JOMC 23
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
định là cn thiết để ci thin hiu qu năng lưng và đáp ng các tiêu
chí ca chng ch công trình xanh như LOTUS hoc LEED.
Các nghiên cu tiếp theo có th ng đến vic ti ưu hiu sut
năng lưng công trình bng cách các loi kính hiu sut cao như Low-
Emissivity (Low-E) hoc Solar Control thay thế cho kính thông thường,
đặc bit đi vi các b mt tiếp xúc trc tiếp vi bc x mt trời như
ng Đông và Tây.
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM
đã hỗ trợ cho nghiên cứu này.
Tài liu tham kho
[1]. International Energy Agency, Tracking Buildings 2023. [Trc tuyến]. Đa ch:
https://www.iea.org/reports/tracking-buildings-2023. [Truy cp
20/03/2025].
[2]. Bộ Công Thương, Báo cáo hin trng tiêu th đin trong ngành xây dựng đô thị
năm 2022. [Trc tuyến]. Đa ch: https://www.moit.gov.vn. [Truy cập
20/03/2025].
[3]. ANSI/ASHRAE/IES, Standard 90.1-2022: Energy Standard for Buildings Except
Low-Rise Residential Buildings, Atlanta, GA: ASHRAE, 2022.
[4]. M. Najjar, K. Figueiredo, A. W. A. Hammad, A. Haddad, “Integrated
optimization with building information modeling and life cycle assessment
for generating energy efficient buildings,” Applied Energy, vol. 250, pp.
13661382, 2019.
[5]. DesignBuilder Software Ltd., DesignBuilder Software v7.3 User Manual,
Stroud, UK: DesignBuilder Software Ltd., 2025. [Trực tuyến]. Đa ch:
https://designbuilder.co.uk/helpv7.3/Content/_Index.htm. [Truy cập
20/03/2025].
[6]. U.S. Department of Energy, EnergyPlus Engineering Reference: The Reference
to EnergyPlus Calculations, Version 23.1, 2023. [Trc tuyến]. Đa ch:
https://energyplus.net/documentation. [Truy cập 20/03/2025].
[7]. J. F. Kreider, P. S. Curtiss, A. Rabl, Heating and Cooling of Buildings: Design
for Efficiency, 2nd ed., Boca Raton, FL: CRC Press, 2009, pp. 145147.
[8]. J. Douglas Balcomb, Passive Solar Buildings, Cambridge, MA: MIT Press,
1992, pp. 8587.
[9]. B Xây dng, QCVN 09:2017/BXD Quy chun k thut quc gia v c công trình
s dng năng lưng hiu qu, Hà Ni, Vit Nam: Nhà xut bn Xây dng, 2017.
[10]. Báo Kiến Vit, Tng kết th trường Công trình xanh Việt Nam 2018: Chứng
nhn LEED và LOTUS, 2019. [Trc tuyến]. Đa ch:
https://kientrucvietnam.org.vn/tong-ket-thi-truong-cong-trinh-xanh-viet-
nam-2018-chung-nhan-leed-va-lotus/ [Truy cập 20/03/2025].
[11]. Department of Energy, Energy Use Intensity (EUI) Basics. [Trc tuyến]. Đa
chỉ: https://www.energy.gov/eere/buildings/articles/energy-use-intensity-
eui-basics. [Truy cập 20/03/2025].
*Liên hệ tác giả: lbbinh@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 23/05/2025, sửa xong ngày 09/06/2025, chấp nhận đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.1005
Tích hp d liệu đa cảm biến trong khảo sát địa hình
và hin trng công trình
Lương Bảo Bình 1*, Trn Phúc Minh Khôi 2
1 Trường Đi hc Bách Khoa ĐHQG TPHCM
2 Công ty c phn Tư vấn Thiết kế Cng - K thut Bin (PORTCOAST)
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Khảo sát địa hình
D
liu đa cm biến
Đám mây đi
m
Mô hình 3D
WebGIS
Bài báo này trình bày tng quan v các thiết b phương pháp đo đc hin trưng hin đi, và các h
th
ống đo đạc tích hợp đa cảm biến được ng dng trong kho sát địa hình và hin tr
ng công trình. Các
thi
ết b ch đạo n y toàn đc đin t, GNSS RTK, không nh, LiDAR, máy quét laser mặt đấ
t và máy
đo sâu h
ồi âm, cũng như các hệ thng tích hợp đa cảm biến trên UAV và USV được phân tích theo đặ
c
đi
m k thut và phm vi ng dụng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xut mt quy trình tích hp d liu đo đ
c
đa c
m biến bao gm bn c: thu thp, x lý, mô hình hóa và hin th không gian trên nn t
ng
webGIS. Quy trình này đư
c áp dng ti công trình cng bin Bà Ra Serece, trong đó các nền t
ng UAV,
USV máy quét toàn đ
ạc được triển khai đồng thi đ thu thp d liu trên không, trên b
i
c. Kết qu mô hình hóa và tích hp d liu trên ArcGIS Online cho thy tính kh thi c
a quy trình
cũng như đ
chính xác cao và kh ng hin th đồng b thông tin 3D ca hin tr
ng công trình. Bài báo
kh
ng đnh tim ng ng dng ca các h thống đo đc tích hp trong khảo t địa hình và s hóa hi
n
tr
ng, h tr thiết kế giám sát qun lý công trình trên nn tng GIS hin đi.
KEYWORDS
ABSTRACT
Topographic surveying
Multi
-sensor data
Point cloud
3D model
WebGIS
This paper presents an overview of modern field surveying instruments and methods, and integrated multi-
sensor systems applied in topographic and as
-
built surveys of civil infrastructure and constructions. Core
devices such as total stations, GNSS RTK receivers, aerial imagery from UAVs, LiDAR, terrestrial laser
scanners, and echo sounders, as well as multi
-
sensor integrated systems mounted on UAVs and USVs, are
analyzed in terms of technical specifications and application domains. Based on this, the paper proposes a
four
-step workflow for integrating multi-
sensor survey data: data acquisition, data processing, 3D
modeling, and spatial visualization on a webGIS platform. This workflow is demonstrated through a case
study at the Ba Ria Serece seaport, where UAV, USV, and station
-
scanner platforms were simultaneously
deployed to collect data from the air, land, and underwater environments. The resulting 3D models and
data integration on ArcGIS Online confirm the feasibility, high accuracy, and seamless 3D visualization of
the surveyed site. The study highlights the potential of multi
-
sensor integrated systems to support digital
transformation in infrastructure surveying, enabling more effective design, monitoring, and asset
management on modern GIS platforms.
1. Gii thiu
Kho sát đa hình và hin trng công trình là bưc khi đu có
vai trò then cht trong toàn b vòng đi ca mt dự án xây dng từ
thiết kế, thi công đến qun lý và vn hành. Truyn thng, công tác đo
đc đa hình đưc thc hin theo phương pháp đo tng đim vi mt
loại cảm biến đơn lẻ, thường y kinh . Mật độ đo thấp, đin hình
là khong 15 mét cho mt đim khi lp bn đ đa hình t l ln theo
các quy phạm cũ, khiến chất lượng tả nh học bị giới hạn, đặc biệt
trong các khu vực có địa hình đa dạng hoặc công trình phức tạp.
Sự phát triển của công nghệ đo đạc hiện đại trong những thập
kỷ gần đây đã làm thay đổi đáng kể cách tiếp cận truyền thống. Các
thiết bị như máy toàn đạc điện tử, GNSS RTK, hệ thống UAV, cảm
biến quét LiDAR hoặc laser mặt đất không chỉ nâng cao độ chính xác
đo điểm còn cho phép thu thập dữ liệu mật độ rất cao (mức
milimét) tốc độ lên đến hàng trăm nghìn điểm mỗi giây. Khi các
cảm biến này được tích hợp trên các nền tảng di động như UAV, USV,
chúng hình thành nên hệ thống đo đạc đa cảm biến khả năng bao
phủ rộng, tiếp cận linh hoạt, đo đạc chính xác tốc đ cao và hiệu quả
vượt trội. Đây một cuộc cách mạng trong lĩnh vực đo đạc địa hình
và hiện trạng công trình.
Tuy nhiên, hiệu quả thực sự của các hệ thống này không chỉ
JOMC 24
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
đến từ thiết bị còn phụ thuộc vào quy trình xử tích hợp dữ
liệu. Việc thu thập lượng lớn dữ liệu từ các cảm biến khác nhau đòi
hỏi quy trình xử chuyên biệt cho từng loại dữ liệu, đồng thời cần
một chế tích hợp hợp để đồng bộ thông tin về hình học, tọa độ
thời gian. Đặc biệt, việc hiển thị khai thác dữ liệu trên một nền
tảng trực quan khả năng phân ch như hệ thống GIS điều
kiện cần thiết để chuyển đổi dữ liệu đo thành thông tin số hữu ích phục
vụ cho các nhu cầu trong thiết kế và quản lý, vận hành công trình.
Hiện nay, một số nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện đối
với từng loại thiết bị hoặc công nghệ đơn lẻ, dụ như sử dụng
camera tích hợp trong toàn đạc để tăng cường khả năng nhận diện
mục tiêu [1], áp dụng nhận dạng mục tiêu tự động ATR (Automatic
Target Recognition) để quan trắc chuyển vị động trong nghiên cứu kết
cấu [2], hay sử dụng hệ thống GNSS để quan trắc theo dõi sức
khỏe công trình [3]. Tại Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu như ứng
dụng quét Laser 3D trong quản lý trật tự xây dựng đô thị [4], giám sát
chất lượng mặt đường bằng UAV [5], ứng dụng GNSS trong quan trắc
liên tục cầu dây văng [6]. Tuy vy, các nghiên cu hin có vn còn
hạn chế khi chỉ tập trung vào từng thiết bị riêng biệt, thiếu đi một
cách tiếp cận tổng thể cho các công trình điều kiện khảo sát phức
tạp, yêu cầu dữ liệu đa lớp từ địa hình đến mặt đứng, từ trên bờ
xuống đáy nước và cần được tích hợp thành mô hình 3D thống nhất
trên nền tảng GIS.
Chính khoảng trống này động lực cho nghiên cứu trong bài
báo. Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng minh họa một quy trình
tích hợp dữ liệu đo đạc đa cảm biến phục vụ khảo sát địa hình và hiện
trạng công trình, với trường hợp ứng dụng cụ thể tại cảng Rịa
Serece (tỉnh Rịa Vũng Tàu). Nghiên cứu triển khai đồng thời các
hệ thống UAV tích hợp máy ảnh LiDAR, USV tích hợp hồi âm đa
tia iLiDAR, cùng máy quét toàn đạc (station-scanner), để khảo sát
các lớp không gian từ đáy nước cho đến mặt đứng công trình. Dữ liệu
sau xử lý được tích hợp thành mô hình không gian 3D thống nhất
hiển thị trực tiếp trên nền tảng webGIS.
Kết qu nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt ứng dụng
minh chứng khả năng triển khai thực tiễn của các hệ thống tích hợp
mà còn thể dùng m sở cho việc chuẩn hóa quy trình khảo sát
hiện trạng hiện đại trong giai đoạn chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành
xây dựng hiện nay.
2. Các thiết b và phương pháp đo đạc hin trường
S phát trin nhanh chóng ca khoa hc và công ngh trong
lĩnh vực đo đạc đã mở ra những hướng tiếp cn mi, hiu qu
toàn din hơn trong công tác kho sát hin trng công trình. Thay vì
ph thuc vào các phương pháp truyn thng vn tiêu tn nhiu thi
gian, nhân lực và thường ch cung cp d liu mc đ đim đơn l,
ngày nay các k chuyên gia thể trin khai đng thi nhiu
loi thiết b hin đại đ thu thp d liu không gian với độ chính xác
cao, mật đ dày đặc và phm vi bao ph rng. Đc bit, d liu thu
đưc có th tích hp trc tiếp vào các h thống thông tin địa lý (GIS)
hoc nn tng mô hình hóa thông tin công trình (BIM), tạo điều kin
thun li cho các quá trình phân tích, thiết kế và qun lý h tng.
Các công ngh đo đạc ch đạo hin nay bao gm:y toàn đc
đin t, h thng đnh v GNSS s dng k thut RTK, máy quét laser
3D (TLS), thiết b LiDAR gn trên UAV hoc mt đt, nh hàng không
s t UAV, máy đo sâu hồi âm (đơn tia đa tia), cùng với các cm
biến h tr và phn mm x lý bn đ s. Phn ới đây trình bày
tng quan các thiết b phương pháp nêu trên, tập trung phân tích
đặc đim k thuật, ưu nhược đim và phm vi ng dng ca chúng.
2.1. Máy toàn đạc điện t
Trong bi cnh kho sát hin trạng công trình đo đạc đa
hình, máy toàn đạc đin t là thiết b đo không th thiếu, kết hp
gia máy kinh vĩ đin t máy đo dài điện t EDM (Electronic
Distance Measurement). Thiết b này cho phép đo đồng thi các đi
ng hình hc bn như góc bằng, góc đứng và khong cách
nghiêng, t đó tính toán chính xác vị trí của điểm kho sát. Nh kh
năng cung cp d liu với đ chính xác cao, tc đ thu thp nhanh và
tính linh hot trong trin khai thc đa, máy toàn đc đin t đã trở
thành công c tiêu chun trong các hoạt động đo đc bn đ t l ln,
kim tra v trí và kích thước công trình hin hu, ng như quan trc
biến dng và chuyn v trong xây dng [7]. V nguyên lý hoạt động,
máy toàn đc đin t s dng bàn đ đin t để ghi nhn chính xác
góc bng và góc đng. Đng thi, h thống EDM phát ng điện t
đến gương phn x (prism) đặt tại điểm đo, sau đó nhận tín hiu phn
hồi để nh khong cách da trên đ tr thi gian hoc đ lch pha
ca sóng phn x. T c d liệu đo được, b x lý ni b s tính
toán khoảng cách ngang, chênh cao và hướng phương vị, t đó suy ra
ta đ và đ cao ca đim trong h quy chiếu đã định.
Vic ng dng máy toàn đc đin t trong kho sát hin trng
công trình mang li nhiu li ích rõ rt, bao gm: đ chính xác cao
(thường t 13 mm tùy dòng thiết b), kh năng đo nhanh và liên tc,
tính tích hp cao gia các chc năng đo góc, đo dài và x lý s liu.
D liu thu thập được có th lưu tr k thut s và trích xut sang
phn mm x lý chuyên dụng như CAD, hoc GIS đ phc v thiết kế,
lp bn đ hoc qun lý cơ s d liu không gian. Tuy nhiên, thiết b
này cũng tn ti mt s hn chế. Vic vận hành đòi hỏi người đo phi
có chuyên môn và k năng thc đa vững vàng. Quá trình đo có thể b
ảnh hưởng bởi điều kin thi tiết bt lợi (mưa, sương mù, ánh sáng
yếu) hoc vt cn gây che khuất đường ngm. n nữa, đa phần các
phép đo vẫn cn ngưi h tr cầm gương phản x tại điểm đo, điều
này làm gim tính t động hóa và hiu qu trong nhng khu vc
phc tp hoc khó tiếp cn.
2.2. Máy thu GNSS và phương pháp định v RTK
Trong lĩnh vực trc đa và kho sát đa hình, h thng đnh v
v tinh toàn cu (Global Navigation Satellite System GNSS) đóng vai
trò trung tâm trong vic xác đnh ta đ không gian với độ chính xác
JOMC 25
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
đến từ thiết bị còn phụ thuộc vào quy trình xử tích hợp dữ
liệu. Việc thu thập lượng lớn dữ liệu từ các cảm biến khác nhau đòi
hỏi quy trình xử chuyên biệt cho từng loại dữ liệu, đồng thời cần
một chế tích hợp hợp để đồng bộ thông tin về hình học, tọa độ
thời gian. Đặc biệt, việc hiển thị khai thác dữ liệu trên một nền
tảng trực quan khả năng phân ch như hệ thống GIS điều
kiện cần thiết để chuyển đổi dữ liệu đo thành thông tin số hữu ích phục
vụ cho các nhu cầu trong thiết kế và quản lý, vận hành công trình.
Hiện nay, một số nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện đối
với từng loại thiết bị hoặc công nghệ đơn lẻ, dụ như sử dụng
camera tích hợp trong toàn đạc để tăng cường khả năng nhận diện
mục tiêu [1], áp dụng nhận dạng mục tiêu tự động ATR (Automatic
Target Recognition) để quan trắc chuyển vị động trong nghiên cứu kết
cấu [2], hay sử dụng hệ thống GNSS để quan trắc theo dõi sức
khỏe công trình [3]. Tại Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu như ứng
dụng quét Laser 3D trong quản lý trật tự xây dựng đô thị [4], giám sát
chất lượng mặt đường bằng UAV [5], ứng dụng GNSS trong quan trắc
liên tục cầu dây văng [6]. Tuy vy, các nghiên cu hin có vn còn
hạn chế khi chỉ tập trung vào từng thiết bị riêng biệt, thiếu đi một
cách tiếp cận tổng thể cho các công trình điều kiện khảo sát phức
tạp, yêu cầu dữ liệu đa lớp từ địa hình đến mặt đứng, từ trên bờ
xuống đáy nước và cần được tích hợp thành mô hình 3D thống nhất
trên nền tảng GIS.
Chính khoảng trống này động lực cho nghiên cứu trong bài
báo. Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng minh họa một quy trình
tích hợp dữ liệu đo đạc đa cảm biến phục vụ khảo sát địa hình và hiện
trạng công trình, với trường hợp ứng dụng cụ thể tại cảng Rịa
Serece (tỉnh Rịa Vũng Tàu). Nghiên cứu triển khai đồng thời các
hệ thống UAV tích hợp máy ảnh LiDAR, USV tích hợp hồi âm đa
tia iLiDAR, cùng máy quét toàn đạc (station-scanner), để khảo sát
các lớp không gian từ đáy nước cho đến mặt đứng công trình. Dữ liệu
sau xử lý được tích hợp thành mô hình không gian 3D thống nhất
hiển thị trực tiếp trên nền tảng webGIS.
Kết qu nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt ứng dụng
minh chứng khả năng triển khai thực tiễn của các hệ thống tích hợp
mà còn thể dùng m sở cho việc chuẩn hóa quy trình khảo sát
hiện trạng hiện đại trong giai đoạn chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành
xây dựng hiện nay.
2. Các thiết b và phương pháp đo đạc hin trường
S phát trin nhanh chóng ca khoa hc và công ngh trong
lĩnh vực đo đạc đã mở ra những hướng tiếp cn mi, hiu qu
toàn din hơn trong công tác kho sát hin trng công trình. Thay vì
ph thuc vào các phương pháp truyn thng vn tiêu tn nhiu thi
gian, nhân lực và thường ch cung cp d liu mc đ đim đơn l,
ngày nay các k chuyên gia thể trin khai đng thi nhiu
loi thiết b hin đại đ thu thp d liu không gian với độ chính xác
cao, mật đ dày đặc và phm vi bao ph rng. Đc bit, d liu thu
đưc có th tích hp trc tiếp vào các h thống thông tin địa lý (GIS)
hoc nn tng mô hình hóa thông tin công trình (BIM), tạo điều kin
thun li cho các quá trình phân tích, thiết kế và qun lý h tng.
Các công ngh đo đạc ch đạo hin nay bao gm: y toàn đc
đin t, h thng đnh v GNSS s dng k thut RTK, máy quét laser
3D (TLS), thiết b LiDAR gn trên UAV hoc mt đt, nh hàng không
s t UAV, máy đo sâu hồi âm (đơn tia đa tia), cùng với các cm
biến h tr và phn mm x lý bn đ s. Phn ới đây trình bày
tng quan các thiết b phương pháp nêu trên, tập trung phân tích
đặc đim k thuật, ưu nhược đim và phm vi ng dng ca chúng.
2.1. Máy toàn đạc điện t
Trong bi cnh kho sát hin trạng ng trình đo đạc đa
hình, máy toàn đạc đin t là thiết b đo không thể thiếu, kết hp
gia máy kinh vĩ đin t máy đo dài điện t EDM (Electronic
Distance Measurement). Thiết b này cho phép đo đồng thi các đi
ng hình hc bn như góc bằng, góc đứng và khong cách
nghiêng, t đó tính toán chính xác vị trí của điểm kho sát. Nh kh
năng cung cp d liu với đ chính xác cao, tc đ thu thp nhanh và
tính linh hot trong trin khai thc đa, máy toàn đc đin t đã trở
thành công c tiêu chun trong các hoạt động đo đc bn đ t l ln,
kim tra v trí và kích thước công trình hin hu, ng như quan trc
biến dng và chuyn v trong xây dng [7]. V nguyên lý hoạt động,
máy toàn đc đin t s dng bàn đ đin t để ghi nhn chính xác
góc bng và góc đng. Đng thi, h thống EDM phát ng điện t
đến gương phn x (prism) đặt tại điểm đo, sau đó nhận tín hiu phn
hồi để nh khong cách da trên đ tr thi gian hoc đ lch pha
ca sóng phn x. T c d liệu đo được, b x lý ni b s tính
toán khoảng cách ngang, chênh cao và hướng phương vị, t đó suy ra
ta đ và đ cao ca đim trong h quy chiếu đã định.
Vic ng dng máy toàn đc đin t trong kho sát hin trng
công trình mang li nhiu li ích rõ rt, bao gm: đ chính xác cao
(thường t 13 mm tùy dòng thiết b), kh năng đo nhanh và liên tc,
tính tích hp cao gia các chc năng đo góc, đo dài và x lý s liu.
D liu thu thập được có th lưu tr k thut s và trích xut sang
phn mm x lý chuyên dụng như CAD, hoặc GIS đ phc v thiết kế,
lp bn đ hoc qun lý cơ s d liu không gian. Tuy nhiên, thiết b
này cũng tn ti mt s hn chế. Vic vận hành đòi hỏi người đo phi
có chuyên môn và k năng thc đa vững vàng. Quá trình đo có thể b
ảnh hưởng bởi điều kin thi tiết bt lợi (mưa, sương mù, ánh sáng
yếu) hoc vt cn gây che khuất đường ngm. n nữa, đa phần các
phép đo vẫn cn ngưi h tr cầm gương phản x tại điểm đo, điều
này làm gim tính t động hóa và hiu qu trong nhng khu vc
phc tp hoc khó tiếp cn.
2.2. Máy thu GNSS và phương pháp định v RTK
Trong lĩnh vực trc đa và kho sát đa hình, h thng đnh v
v tinh toàn cu (Global Navigation Satellite System GNSS) đóng vai
trò trung tâm trong vic xác đnh ta đ không gian với độ chính xác
cao. Máy thu GNSS hin đi có kh ng tiếp nhn tín hiu t nhiu
h thng v tinh khác nhau, bao gm GPS (Hoa K), GLONASS (Liên
bang Nga), Galileo (Liên minh châu Âu) và BeiDou (Trung Quc), t
đó cung cấp giải pháp định v toàn cu với độ bao ph đ tin cy
t tri [8]. V nguyên lý, y thu xác định v trí bng cách tính
toán khong cách t thiết b đến các v tinh thông qua độ tr tín hiu.
Khi nhận được tín hiu t ít nht bn v tinh, thiết b có th gii h
phương trình định v để xác đnh ta đ ba chiu (X, Y, Z) cùng vi
hiu chnh sai s đồng h máy thu.
Trong thc tế, đnh v GNSS đưc triển khai theo hai phương
pháp chính: định v tuyệt đối đnh v tương đối. Định v tuyệt đối
s dng mt máy thu đơn lẻ, phù hp vi các ng dng không yêu
cu độ chính xác cao (sai s mc đ mét), chng hn như du lch hoc
dn đưng. Ngược li, đnh v tương đối s dng đng thi mt
trm gc (base station) ti v trí đã biết và mt hoc nhiu máy đo
(rover) cho phép kh c sai s h thng, nh đó, đ chính xác đạt
được cao hơn đáng k, t vài centimet đến vài milimet, tùy thuc o
độ dài đường đáy (baseline vector), thời gian đo điều kin truyn
dn tín hiu. Mt trong những phương pháp đnh v tương đi ph
biến nht hin nay đnh v đng thi gian thc RTK (Real-Time
Kinematic). Trong cu hình RTK, d liu hiu chnh t trm gc đưc
truyn ti máy đo theo thi gian thc qua sóng radio UHF hoc mng
Internet. Rover t đó thể xác đnh v trí chính xác tc thi vi sai
s mc cm. Phương pháp này đặc bit hiu qu trong khảo sát địa
hình chi tiết, thành lp bn đ t l ln, hoc ng dn máy thi công
theo mô hình s.
RTK mang li nhiu lợi ích đáng kể, bao gm độ chính xác cao,
kh năng đo nhanh gim thiu nhu cu xây dng i khng chế
truyn thng. D liệu đo có th đưc tích hp trc tiếp vào h thng
thông tin đa lý (GIS) hoc bn đ s theo h ta độ toàn cu, nâng
cao hiu qu công tác quản không gian. Tuy nhiên, RTK cũng tồn
ti nhng hn chế như yêu cu kết ni d liu n đnh gia trm gc
và rover, d b nh ng bởi điều kin che khut tín hiu như cây
ci rm rp hay công trình cao tầng. Ngoài ra, người đo vn cn tiếp
cn trc tiếp ti v trí điểm đo điu này có th khó khăn tại các khu
vc him tr hoc b gii hn tiếp cn.
2.3. Không nh chp t UAV
Kho sát hin trng bng không nh thu nhn t thiết b bay
không người lái UAV (Unmanned Aerial Vehicle) là mt phương pháp
tiên tiến trong lĩnh vực đo đc và lp bn đ địa hình, cho phép thu
thp d liu hiu qu ti nhng khu vc đa hình phc tp, din
tích ln hoc khó tiếp cn bằng các phương pháp đo truyền thng.
UAV được trang b h thng camera s độ phân gii cao đ chp
chui nh t trên cao, phc v cho vic tái to mô hình không gian
bng k thuật đo ảnh lp th (photogrammetry).
Trước khi thc hin bay, ngưi kho sát tiến hành lp kế hoch
chi tiết, bao gồm xác định đ cao bay, khu vc ph, và t l chng
nh dc ngang (thường t 7090 %) nhm đm bo đ chng nh
phc v x lý lp thể. UAV sau đó bay tự động theo nh trình định
sn, trong khi h thng camera chp nh đnh k theo chu trình cài
đặt. D liu thu nhn đưc x lý thông qua các thut toán như SfM
(Structure from Motion) hay MVS (Multi-View Stereo) [9] để tái to
các sn phm s như hình số b mt (DSM), mô hình s độ cao
(DEM), nh trực giao (orthophoto), đám mây điểm (point cloud), hoc
mô hình 3D chi tiết ca khu vc khảo sát. Để bo đảm độ chính xác
ta đ, ngưi kho sát b trí các điểm khng chế mt đt GCP
(Ground Control Points) các đim kim tra CP (Check Points) đưc
đo bằng toàn đc đin t hoc h thng GNSS đ chính xác cao. Ngoài
ra, nhiu UAV hiện nay đã được tích hp GNSS RTK, cho phép hiu
chnh qu đạo bay và gim ph thuc vào GCPs. độ cao bay t 50
120 m, kết hp camera đ phân gii 2045 MP, độ phân gii mt
đất (Ground Sampling Distance GSD) có th đạt t 13 cm/pixel.
Phương pháp UAV mang li nhiu ưu đim ni bt: kh năng
thu thp d liu nhanh, đ bao ph rng, hình nh trc quan và d
tích hp vào h thống thông tin đa lý (GIS). Các ng dng ph biến
bao gồm đo đạc đa hình, giám sát tiến đ thi công, qun lý đô th,
đánh giá tai biến đa cht, hoc nông nghiệp chính xác. UAV cũng
giúp gim thiu chi phí nhân lc, rút ngn thi gian khảo sát và tăng
tính linh hot khi trin khai thc đa. Tuy nhiên, công ngh y vn
có mt s hn chế. Vic thu thp nh ph thuc nhiu vào điu kin
môi trường như thời tiết, ánh sáng và vùng cm bay. Đng thi,
camera quang hc không th xuyên qua lp ph thc vt dày, hn chế
kh năng khảo sát địa hình dưi tán cây điu mà các công ngh như
LiDAR có th khc phc. Ngoài ra, vic vận hành UAV đòi hỏi người
điu khin có chng ch hp l và phi tuân th quy đnh pháp lý
hin hành v an toàn bay và qun lý không phn.
2.4. Thiết b quét LiDAR
Công ngh quét LiDAR (Light Detection and Ranging) là mt
phương pháp đo đc tiên tiến trong trc đa, cho phép thu thp d
liu đa hình, mt bng công trình và thm ph b mt vi mật độ
đim cao và đ chính xác t tri. H thng LiDAR hoạt động da
trên nguyên phát xung laser đo thời gian phn hi ca xung sau
khi phn x t b mt vt th, t đó tính toán khoảng cách và xác
định v trí không gian 3 chiu ca từng điểm phn x, tạo thành đám
mây điểm mô t chi tiết hin trng kho sát. Thiết b LiDAR có th
đưc gn trên nhiu nn tảng như UAV, xe hoặc USV, tùy theo yêu
cu khảo sát và điều kin thc đa.
Trong ng dụng LiDAR di động, h thống thường được tích hp
vi GNSS và h thng dn đưng quán tính INS (Inertial Navigation
System), cho phép định v và xác định thế vt mang chính xác ti
thời điểm phát nhận xung laser. Ưu đim ni bt ca LiDAR so vi
đo nh truyn thng là kh năng xuyên qua tán cây lớp thc vt,
cho phép thu nhn d liu đa hình gc ngay c trong khu vc rng
hoc đa hình phc tp điunh chụp thông thường khó đạt
đưc. Công ngh này đc bit hiu qu trong khảo sát địa hình t
nhiên, lp bn đ địa hình t l ln, và mô hình hóa các h sinh thái,
JOMC 26
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
vùng đi núi, hoc hành lang h tng [10].
Các thiết b LiDAR hin đi có kh năng quét vi tc đ cao,
kh năng chng rung tt và phù hp cho kho sát din rng. Nh kh
năng thu thập d liu nhanh, chính xác và hoạt động n đnh trong
nhiu điu kin ánh sáng (bao gm c ban đêm), LiDAR là công cụ
ng trong các ng dụng như đo đạc đa hình chi tiết, giám sát rng,
theo dõi st l đất, kho sát hành lang h tng, xây dng mô hình 3D
đô thị hoc phc v mô hình hóa BIM. Tuy nhiên, công ngh LiDAR
cũng tn ti mt s hn chế đáng lưu ý. Trước tiên chi phí đầu
cao, bao gm thiết b, bo trì và phn mm x chuyên dng. Khi
ng thiết b tương đối ln, yêu cu UAV có ti trng và thi gian
bay phù hp. D liu đầu ra dạng đám mây điểm dung lượng ln,
đòi hỏi h thng máy tính có hiu năng cao phn mm chuyên
dng đ x lý, phân loi và trích xut thông tin. Vic x lý d liu
cũng đòi hỏi nhân lc có chuyên môn cao, đc bit trong vic lc
nhiu, phân loi lp ph và trích xut mô hình s địa hình chính xác.
2.5. Máy quét laser mt đt
Công ngh quét laser mt đt (TLS Terrestrial Laser Scanning)
là mt trong những phương pháp hiện đại và có đ chính xác cao nht
hin nay trong lĩnh vc trc đa, kho sát hin trng công trình và mô
hình hóa không gian. Không ging như h thng LiDAR gn trên UAV
hoặc xe di động, TLS được trin khai c định trên chân máy ti các v
trí kho sát, thc hin quét toàn cnh khu vc xung quanh bng cách
phát xung laser kết hp vi chuyn động quay học theo phương
ngang phương đng. Kết qu là mt đám mây điểm 3D có mật độ
cc cao, mô t chính xác hình dng đc đim b mt ca các đi
ng như đa hình, công trình kiến trúc hoc kết cu xây dng.
Nguyên lý hot đng ca TLS thường dựa trên hai phương pháp
đo khoảng cách chính: Time-of-Flight (ToF) đo thời gian truyn và
phn hi ca tia laser, và Phase Shift đo sự thay đổi pha gia xung
phát và xung nhn. Mỗi điểm phn x đưc đnh v bng ta đ ba
chiu và có th kèm theo d liu ng đ phn x (intensity). Nh
tích hp cm biến quay và nghiêng, thiết b có th quét liên tc vi
phm vi lên đến 360° theo phương ngang và 300° theo phương đng,
giúp tái to mô hình không gian gn như toàn din ca khu vc đo.
Để bao ph toàn b hin tng hoc công trình ln, ngưi kho sát
cn thiết lp TLS ti nhiu v trí khác nhau, sau đó xử lý d liu bng
phn mm chuyên dng đ n chnh (registration) và hp nht các
đám mây điểm riêng l thành mt mô hình thng nht. Vi kh năng
đo khong cách ngn đến trung bình (dưi 100 m), TLS có th đạt
mật độ điểm quét lên đến hàng chục nghìn điểm/m² vi độ chính xác
mc mm [11]. Nhng đc tính này khiến công ngh TLS đặc bit
phù hp cho các ng dụng đòi hỏi đ chính xác và mc đ chi tiết cao
như: kho sát công trình, mô hình hóa thông tin công trình, theo dõi
biến dng kết cu, phc dng di tích lch s, và ng dng trong kho
c hc. Mt s thiết b còn tích hợp các tính năng hiện đại như tự
động cân bng, chp ảnh u RGB đồng b, và h tr x b ti
hin trưng. Tuy nhiên, TLS cũng tồn ti mt s hn chế nhất định.
Do đặc đim c định ti ch, vic kho sát các khu vc có din tích
rộng đòi hỏi phi b trí và di chuyn thiết b nhiu lần, làm tăng thời
gian và công sc thc hiện. Ngoài ra, chi phí đầu cho thiết b TLS
và phn mềm đi kèm thường khá cao; d liệu đám mây điểm có dung
ng ln, yêu cu h tng x lý mnh m đội ngũ kỹ thut
trình độ chuyên môn cao để thc hiện các thao tác như lc nhiu, căn
chnh và xây dng mô hình 3D.
2.6. Máy đo sâu hồi âm
Máy đo sâu hồi âm là mt thiết b quan trng trong kho sát
thủy văn, cho phép c định hình thái đáy sông, hồ, kênh rch hoc
khu vc ven bin thông qua nguyên lý truyền sóng âm và đo thời gian
phn x t đáy nước. Công ngh này đã đang đóng vai trò thiết
yếu trong các hoạt động như thành lập bn đ địa hình đáy, thiết kế
nạo vét, đánh giá i l và phc v quy hoch h tng cng, thy li.
Các thiết b đo sâu hin đại thường tích hp h thng đnh v GNSS,
cm biến đo tc đ sóng âm trong nước SVS (Sound Velocity Sensor),
cm biến chuyn động (motion sensor) đi kèm phn mm chuyên
dng nhm to ra các sn phm s hóa như hình số đáy sông)
hoc lưi tam giác TIN (Triangle Irregular Network).
Máy đo sâu hồi âm được phân loi ch yếu thành hai nhóm:
máy đơn tia SBES (Single Beam Echosounder) máy đa tia MBES
(Multibeam Echosounder). Trong đó, SBES phát mt chùm sóng âm
duy nhất theo phương thẳng đứng, thu tín hiu phn x để xác đnh
độ sâu ti một điểm, trong khi MBES s dng dãy chùm sóng quét
theo phương ngang, cho phép thu thập d liu đng thi trên di
rộng đáy nước. Nh tích hp GNSS và cm biến quán tính, các điểm
đo có thể đưc gn ta đ không gian ba chiu, phc v trc tiếp cho
vic xây dng mt ct thủy văn, hình 3D đáy sông phân tích
hình thái lòng dn. Đ chính xác ca phép đo phụ thuc vào nhiu
yếu t, bao gm tn s hoạt động ca đầu dò, điều kin thy văn
(nhiu t bt khí, bùn lng, dòng chy), và kh năng hiu chnh tc
độ sóng âm [12]. Theo công b t nhà sn xut thiết b, sai s đin
hình ca SBES dao đng t 510 cm, trong khi MBES nh kh năng
đồng b hóa đa cm biến và mật độ đim cao th đạt sai s ch t
25 cm trong điều kin lý tưng.
Mt trong nhng ưu đim ni bt ca phương pháp này kh
năng đo sâu không tiếp xúc, cho phép kho sát an toàn và hiu qu
các khu vc c sâu, có dòng chy mnh, hoc địa hình đáy phức
tạp. Máy đo sâu đa tia còn cung cp d liu vi mật độ rt cao, cho
phép tái hin địa hình đáy một cách trc quan và chi tiết, h tr đắc
lc cho các ng dng k thut và mô phng thy lc. Tuy nhiên, công
ngh đo sâu hồi âm cũng có nhng hn chế cn lưu ý. Tc hết là s
ph thuc vào điu kiện môi trường c các yếu t như bt khí,
dòng chy ri, hoc tng bùn dày có th gây nhiu tín hiu. Ngoài ra,
tc đ truyn âm trong nưc ph thuc vào nhit đ, đ mn và áp
suất, do đó cần đưc đo ti ch bng SVP (Sound Velocity Profiler)
hoc các cm biến chuyên dng đ hiu chnh d liu chính xác. H
thng MBES yêu cu đầu ln v thiết b và phn mm x lý, đng
JOMC 27
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
vùng đi núi, hoc hành lang h tng [10].
Các thiết b LiDAR hin đi có kh năng quét vi tc đ cao,
kh năng chng rung tt và phù hp cho kho sát din rng. Nh kh
năng thu thập d liu nhanh, chính xác và hoạt động n đnh trong
nhiu điu kin ánh sáng (bao gm c ban đêm), LiDAR là công c
ng trong các ng dụng như đo đạc đa hình chi tiết, giám sát rng,
theo dõi st l đất, kho sát hành lang h tng, xây dng mô hình 3D
đô thị hoc phc v mô hình hóa BIM. Tuy nhiên, công ngh LiDAR
cũng tn ti mt s hn chế đáng lưu ý. Trước tiên chi phí đầu
cao, bao gm thiết b, bo trì và phn mm x chuyên dng. Khi
ng thiết b tương đối ln, yêu cu UAV có ti trng và thi gian
bay phù hp. D liu đầu ra dạng đám mây điểm dung lượng ln,
đòi hỏi h thng máy tính có hiu năng cao phn mm chuyên
dng đ x lý, phân loi và trích xut thông tin. Vic x lý d liu
cũng đòi hỏi nhân lc có chuyên môn cao, đc bit trong vic lc
nhiu, phân loi lp ph và trích xut mô hình s địa hình chính xác.
2.5. Máy quét laser mt đt
Công ngh quét laser mt đt (TLS Terrestrial Laser Scanning)
là mt trong những phương pháp hiện đại và có đ chính xác cao nht
hin nay trong lĩnh vc trc đa, kho sát hin trng công trình và mô
hình hóa không gian. Không ging như h thng LiDAR gn trên UAV
hoặc xe di động, TLS được trin khai c định trên chân máy ti các v
trí kho sát, thc hin quét toàn cnh khu vc xung quanh bng cách
phát xung laser kết hp vi chuyn động quay học theo phương
ngang phương đng. Kết qu là mt đám mây điểm 3D có mật độ
cc cao, mô t chính xác hình dng đc đim b mt ca các đi
ng như đa hình, công trình kiến trúc hoc kết cu xây dng.
Nguyên lý hot đng ca TLS thường dựa trên hai phương pháp
đo khoảng cách chính: Time-of-Flight (ToF) đo thời gian truyn và
phn hi ca tia laser, và Phase Shift đo sự thay đổi pha gia xung
phát và xung nhn. Mỗi điểm phn x đưc đnh v bng ta đ ba
chiu và có th kèm theo d liu ng đ phn x (intensity). Nh
tích hp cm biến quay và nghiêng, thiết b có th quét liên tc vi
phm vi lên đến 360° theo phương ngang và 300° theo phương đng,
giúp tái to mô hình không gian gn như toàn din ca khu vc đo.
Để bao ph toàn b hin tng hoc công trình ln, ngưi kho sát
cn thiết lp TLS ti nhiu v trí khác nhau, sau đó xử lý d liu bng
phn mm chuyên dng đ n chnh (registration) và hp nht các
đám mây điểm riêng l thành mt mô hình thng nht. Vi kh năng
đo khong cách ngn đến trung bình (dưi 100 m), TLS có th đạt
mật độ điểm quét lên đến hàng chục nghìn điểm/m² vi độ chính xác
mc mm [11]. Nhng đc tính này khiến công ngh TLS đặc bit
phù hp cho các ng dụng đòi hỏi đ chính xác và mc đ chi tiết cao
như: kho sát công trình, mô hình hóa thông tin công trình, theo dõi
biến dng kết cu, phc dng di tích lch s, và ng dng trong kho
c hc. Mt s thiết b còn tích hợp các tính năng hiện đại như tự
động cân bng, chp ảnh u RGB đồng b, và h tr x b ti
hin trưng. Tuy nhiên, TLS cũng tồn ti mt s hn chế nhất định.
Do đặc đim c định ti ch, vic kho sát các khu vc có din tích
rộng đòi hỏi phi b trí và di chuyn thiết b nhiu lần, làm tăng thi
gian và công sc thc hiện. Ngoài ra, chi phí đầu cho thiết b TLS
và phn mềm đi kèm thường khá cao; d liệu đám mây điểm có dung
ng ln, yêu cu h tng x lý mnh m đội ngũ kỹ thut
trình độ chuyên môn cao để thc hiện các thao tác như lc nhiu, căn
chnh và xây dng mô hình 3D.
2.6. Máy đo sâu hồi âm
Máy đo sâu hồi âm là mt thiết b quan trng trong kho sát
thủy văn, cho phép c định hình thái đáy sông, hồ, kênh rch hoc
khu vc ven bin thông qua nguyên lý truyền sóng âm và đo thời gian
phn x t đáy nước. Công ngh này đã đang đóng vai trò thiết
yếu trong các hoạt động như thành lập bn đ địa hình đáy, thiết kế
nạo vét, đánh giá i l và phc v quy hoch h tng cng, thy li.
Các thiết b đo sâu hin đại thường tích hp h thng đnh v GNSS,
cm biến đo tc đ sóng âm trong nước SVS (Sound Velocity Sensor),
cm biến chuyn đng (motion sensor) đi kèm phn mm chuyên
dng nhm to ra các sn phm s hóa như hình số đáy sông)
hoc lưi tam giác TIN (Triangle Irregular Network).
Máy đo sâu hồi âm được phân loi ch yếu thành hai nhóm:
máy đơn tia SBES (Single Beam Echosounder) máy đa tia MBES
(Multibeam Echosounder). Trong đó, SBES phát mt chùm sóng âm
duy nhất theo phương thẳng đứng, thu tín hiu phn x để xác đnh
độ sâu ti một điểm, trong khi MBES s dng dãy chùm sóng quét
theo phương ngang, cho phép thu thập d liu đng thi trên di
rộng đáy nước. Nh tích hp GNSS và cm biến quán tính, các điểm
đo có thể đưc gn ta đ không gian ba chiu, phc v trc tiếp cho
vic xây dng mt ct thủy văn, hình 3D đáy sông phân tích
hình thái lòng dn. Đ chính xác ca phép đo phụ thuc vào nhiu
yếu t, bao gm tn s hoạt động ca đầu dò, điều kin thy văn
(nhiu t bt khí, bùn lng, dòng chy), và kh năng hiu chnh tc
độ sóng âm [12]. Theo công b t nhà sn xut thiết b, sai s đin
hình ca SBES dao đng t 510 cm, trong khi MBES nh kh năng
đồng b hóa đa cm biến và mật độ đim cao th đạt sai s ch t
25 cm trong điều kin lý tưng.
Mt trong nhng ưu đim ni bt ca phương pháp này kh
năng đo sâu không tiếp xúc, cho phép kho sát an toàn và hiu qu
các khu vc c sâu, có dòng chy mnh, hoc địa hình đáy phức
tạp. Máy đo sâu đa tia còn cung cp d liu vi mật độ rt cao, cho
phép tái hin địa hình đáy mt cách trc quan và chi tiết, h tr đắc
lc cho các ng dng k thut và mô phng thy lc. Tuy nhiên, công
ngh đo sâu hồi âm cũng có nhng hn chế cn lưu ý. Tc hết là s
ph thuc vào điu kiện môi trường c các yếu t như bt khí,
dòng chy ri, hoc tng bùn dày có th gây nhiu tín hiu. Ngoài ra,
tc đ truyn âm trong nưc ph thuc vào nhit đ, đ mn và áp
suất, do đó cần đưc đo ti ch bng SVP (Sound Velocity Profiler)
hoc các cm biến chuyên dng đ hiu chnh d liu chính xác. H
thng MBES yêu cu đầu ln v thiết b và phn mm x lý, đng
thời đòi hỏi k thuật viên trình độ chuyên môn cao. Bên cnh đó,
khảo sát đo sâu đòi hỏi phương tiện ni n đnh (thuyn kho sát,
USV), nên không phù hp ti khu vc b cn, nhiu chưng ngi
nơi các công ngh thay thế như UAV hoặc LiDAR s hiu qu n.
3. Các h thng đo đc tích hp đa cm biến
Trong bi cnh các d án kho sát hin trng đa hình phc
v thiết kế, thi công và qun lý công trình ngày càng m rng v quy
mô, đ phc tạp cũng như yêu cầu độ chính xác cao, vic ng dng
các h thống đo đạc tích hợp đa cảm biến đã trở thành xu hướng tt
yếu. Đc bit đi với các công trình giao thông, đô thị h tng k
thut có phm vi tri dài qua nhiu loại địa hình t mặt đất, mt
c, lòng sông, lòng h đến các mặt đứng công trình, công trình
ngm hoc khu vc có cây che ph dày đặc vic s dng các nn
tng kho sát truyn thng riêng l thường gp nhiu hn chế v hiu
qu, chi phí, tính thng nht ca d liu an toàn lao đng. Để đáp
ng các yêu cu này, các h thng tích hp đa cm biến kết hp
gia các công ngh đo u hi âm, quét laser LiDAR, chp nh quang
hc, GNSS-IMU và các thiết b ghi hình cho phép thu thp đng thi
d liu đa hình, hin trng kiến trúc, công trình h tng và môi
trưng xung quanh mt cách nhanh chóng, chính xác và toàn din.
Vic đng b hóa d liu trong cùng h quy chiếu giúp nâng cao kh
năng x lý, phân tích và ng dng d liu trong các bài toán mô hình
hóa 3D, thiết kế song sinh k thut s (digital twin), qun lý tài sn
công trình, cũng như hỗ tr các phân tích chuyên sâu như đánh giá
biến dng, xói l, bi lng, hoc an toàn công trình.
Trong mc này, các h thng tiêu biu ng dng khảo sát đa
nn tng bao gm máy quét toàn đạc, UAV tích hp quang nh và
LiDAR, tàu t hành kho sát tích hợp đo sâu LiDAR s đưc
trình bày nhm minh ha cho kh năng thu thp d liệu đa chiều, đa
lp, phc v hiu qu cho các nhim v khảo sát địa hình và hin
trng công trình phc tp.
3.1. Máy quét toàn đạc
Máy quét toàn đc, hay còn gi là station-scanner hoc multi
station, là mt thiết b trc đa hin đi tích hp gia hai công ngh
ch cht trong khảo sát: toàn đạc điện t và quét laser ba chiu. S
kết hp này cho phép thiết b va thc hiện các phép đo truyn thng
như đo góc, đo cnh và b trí điểm với độ chính xác cao, va quét
nhanh và liên tc hàng triệu điểm trong không gian ba chiu nhm tái
to chi tiết hình hc ca hin tng. Nh đó, máy quét toàn đạc tr
thành công c toàn din, va tối ưu hiệu qu đo đạc, va đm bo
tính thng nht d liu trong cùng mt h ta đ, đng thi gim
thiu thi gian và nhân lc kho sát ti hin trưng. V mt chc
năng, station-scanner có th hoạt động như một máy toàn đạc thông
thường, thc hin các phép đo ta đ đim với độ chính xác cao,
đồng thi chuyn đi linh hot sang chế độ quét laser khi cn ghi
nhn chi tiết hình hc b mặt đối ng hoc công trình. Đặc điểm
này đc bit phù hp vi các ng dng đòi hỏi đồng thi d liu ta
độ chính xác và mô hình 3D chi tiết, như khảo sát hin trng công
trình, lp bn v mặt đứng, kim tra biến dng, xây dng mô hình
BIM, hay phc dng công trình di sn.
Mt ví d tiêu biu cho dòng thiết b này là Trimble SX12 (Hình
1) do hãng Trimble (Hoa K) phát trin. Đây thiết b đa năng tích
hp toàn đc đin t và quét laser 3D trong mt cu hình nh gn,
cho phép đo góc với đ chính xác 1" đo cạnh vi sai s ±1,5 mm
+ 2 ppm. Tc đ quét lên đến 26.600 điểm/giây, vi phm vi hot
động tối đa 600 m, cho phép thiết b tái to chi tiết b mt hin
trưng trong thi gian ngn. SX12 còn tích hp h thống camera độ
phân gii cao h tr ghi nh màu và gn kết vi d liệu đám mây
điểm, giúp tăng tính trực quan trong x lý hu k. Vic điu khin
thiết b đưc thc hin thông qua phn mm chuyên dng Trimble
Access, h tr lp kế hoạch đo, điều hướng đng b d liu hiu
qu [13]. Trong thc tiễn, Trimble SX12 đã chứng minh hiu qu
t tri trong các d án đòi hỏi tc đ thu thp d liu nhanh đ
chính xác cao, chng hn kho sát công trình cu, hầm, nhà xưởng,
hay hin trng khu vực đô thị phc tp. Vic tích hp toàn b quy
trình đo đạc và quét trong mt thiết b duy nhất giúp đơn giản hóa
công tác thc đa, nâng cao hiu qu làm vic và gim thiu sai s do
s chênh lch gia các h thống đo tách biệt.
(a) mô hình
(b) thực tế ti công trình
Hình 1. Máy quét toàn đạc SX12 [ngun: PORTCOAST].
3.2. UAV tích hp cm biến quang hc và LiDAR
Thiết b bay không người lái (UAV) tích hp cm biến quang
hc và LiDAR hin là mt gii pháp kho sát tiên tiến, kết hp hai
công ngh đo đạc ch lc: quang nh (photogrammetry) và quét