuyn viên tài sn, hàng hóa trên
tàu, bi l chúng ta không th sa cha khc phục hỏng ca h trc ngay trên tàu
được. Trong thc tế đã nhiều tàu xy ra s c gãy trc trung gian, trc khuu.
Nguyên nhân th do khuyết tt trong gia công chế to lp p hoc trong khác
thác người vẫn hành đã để cho máy chy ti s vòng quay cộng hưởng hay vi mt s
xy lanh b ngt nhiên liu kéo dài.
Để tin dụng trong khai thác, trên đồng h ng quay, nhà chế tạo đã đánh du
vùng cấm khai thác (màu đỏ), mi khi thay đổi s vòng quay qua vùng này ta phi đưa
tay ga thật nhanh đ tránh cho động làm việc ti s vòng quay cộng hưởng. Nếu
khai thác chế độ vòng quay ti hn s làm cho các chi tiết ca h trc nhanh chóng
tiến ti gii hn bn mi, hiện tượng gãy v không th tránh khi nếu ng sut
xoắn t quá gii hn phm vi cho phép. Dao động cộng hưởng s làm cho động
chy mt ổn định, rung động nhiu, tiếng kêu lớn. Nguyên nhân, là do khi dao đng
cộng hưởng, tốc độ góc ca các trc khuu chênh lch khác nhau và vì vy phá hoi s
cân bng ca h lực quán tính. Do đó gây ra hiện tượng va đập, rung động, ảnh hưởng
xấu đến sc bn tui th ca các b phn cu thành. Th hai trục bị nóng, bi
vì khi trc khuu dao đng cộng hưng do mat sát trong ni b c phân t vt liệu đã
phát sinh nhit. Ngoài ra dao động cộng hưởng còn làm gim công sut của động cơ,
bi l mt phn ng của động bị tiêu hao cho các ma sát ngoài do bản thân động
nền nóng rung động. Hiện ợng rung động do cộng hưởng, nếu liên tc s nh
hưởng không tt ti sc khe thuyền viên cũng như s hoạt động ổn định ca các thiết
b khác trên tàu.
Nhm hn chế khc phc nhng tác hi xu do hiện ng cộng hưởng y
ra, ta cn đi sâu nghiên cu v dao động xoắn, xác định tn s dao động t do ca h
trục cơ, tìm ra s vòng quay ti hạn cũng như ng xut xon ln nhất cho phép để tính
toán d tr bền đảm bo an toàn cho h động lc trong quá trình khai thác.
Thuyết minh NCKH Chương I - Tng quan v dao động xon
5
nhiều phương pháp đ nghiên cu dao động xoắn, như phương pháp
hình toán học, phương pháp thực nghiệm ... nhưng các phương pháp trên đòi hỏi thiết
b đo chuẩn xác, thi gian khối lượng tính toán lớn, hơn nữa độ chính xác kết qu
cũng không cao. Để gii quyết nhng vẫn đ cp thiết trong nghiên cứu dao động
xon, nâng cao đ chính xác, rút ngn thi gian tính th nghim, t động hóa quá
trình tính toán thiết kế, đề tài này tp trung gii quyết các bài toán dao động xon bng
máy vi tính.
Hin nay vi s phát trin ca công ngh điện t - tin hc, các thế h máy điện
toán lớn cũng như máy vi tính nhân đã mặt hu hết trong các lĩnh vc khoa hc
và k thut nên vấn đ xây dng phn mềm để gii các bài toán đt ra là quan trng.
Để gii quyết bài toán dao động xon h trc tàu thy bằng máy tính, đề tài đã
s dng các thuyết v dao động, toán học, học, lp trình vi tính. Phn mm y
thun tin áp dụng được cho tt c các h động lc tàu thy hiện đang khai thác Vit
Nam.
Vic nghiên cứu dao động xon ca h động lc tàu thủy ý nghĩa thực tế
tm quan trọng đặc biệt. Đã nhiều công trình nghiên cu của các nước đề cập đến
vấn đề y. Đơn cử năm 1907 Gumbel Frem đã ghi lại hai trưng hp gãy trc
động trên tàu thy nhng trục y được thiết kế tốt. Frem đã thu đưc t thc
nghim rng ng sut ca trc truyn có du hiệu thay đổi và gii thích hiện tượng trên
bng s có mt ca dao dng xon. Ti Việt Nam, đã có một s tàu như tàu Bạch Đằng
do nhà máy đóng tàu Bạch Đằng thiết kế đóng mới đã b gãy trc trung gian,
nguyên nhân thì nhiu song yếu t chính do dao đng xon h trục vượt quá gii
hn cho phép.
Người ta đã đưa ra nhiều phương pháp để nghiên cứu dao động xoắn, nhưng
ch yếu bằng phương pháp thực him bng hình toán hc. Với phương pháp
thc nghim người ta dùng mt s thiết b đo như Tenzô điện tr, xon ký, xon
điện ... tiến hành đo trên hệ thng thực. Trước đây, việc đo dao đng xoắn thường
dùng các thiết b đo kiểu học, nhưng ngày nay thiết b đo bằng điện được s dng
rộng rãi. Ưu điểm chính ca thiết b đo dao động bằng điện th ghi dao động
các tn s cao, s ng quay ca trc ln, các chế độ làm vic không ổn định
của động ( khởi động, đảo chiu trc khuu ...). Các thiết b này th phân tích
điều hòa những đường cong dao động phc tp ngay trong thời gian đo độ xon trc.
Trong nhng năm gần đây, việc s dng Tenzô cm biến bng dây kim loi đ đo biến
dạng được dùng khá ph biến nên k thuật đo dao động xon đã những bước phát
trin rt lớn. Các Tenzô đin tr y th đưc dán những đoạn trc khó quan t
như trong các lỗ dn du ca trc khuu, các rãnh răng của các bánh răng ...nên cảng
m rng kh năng khảo sát biến dng bằng phương pháp thực nghiệm. Đo biến dng
ca trc khác với phương pháp đo bằng xon ch trong nhiều trưng hp,