intTypePromotion=1

Thuyết trình nhóm đề tài : CÔNG TY CỔ PHẦN

Chia sẻ: Ngo Tuan Truong Truong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:40

0
398
lượt xem
74
download

Thuyết trình nhóm đề tài : CÔNG TY CỔ PHẦN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những quy định chung về cổ phần, cổ đông, cổ phiếu, trái phiếu. 1. Cổ phần. 2. Cổ đông. 3. Cổ phiếu. 4. Trái phiếu. Vốn và Tài chính. 1. Rút vốn ra khỏi công ty cổ phần. 2. Tăng giảm vốn điều lệ. 3. Phân chia lợi nhuận. 4. Trả cổ tức cho cổ đông. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Các chức danh. 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình nhóm đề tài : CÔNG TY CỔ PHẦN

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KINH TẾ LỚP 51KD2 LUẬT DOANH NGHIỆP Chủ đề : CÔNG TY CỔ PHẦN GVHD: HOÀNG THU THỦY Nhóm 11: Nguyễn Thị Hồng Vân Nhữ Văn Hùng Phạm Thanh Tùng Dương Quốc Ngọc Đặng Thị Thu Sương Nguyễn Phúc Điền Lê Thị Tú Trinh
  2. I. Khái niệm đặc điểm và bản chất của công ty cổ phần. 1. Khái niệm và đặc điểm. 2. Bản chất. II. Những quy định chung về cổ phần, cổ đông, cổ phiếu, trái phiếu. 1. Cổ phần. 2. Cổ đông. 3. Cổ phiếu. 4. Trái phiếu. III. Vốn và Tài chính. 1. Rút vốn ra khỏi công ty cổ phần. 2. Tăng giảm vốn điều lệ. 3. Phân chia lợi nhuận. 4. Trả cổ tức cho cổ đông. IV. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Các chức danh. 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý. V. Kết luận
  3. I. Khái niệm đặc điểm và bản chất của công ty cổ phần. 1. Khái niệm và đặc điểm.  Căn cứ theo điều 77 luật DN 2005 quy định Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:  1. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.  2. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
  4.  3. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.  4. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.  5. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.  6. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
  5. 2. Bản chất. Là công ty đối vốn, có tư cách pháp nhân giúp hạn chế rủi ro cho các cổ đông. Cơ cấu tổ chức phức tạp, khả năng huy động vốn cao.
  6. II. Những quy định chung về cổ phần, cổ đông, cổ phiếu, trái phiếu. 1. Cổ phần : Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ.  Phân loại cổ phần: căn cứ theo điều 78 luật DN 2005 : a. Cổ phần phổ thông : công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Nhóm phải trình bày khái quát về quyền của cổ đông phổ thông, trên cơ sở đó so sánh với các loại cổ đông ưu đãi khác
  7. b. Cổ phần ưu đãi bao gồm: • Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần mà người sở hữu nó có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định (khoản 1 điều 81 luật DN). • Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức là số tiền được trích ra từ lợi nhuận (nào?), được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng.
  8. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. ( khoản 1 điều 82 luật DN 2005). •Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. (khoản 1 điều 83 luật DN). •Cổ phần ưu đãi khác: do Điều lệ công ty quy định.
  9. 2. Cổ đông: a. Khái niệm: Tại khoản 11 điều 4 luật DN 2005 có định nghĩa như sau: “ cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần’’.
  10. b. Các loại cổ đông: - Cổ đông sáng lập: là những cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và kí tên vào bảng Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. (khoản 11 điều 4 luật DN 2005 ). - Cổ đông đặc biệt: là cổ đông (thường là Nhà nước) mặc dù chỉ nắm một số lượng cổ phần rất ít ỏi chỉ mang tính chất tượng trưng nhưng có quyền phủ quyết trong một số quyết sách quan trọng (được quy định trong điều lệ công ty) của công ty cổ phần. Loại cổ đông này còn gọi là cổ đông ưu đãi biểu quyết và loại cổ phần mà cổ đông đặc biệt nắm giữ gọi là cổ phần vàng.
  11. - Cổ đông ưu đãi: là những cổ đông được ưu tiên một quyền nào đó (thường là quyền hưởng một tỷ lệ cổ tức cố định trước khi lợi nhuận được phân phối cho các cổ đông khác, quyền nhận lại giá trị của cổ phần khi có yêu cầu). Đi kèm với quyền ưu tiên, cổ đông ưu đãi thường bị hạn chế các quyền khác (ví dụ quyền ứng cử vào bộ máy quản trị của công ty, quyền biểu quyết...). - Cổ đông thường: là các cổ đông còn lại. Theo cô, nên gắn cổ phần với cổ đông tương ứng, cách phân loại này sẽ tạo cho người nghe dễ hiểu hơn
  12. c. Xác lập tư cách cổ đông: thông qua các cách sau: • Mua cổ phần ngay từ khi thành lập để trở thành cổ đông sáng lập (theo khoản 11 điều 4 luật DN). • Căn cứ theo điều 87 luật DN 2005 về chào bán và chuyển nhượng cổ phần, trở thành cổ đông công ty thông qua nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông của công ty hoặc mua cổ phần mới do công ty cổ phần phát hành. • Tư cách của cổ đông cũng có thể được xác lập trên cơ sở thừa kế số cổ phần mà cổ đông trong công ty cổ phần đang nắm giữ.
  13. d. Thời điểm xác lập tư cách cổ đông: Căn cứ vào khoản 3 điều 87 luật DN 2005 thì khi thông tin về cổ đông được ghi đúng và đầy đủ vào sổ đăng kí cổ đông thì kể từ thời điểm đó người sở hữu cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
  14.  Người mua cổ phần nào thì trở thành cổ đông của cổ phần đó. - Quyền của đông phổ thông: điều 79 luật DN 2005 - Nghĩa vụ của đông phổ thông: điều 80 luật DN 2005 - Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết: điều 81 luật DN 2005 - Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức: điều 82 luật DN 2005 - Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại: điều 83 luật DN 2005 - Nên sắp xếp lại cho phù hợp, cô có hướng dẫn
  15. 3. Cổ phiếu: a. Định nghĩa: Theo điều 85 luật DN, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. - Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.
  16. b. Phân loại: − Cổ phiếu phổ thông. − Cổ phiếu ưu đãi. b.1 Cổ phiếu phổ thông gồm: + Cổ phiếu của cổ đông sáng lập. + Cổ phiếu thưởng. + Cổ phiếu quỹ. b.2 Cổ phiếu ưu đãi gồm: (Những vấn đề này LDN không quy định, nếu các em đọc trong sách nào đó thì phải có nguồn trích dẫn và trình bày cụ thể, còn không thì không nên đưa vào dễ gây rối rắm không cần thiết) + CPƯĐ lãi có tích lũy. + CPƯĐ lãi không tích lũy.
  17. 4. Trái phiếu: a. Định nghĩa: là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành (căn cứ theo khoản 2 điều 6 luật chứng khoán 2006 ). b. Đặc điểm: - Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. - Là chứng khoán nợ .
  18. c. Đặc điểm: (Phải chứng minh cụ thể và nguồn trích dẫn) − Không có kỳ hạn và không hoàn vốn. − Có tính lưu thông. − Tính tư bản giả. − Tính rủi ro cao. − Tính thanh khoản cao • Thực ra môn này không cần tìm hiểu quá kỹ, các bạn sẽ học trong môn thị trường chứng khoán)
  19. c. Phân loại:  Trái phiếu công ty gồm: -Loại có hoặc không thế chấp. -TP có thể chuyển đổi. -TP thu nhập. -TP chiết khấu khống. -TP chiết khấu thả nổi.  TP chính phủ gồm: -Công trái. -TP kho bạc. -TP công trình, đô thị, đầu tư.
  20.  So sánh cổ phiếu và trái phiếu: - Giống nhau: đều là các loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành. - Khác nhau: TRÁI PHIẾU CỔ PHIẾU Chứng khoán vốn Chứng khoán nợ Phát hành cổ phiếu để huy động vốn Để bổ sung vốn Lợi tức cao, tùy thuộc vào tình hình Lợi tức thấp hơn nhưng ổn định. hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của công ty. Người sở hữu được quyền tham gia Không được quyền tham gia quản quản lý, kiểm soát các hoạt động của lý công ty, đồng thời khi công ty công ty đồng thời khi công ty gặp rủi gặp rủi ro không phải chịu trách ro phải cùng chịu trách nhiệm. nhiệm. Khi công ty phá sản hoặc thanh lý cổ Được ưu tiên thanh toán. phiếu được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính. Không có kỳ hạn Có kỳ hạn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2