1
THUYT MINH D THẢO TIÊU CHUẨN QUC GIA
1. Tên gọi hiu của tiêu chuẩn quc gia: "TCVN....:.... Khách sn -
xếp hạng (soát xét TCVN 4391 : 2009) "
2. Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tế trong nước:
Thời gian qua, được s quan tâm, hỗ tr của Đảng Nhà nước, ngành du
lch Vit Nam đã những bước tiến đáng kể, góp phn quan trọng vào s phát
trin kinh tế - xã hội; chuyn dịch cấu kinh tế; thu hút đầu tư; tạo việc làm; xây
dựng quảng hình ảnh đt nước Việt Nam thân thiện, hòa bình; thu hút ngày
càng nhiều khách du lịch quc tế và nội địa.
Trong 25 năm từ 1990 đến 2015, t ch ch có 250.000 ợt khách quốc tế
đến Việt Nam và 1 triệu lượt khách nội địa vào năm 1990, ngành Du lịch Vit Nam
đã đón 7,87 triệu lượt khách quốc tế, tăng 31 ln, 38,5 triệu lượt khách nội địa,
tăng 38,5 lần vào năm 2014.
Cùng với s ln mnh ca ngành Du lịch, h thng sở vt cht k thut
dch v du lch Việt Nam, đặc biệt dịch v lưu tdu lịch ngày càng được cng
c, đã đang phát triển nhanh c v s ng, loại hình chất lượng với hàng
loạt cơ sở có quy mô và chất lượng mang tm c quc tế, góp phần tạo nên sức hp
dn chung ca sn phm du lch Việt Nam, đủ năng lực cung ứng đáp ng nhu
cầu đa dạng của hàng chục triệu lượt khách mỗi năm các mức chi tiêu khác
nhau.
Tốc độ tăng trưởng của sở lưu trú du lch tương đương vi tốc độ tăng
của khách du lịch, đặc biệt trong giai đoạn 2000-2014 việc đầu đã diễn ra sôi
động trong toàn quốc. Nếu năm 1990, cả c mi ch có 350 cơ sở lưu trú du lịch
vi 16.700 bung, năm 2000 tổng s sở lưu trú du lịch 800 với khong
30.000 buồng, tăng khong gp 2 ln so với năm 1990 thì năm 2010 đã lên ti
12000 s vi 235000 bung, so với năm 2000 tăng hơn 15 ln v s sở
gn 8 ln v s ng buồng phòng, so với năm 1990 tăng hơn 32 ln v s s
gần 15 ln v s ng buồng phòng. Đến hết năm 2014, toàn ngành đã
18.000 cơ sở lưu trú với 332.000 buồng, tăng 51 ln v s ợng cơ sở và 20 lần v
s ng bung so với năm 1990, trong đó tăng mnh nhất khu vực các tỉnh
duyên hải min trung, min Nam.
Loại hình sở lưu trú du lịch cũng ngày càng đa dạng, phong phú. Ngoài
khách sạn thành phố nhà nghỉ du lịch là hai loại hình chủ yếu, tại các trung tâm
du lch lớn, đã hình thành nhng khách sn ngh ỡng (resort), căn hộ du lch,
bit th du lịch, nhà dân phòng cho khách du lịch thuê (homestay, tàu thủy lưu
trú du lịch, làng du lịch …ở nhng địa điểm phù hợp.
2
Cùng với quá trình đổi mới công tác quản chất lượng h thống sở lưu
trú du lịch, tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn đã được Tng cc Du lịch ban hành năm
1994 và sửa đổi, b sung vào năm 2001. Theo quy đnh ca Luật Tiêu chuẩn
Quy chun k thut, B Văn hóa, Thể thao Du lịch đã đ ngh B Khoa học
Công nghệ công bố tiêu chun xếp hng cho 07 loại sở u trú du lịch ti Quyết
định s 736/2009/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 5 năm 2009, gồm khách sn, làng du
lch, bit th du lch, căn hộ du lch, nnghỉ du lch, bãi cắm tri du lch, ndân
phòng cho khách du lịch thuê. n c các Tiêu chuẩn này, từ năm 2009, Tổng
cc Du lịch đã triển khai áp dụng vào thc tế để xếp hạng đối với các loại sở
lưu trú du lịch tương ứng, trong đó Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 Khách
sn - Xếp hạng được áp dụng để xếp hạng khách sạn ti Vit Nam
Năm 2012, Bộ Văn hoá, Thể thao Du lịch cũng đã trình B Khoa học
Công nghệ công b Tiêu chuẩn Quc gia v xếp hng t 1 đến 5 sao cho Tàu thủy
lưu trú du lịch ti Quyết định s 2292/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2012. .
Năm 2014, Tiêu chuẩn xếp hạng căn hộ du lịch đã được sửa đổi, phiên bản
mới TCVN 7798: 2014 Căn hộ du lch Xếp hạng, theo đó, từ năm 2015, loi
hình căn h du lch s đưc xếp hạng sao, trong đó các căn h du lịch đạt tiêu
chun xếp hng t 1 đến 2 sao, các căn hộ du lch cao cp xếp hng t 3 đến 5 sao,
giúp cho việc nhn din chất lượng căn hộ du lịch được rõ ràng hơn.
Như vậy, đến nay Việt Nam 8 loại hình CSLTDL khác nhau, trong đó
khách sạn, làng du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, căn hộ du lch đưc xếp thành 05
hng: 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao; Biệt thư du lịch xếp thành 02 hạng đạt tiêu
chuẩn cao cấp; Nhà nghỉ du lch, homestay ch 01 hạng đạt tiêu chuẩn. Loi
hình Bãi cắm tri du lịch đã có Tiêu chuẩn nhưng chưa xuất hin ti Vit Nam.
Tính đến 31/12/2014, c ớc đã xếp hạng 12.360 cơ s vi 263.000 bung.
C th: hạng 5 sao: 74 cơ s với hơn 18.200 buồng; hạng 4 sao: 194 cơ sở vi gn
24.400 bung; hạng 3 sao: 386 sở vi gn 28.300 bung, hạng 2 sao: 1.375
s vi gn 51.300 bung; hng 1 sao: 3.227 sở vi gn 61.000 bung, hng cao
cấp: 11 sở với hơn 1.400 buồng, còn lại các cơ sở lưu trú đạt tiêu chun kinh
doanh du lch. S đơn v đưc xếp hạng phân bổ tương đối đều trên c 3 min:
Min Bc chiếm 36% v sở và 31% về s bung, min Trung chiếm 27% v
s 33% về s bung, min Nam chiếm 36% v sở và 35% về s buồng.
53/63 tỉnh thành ph trong c ớc đã có cơ sở lưu trú cao cấp hoc hạng 3 sao
tr lên. Ngoài các thành phố trung tâm du lch lớn như Nội, TP H Chí
Minh, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Rịa Vũng Tàu, Khánh Hòa,
Bình Thuận, Lâm Đồng, hoạt động đầu tư khách sạn cao cp t 4 đến 5 sao đã triển
khai ti nhiều địa phương khác như Bình Dương, Phú Yên, Lào Cai, Ninh Bình,
Bắc Ninh, Kiên Giang, Đắk Lk, KonTum, Lạng Sơn, Tĩnh, Cần Thơ, Thái
Nguyên. Các khách sạn ngh ng ti khu vc ven biển là một trong nhng yếu t
quan trọng để hình thành những trung tâm kinh tế bin của đất nước.
3
Tính đến tháng 6 năm 2015, tng s sở lưu trú du lịch trên địa bàn cả
ớc ước tính 18.600 s vi 355.000 buồng, trong đó 5225 khách sạn đã
đưc xếp hng theo tiêu chuẩn TCVN 4391:2009 Khách sn - Xếp hng, c th
như sau:
Hng 5 sao: 79 khách sạn vi 19.754 bung.
Hng 4 sao: 194 khách sạn vi 24.383 bung.
Hng 3 sao: 395 khách sạn vi 27.917 bung.
Hng 2 sao: 1339 khách sạn vi 43277 bung
Hng 1 sao: 3218 khách sạn vi 53.619 bung
Ch 02 loại hình được đăng xếp hạng khách sạn thành phố khách
sn ngh ỡng, chưa có đơn vị nào đăng ký xếp hạng cho khách sạn nổi hay khách
sạn bên đường (motel).
2.2. Lý do và mục đích sửa đổi TCVN 4391:2009 Khách sạn - Xếp hng
a. Lý do sửa đổi TCVN 4391:2009 Khách sạn - Xếp hng:
Vi mục đích thông báo cho khách thông tin v chất lượng của s lưu trú,
đồng thời giám sát nâng cao chất lượng dch v, vic xếp hạng cơ s lưu trú du
lịch nói chung xếp hạng khách sạn nói riêng một yêu cầu cp thiết. Tuy
nhiên, sau 05 năm triển khai, tiêu chuẩn TCVN 4391:2009 Khách sn - Xếp hng
một s tiêu chuẩn khác đã thể hin s bt cập, gây khó khăn cho công tác đánh
giá xếp hạng và quản lý chất lượng, có những tiêu chí chưa phù hợp vi thc tế, có
những tiêu chí cn b sung nhng tiêu chí cần bt buộc để đảm bo cht
ng theo loi hng. C th:
- Để được vào hạng, cơ sở lưu trú du lch cần đạt 95% s đim tối đa, như vậy
5% s tiêu chí th không đạt. Tuy nhiên, do không tiêu chí bt buộc
tiêu chí không bt buc, nên trong số 5% thiếu của đơn vị th những yếu t
cơ bản để đảm bo chất lượng khách sạn theo loi hng.
- Mt s tiêu chí chưa phù hợp thc tế như: khách sạn 1 sao không yêu cầu
phải có nhà hàng, nhưng với tiêu chí hiện hành, số ợng điểm cho nhà hàng chiếm
trên 5% khiến nhiều khách sạn không được xếp hạng; các tiêu chí v quy mô, v
trình độ nhân viên còn bất hợp lý so với thc tế.
- Mt s t ng trong tiêu chí hiện hành cần chnh sửa cho rõ nghĩa hơn.
- Mt s ni dung cn cp nhật như tiêu chí v hành lang, các dch v b
sung
- Cần giải pháp với các khách sạn đã được xếp hạng đạt tiêu chuẩn trước
năm 2009.
Trong quá trình hội nhp ca h thống sở lưu trú du lịch Vit Nam vi
các nước trong khu vực thế giới, xây dựng tiêu chun xếp hng khách sn ý
nghĩa quan trọng trong việc góp phần thu hút vốn đầu tư cũng như kinh nghim
4
của các tập đoàn qun nước ngoài trong lĩnh vc kinh doanh khách sạn, việc
xếp hng khách sạn đã rất ph biến các nước trên thế gii.
b. Mục đích sửa đổi TCVN 4391:2009 Khách sạn - Xếp hng:
Mục đích sửa đổi TCVN 4391:2009 Khách sn - Xếp hng là nhằm phù hợp
vi thc tế Vit Nam và xu hướng chung của các nước.
Vic sửa đổi, b sung, hoàn thiện tiêu chun TCVN 4391:2009 Khách sn -
Xếp hng sau một quá trình triển khai áp dụng còn ý nghĩa quan trng trong
việc góp phần hoàn thiện công cụ quản về chất lượng trong lĩnh vực lưu trú du
lch.
Vi mục đích chnh sửa tiêu chuẩn xếp hng cho phù hợp vi thc tế xu
ng chung của các nước, trong 02 năm 2014-2015, Tng cc Du lịch đã trin
khai soát xét việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia “Du lịch các dch v liên
quan” trong toàn quốc, nhn din nhng vấn đề cần thay đổi dự tho chnh sa
“Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391 : 2009 Khách sn - xếp hng. Các tiêu chuẩn
khác s tiếp tục được xem xét chỉnh sửa trong các năm tiếp theo.
2.2 Tình hình thực tế ớc ngoài:
Hin nay, với lượng khách du lịch ngày càng tăng, nhu cu của khách tại các
loại hình sở lưu trú du lịch ngày càng đa dạng, phong phú. Do s khác biệt v
thu nhp, s thích, hầu hết các nước trên thế gii đều h thng xếp hạng sở
lưu trú du lịch quc gia nhm mục đích thông báo cho khách thông tin v cht
ng ca loại hình lưu trú, đ khách biết vi hạng sao như vậy thì sẽ đưc phc
v như thế nào, đồng thời gi ám sát và nâng cao chất lượng dch vụ. vy, vic
xếp hạng sở lưu trú du lịch một yêu cầu cp thiết không chỉ Việt Nam
trên toàn thế gii.
Theo s liu điu tra gần đây của T chc Du lch thế gii (UN-WTO)
Hip hội Khách sạn và Nhà hàng quc tế (IH&RA) tại 108 nước, có 83 nước có hệ
thng xếp hạng khách sạn chính thức, 51 nước có xếp hạng căn hộ du lịch, 56 nước
xếp hạng nhà nghỉ bên đường dành cho ô (motel), 45 ớc xếp hạng đối
với nhà nghỉ. Ngoài ra, thêm loại hình khách sn theo phong cách cổ đin
boutique hotel nhưng chưa số liệu chính thức, ph quát về vic xếp hng. Kết
qu khảo sát tại Anh cũng cho thấy chưa triển khai xếp hạng chính thc cho loi
hình khách sạn boutique.
3. S c xây dựng các yêu cầu k thut
- Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391 : 2009 Khách sn xếp hng
- Căn cứ Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ca tập đoàn Accord tập đoàn
Absolute;
- Căn cứ kết qu điu tra 905 khách sạn và khảo sát 31 khách sạn t 01 đến 05
sao trong toàn quốc;
5
- Căn cứ kết qu điu tra t 24 S VHTTDL trong c c;
- Căn c ý kiến t 7 cuc tọa đàm tại Hà Nội, Nam Định, Lào Cai, TP Hồ Chí
Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lk.
- Căn cứ ý kiến t 2 Hi tho tại Hà Nội và Khánh Hòa;
Ban son tho đã tổng hp tình hình ý kiến của các quan quản lý, phân
tích các tiêu chuẩn quc tế, tài liệu k thuật, các kết qu nghiên cứu liên quan tới
đối tượng tiêu chuẩn hoá xây dựng d thảo tiêu chuẩn xếp hạng khách sn,
không chấp nhận nguyên vẹn một tiêu chuẩn quc tế nào.
4. Nội dung tiêu chun quc gia
Nội dung chính (hoặc nhóm ni dung) của tiêu chuẩn quc gia TCVN ....:....
Khách sạn - xếp hạng (soát xét TCVN 4391 : 2009) gồm 3 phn:
- Phn 1: Giải thích các thut ng liên quan đến khách sn xếp hng
khách sạn, phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phần 2: Tiêu chí xếp hng gm các tiêu chí đ đánh giá, chấm đim bao
gồm các tiêu chí áp dụng chung cho tt c các khách sạn, các tiêu chí bt buộc
tiêu chí chấm điểm, không bắt buộc, trong 5 nhóm sau
Yêu cầu c th của các tiêu chí đánh giá xếp hạng khách sạn như sau:
- V trí, kiến trúc: quy đnh c th cho các cấp độ t 1 sao đến 5 sao v v trí,
kiến trúc, về thiết kế các bộ phận cơ bản trong khách sạn gm: tin sảnh, nơi đỗ xe,
cnh quan khu vực công cộng, diện tích các khu vực trong khách sạn.
- Trang thiết b tin nghi: quy định c th v các trang thiết b cn thiết ti
các khu vực trong khách sạn, gm snh l tân, buồng ng, phòng vệ sinh, nhà
hàng, bar, bếp; thang máy…
- Dch v mức đ phc v: quy định c th các dịch v trong tng cấp độ
ca tng hạng. Để đảm bo mức đ tiện nghi đối với khách lưu trú tại khách sạn,
trong nội dung tiêu chuẩn vẫn đảm bo nhng dch v bản như giặt là, đón tiếp
khách 24/24giờ, điện thoại, internet, báo thức, vn chuyển hành lý. Ngoài ra, tương
ng vi tng cấp độ ca tng hng, tiêu chuẩn v dch v mức đ phc v s
tăng thêm về s ợng các dịch v và mức d phc v.
- Ngưi quản nhân viên phục v: yêu cầu đối với người quản
nhân viên của khách sạn tương đồng với yêu cầu hiện nay đối với các loại hình
s lưu trú du lịch.
- Bo v môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ chất lượng
v sinh an toàn thc phm: mức độ yêu cầu đi với khách sạn tương đồng vi mc
yêu cầu của các loại hình cơ sở lưu trú du lịch khác.