39Số 3/2024TẠP CHÍ ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNGTóm tắt: Giáo dục STEM sự kết hợp nhiều lĩnh vực thay tách riêng các ngành, các lĩnh vực ra để giảng dạy, giáo dục STEM lồng ghép chúng vào trong các ứng dụng cụ thể. Qua đó thể hiện mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành, các lĩnh vực liên quan. Giáo dục STEM còn quan tâm đến việc kết hợp các tình huống, các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học vào bài giảng góp phần thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Bên cạnh đó, công nghệ mới thường được đưa vào sử dụng để khuyến khích sự quan tâm, tăng sự thích thú cho các giờ học. Tin học môn học liên quan mật thiết đến các hoạt động nghiên cứu, khoa học, công nghệ. Tác giả đề xuất một số biện pháp tích hợp giáo dục STEM trong giảng dạy Tin học tại các trường phổ thông đã tiến hành thực nghiệm, khảo sát trên cấp học THCS. Đây một hướng nghiên cứu mới mẻ cần thiết trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành đổi mới giáo dục đào tạo một cách toàn diện.Từ khóa: giáo dục STEM, chủ đề giáo dục STEM, giảng dạy Tin học, dạy học tích hợpNội hàm môn Tin học là môn học cốt lõi, cơ bản kết nối chặt chẽ các định hướng STEM nền tảng của Cách mạng công nghệ 4.0, trong đó khoa học máy tính đã có yếu tố tích hợp STEM (Science: Khoa học, Technology: Công nghệ, Engineering: thuật Mathematics: Toán học), do đó việc nghiên cứu về giáo dục STEM nói chung dạy học môn Tin học theo định hướng giáo dục STEM nói riêng hoàn toàn sở và phù hợp với định hướng đổi mới căn bản giáo dục trong giai đoạn mới theo hướng phát triển năng lực ở người học nhằm đáp ứng những đòi hỏi của hội hiện đại.Bài báo đưa ra một số đề xuất trong việc tích hợp STEM trong giảng dạy môn Tin học ở trường phổ thông nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trường phổ thông.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU2.1. Giáo dục STEMGiáo dục STEM sự kết hợp nhiều lĩnh vực thay vì tách riêng các ngành, các lĩnh vực ra để giảng dạy, giáo dục STEM lồng ghép chúng vào trong các ứng dụng cụ thể. Qua đó thể hiện mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành, các lĩnh vực Tích hợp STEM trong giảng dạy môn Tin học ở trường phổ thông12ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm , ThS. Phạm Thị Loan 1, 2 Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Hải Dương1. ĐẶT VẤN ĐỀTrong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT), Tin học môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp trung học phổ thông được học sinh (HS) lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích năng lực của bản thân. Cùng với Toán học, Vật , Sinh học, Sinh học Công nghệ, n Tin học p phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng nhiều quốc gia trên thế giới. Giáo dục STEM được hiểu trang bị cho HS những kiến thức, kỹ năng cần thiết liên quan đến các linh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật toán học. Các kiến thức này phải được tích hợp, lồng ghép hỗ trợ nhau giúp HS không chỉ hiểu về nguyên lý mà còn có thực hành tạo ra những sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày. Thực tế cho thấy việc tổ chức thực hiện theo chủ đề dạy học theo chủ đề STEM vẫn chưa chú trọng khâu “thiết kế”, chỉ tập trung nhiều vào “thi công”. Qua đó việc thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng STEM là cấp thiết, mang lại những lợi ích thực tế cả về mặt kiến thức lẫn kỹ năng giải quyết vấn đề cho HS. Ngoài ra trong bối cảnh và yêu cầu về con người trong thời đại 4.0, kỹ năng giải quyết vấn đề là kỹ năng cần thiết cho HS hơn bao giờ hết, đòi hỏi con người trong công việc phải tính chất sáng tạo không lặp đi lặp lại nên cần chủ động trang bị cho HS năng lực giải quyết vấn đề. Như vậy thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM gắn với nội dung chương trình GDPT giúp HS vừa tích lũy được kiến thức các môn học vừa vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Ngoài ra việc “học đi đối với hành” này sẽ kích thích, gây hứng thú cho HS tham gia các hoạt động, từ đó giúp các em phát triển được các năng lực cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả học tập. Hình 1. Các thành phần của STEM [1]
40Số 3/2024TẠP CHÍ ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNGliên quan. Giáo dục STEM còn quan tâm đến việc kết hợp các tình huống, các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học vào bài giảng góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thuyết và thực tế. Bên cạnh đó, công nghệ mới thường được đưa vào sử dụng để khuyến khích sự quan tâm, tăng sự thích thú cho các giờ học. Đối tượng hướng đến bao gồm nhiều nhóm tuổi khác nhau. Đối với mỗi độ tuổi nhất định, người học sẽ có chương trình giáo dục riêng. Đối tượng có độ tuổi thấp nhất bậc tiểu học.2.1.1. Lợi ích của giáo dục STEM- Phát triển năng lực chung: Thông qua các hoạt động học tập gắn liền với các chủ đề giáo dục STEM, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ tự học của HS.- Phát triển năng lực đặc thù STEM: HS được hình thành phát triển năng lực STEM. Đó khả năng hiểu biết vận dụng các kiến thức trong bốn lĩnh vực của STEM. Mục tiêu này nhằm phát triển cho HS các kĩ năng thể được sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay. HS biết liên kết kiến thức các lĩnh vực STEM để giải quyết các vấn đề thực tiễn, biết sử dụng, quản lí và truy cập công nghệ.- Định hướng nghề nghiệp: HS sẽ có những kiến thức, năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai thông qua giáo dục STEM.2.1.2. Ý nghĩa của giáo dục STEMViệc đưa giáo dục STEM vào các trường học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới GDPT. Cụ thể là:- Đảm bảo giáo dục toàn diện: Thực tiễn triển khai dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM phổ thông cho thấy, sự khác biệt về vai trò, vị trí giữa các môn học này. Cụ thể, toán và khoa học là những lĩnh vực được quan tâm, đầu tư. Trong khi đó, công nghệ thuật chưa được quan tâm đúng mức. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với tinh thần đổi mới của Chương trình GDPT 2018, vấn đề này cần phải được giải quyết triệt để. Một trong những giải pháp thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông. Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh duy trì sự quan tâm các môn học thuộc lĩnh vực toán, khoa học, các lĩnh vực công nghệ, thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên (GV), chương trình, sở vật chất để giáo dục STEM đạt hiệu quả mong muốn. - Nâng cao hứng thú học tập các môn học thuộc lĩnh vực STEM: Hứng thú học tập một trong những yếu tố tâm đặc biệt quan trọng trong học tập, góp phần hình thành phát triển năng lực HS. Nhờ hứng thú HS sẽ tự giác tích cực trong học tập, và đó cũng là mầm mống của sáng tạo. Hứng thú học tập môn học nào đó không chỉ ảnh hưởng tích cực tới thành tích học tập của môn học đó, còn yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS sau khi kết thúc giai đoạn GDPT. Các hoạt động giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, HS được hoạt động, trải nghiệm thấy được ý nghĩa của trí thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của HS đối với các môn học thuộc lĩnh vực STEM xuất hiện xu hưởng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp. - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS: Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất HS một trong những tưởng đổi mới chủ đạo của giáo dục đào tạo Việt Nam. nhiều phương thức để phát triển phẩm chất, năng lực cho người học, trong đó giáo dục STEM một trong những phương thức phù hợp rất hiệu quả. Khi triển khai các bài dạy STEM, HS được hợp tác với nhau, chủ động tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen với hoạt động tính chất nghiên cứu khoa học, kỹ thuật. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Đó các năng lực chung cốt lõi (tự chủ tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo), các năng lực đặc thù như năng lực toán học, năng lực khoa học, năng lực công nghệ năng lực tin học.- Kết nối trường học với cộng đồng: Trong một số tình huống, nguồn lực của trường phổ thông hữu hạn, không phát huy hết tưởng thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường. Việc kết nối với hội cần thiết để khai thác nguồn lực, để giúp HS những trải nghiệm thực tiễn hội thay chỉ khu trú trong khuôn viên nhà trường. Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, sở GDPT cần kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, sở vật chất, tài chính để triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hưởng tới giải quyết các vấn đề tính đặc thù của địa phương. 2.2. Tích hợp STEM trong giảng dạy Tin học trường phổ thông2.2.1. Quan hệ giữa Tin học STEMSTEM bắt buộc phải gắn liền với Tin học, với Khoa học máy tính, chúng tuy 2 nhưng 1 thực ththống nhất, không thch rời. Khoa học máy tính nền tảng thuyết công nghkết nối các chuyên ngành khác nhau trong nh STEM.
41Số 3/2024TẠP CHÍ ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNGNhư chúng ta đã biết, điểm cốt lõi bản nhất của giáo dục STEM là vừa học vừa làm, thực hành làm ra các sản phẩm cthể, từ đó nâng cao sự đam mê, yêu thích môn học của mình. Với ch hiểu y thì với n Tin học, tinh thần giáo dục STEM chính là khuyến khích làm ra c sản phẩm cụ thể từ kiến thức môn học của mình. Tin học môn học tính thực nh rất cao, lại tích hợp tính khoa học chặt chẽ, tư duy thuật toán chính nền tảng toán học của lập trình. Ví dụ ngôn ngữ lập trình Scratch rất trực quan, dễ ng tạo ra các sản phẩm, chương trình, phần mềm hay đơn giản một trò chơi.Với sự phát triển của công nghệ, thời gian gần đây các ứng dụng lập trình phần cứng, lập trình Robot sự phát triển rất mạnh tạo nên cả một phong trào STEM rộng lớn trong các nhà trường. Tất cả những "công nghệ" STEM đó đều dựa trên nền tảng cốt lõi khoa học máy tính Tin học.2.2.2. Tích hợp STEM trong giảng dạy môn Tin học phổ thôngTin học bộ môn gắn liền với nhiều hoạt động nghiên cứu, khoa học, công nghệ. Do đó, ứng dụng STEM trong Tin học đang được rất nhiều nhà trường đề cao thiết kế các chủ đề, bài giảng phù hợp nhằm giúp HS phát huy khả năng của mình. Đồng thời, tạo điều kiện để HS rèn luyện tư duy, sáng tạo, biết cách vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế để giải quyết vấn đề.Tùy thuộc vào điều kiện sở vật chất, các trường thể áp dụng linh hoạt các hình thức tổ chức giáo dục STEM trong môn Tin học như sau:Dạy học theo bài học STEM- Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường tiểu học trung học. GV thiết kế các bài học STEM để triển khai trong quá trình dạy học các môn học thuộc chương trình GDPT theo hướng tiếp cận tích hợp nội môn hoặc tích hợp liên môn.- Nội dung bài học STEM bám sát nội dung chương trình của môn Tin học nhằm thực hiện chương trình GDPT theo thời lượng quy định trong chương trình.- HS thực hiện bài học STEM được chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu học tập để tiếp nhận vận dung kiến thức thông qua các hoạt động: lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu thiết kế; chia sẻ, thảo luận, hoàn thiện hoặc điều chỉnh mẫu thiết kế dưới sự hướng dẫn của GV.Thiết kế chủ đề giáo dục STEMTheo Nguyễn Thanh Nga cộng sự (2017), Các tiêu chí của chủ đề giáo dục STEM là: Kiến thức thuộc lĩnh vực STEM, giải quyết vấn đề thực tiễn, định hướng thực hành, làm việc nhóm. Quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM gồm 5 bước: Vấn đề thực tiễn g Ý tưởng chủ đề STEM g Xác định kiến thức STEM cần giải quyết g Xác định mục tiêu chủ đề STEM g Xây dựng bộ câu hỏi định hướng chủ đề STEM. Theo tác giả Nguyễn Bùi Hậu cộng sự (2024), quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM trong dạy học môn Tin học gồm 6 bước: Lựa chọn chủ đề giáo dục STEM g Xác định mục tiêu của chủ đề giáo dục STEM g Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục STEM g Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề trong chủ đề STEM g Thiết kế hoạt động học tập g Thiết kế các tiêu chí bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS.Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM- Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức thông qua hình thức câu lạc bộ hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế; được tổ chức thực hiện theo sở thích, năng khiếu lựa chọn của HS một cách tự nguyện. Nhà trường có thể tổ chức các không gian trải nghiệm STEM trong nhà trường; giới thiệu thư viện học liệu số, thí nghiệm ảo, phỏng, phần mềm học tập để HS tìm hiểu, khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống.- Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức theo kế hoạch giáo dục hàng m của nhà trường; nội dung mỗi buổi trải nghiệm được thiết kế thành i học cụ thể, mô tmục đích, yêu cầu, tiến trình trải nghiệm và dự kiến kết quả. Ưu tiên những hoạt động liên quan, hoạt động tiếp nối ở mức vận dụng (thiết kế, thử nghiệm, thảo luận và chỉnh sửa) của các hoạt động trong bài học STEM theo kế hoạch dạy học của nhà trường.- Tăng cường sự hợp tác giữa trường tiểu học trung học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các thành phần kinh tế - xã hội khác và gia đình để tổ chức có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm STEM phù hợp với các quy định hiện hành.Tổ chức hoạt động khoa học, thuật- Hoạt động này dành cho những HS năng lực, sở thích hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn; thông qua quá trình tổ chức dạy học các bài học STEM hoạt động trải nghiệm STEM phát hiện các HS năng khiếu để bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi HS tham gia nghiên cứu khoa học, thuật.- Hoạt động nghiên cứu khoa học, thuật được thực hiện dưới dạng một đề tài/dự án nghiên cứu bởi một nhân hoặc
42Số 3/2024TẠP CHÍ ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNGnhóm hai thành viên, dưới sự hướng dẫn của GV hoặc nhà khoa học chuyên môn phù hợp.- Dựa trên tình hình thực tiễn, thể định kỳ tổ chức ngày hội STEM hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật tại đơn vị để đánh giá, biểu dương nỗ lực của GV và HS trong việc tổ chức dạy học, đồng thời lựa chọn các đề tài/dự án nghiên cứu gửi tham gia Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp trên.2.3. dụ thiết kế bài học STEM Dạy học tích hợp STEM trong môn Tin học được triển khai phợp với từng cấp học, tùy theo mục tiêu giáo dục nội dung giảng dạy. Đối với học sinh tiểu học, mục tiêu hình thành tư duy logic, khả năng khám phá và sáng tạo thông qua c hoạt động đơn giản như lập trình cơ bản, giải đố, hoặc lập trình robot. Ở Trung học cơ sở, học sinh được phát triển kỹ ng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề làm việc nhóm thông qua các bài học thực hành lập trình ứng dụng, thiết kế trò chơi, hoặc dự án điều khiển thiết btự động. Với học sinh Trung học phổ thông, dạy học tích hợp STEM trong Tin học gp các em định hướng nghề nghiệp trong c lĩnh vực nng nghthông tin, trí tuệ nn tạo, và khoa học dữ liệu. Nội dung giảng dạy tập trung vào việc áp dụng kiến thức lập trình để giải quyết các vấn đề thực tế, nghiên cứu thuật toán, hoặc phát triển sản phẩm công nghệ. Phương pháp học chủ yếu là dạy học dựa trên dự án, kết hợp thực hành trong phòng máy tính và sử dụng các công cụ kỹ thuật số tiên tiến. Qua đó, học sinh được rèn luyện kỹ năng duy ng tạo, m việc nm, khnăng nghiên cứu độc lập, đáp ứng nhu cầu học tập định hướng nghề nghiệp trong thời đại ng nghệ số.Trong phạm vi nghiên cứu được trình bày trong bài báo này, nhóm tác giả tập trung vào việc thực hiện khảo sát tiến hành các thực nghiệm với đối tượng nghiên cứu chính học sinh trung học sở Minh họa bài dạy học STEM: “Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trình bày thiệp chúc mừng với chủ đề 20/10” (Môn Tin học lớp 6)KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trình bày thiệp chúc mừng với chủ đề 20/10Yêu cầu cần đạt- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản in.- Sử dụng được công cụ tìm kiếm thay thế của phần mềm soạn thảo.- Trình bày được thông tin dạng bảng.- Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.I. MỤC TIÊUv Về kiến thức- Trình bày được tác dụng của công cụ định dạng, căn lề in ấn.- Biết được cách thực hiện định dạng văn bản, định dạng trang in văn bản.- Trình bày được thiệp chúc mừng với chủ đề 20/10.v Về năng lựcSử dụng các phần mềm thông dụng và mạng Internet hỗ trợ trong trang trí mẫu; biết lưu trữ dữ liệu; tạo ra được sản phẩm nhờ khai thác phần mềm ứng dụng. dụ bức ảnh đẹp, ...v Về phẩm chất- Tự tìm tòi khám phá thêm các tính năng của phần mềm soạn thảo văn bảnWord- Giúp đỡ bạn trong quá trình làm việc tìm hiểu.- Trung thực trong việc báo cáo sản phẩm quá trình làm sản phẩm, thể hiện rõ những năng thành thạo, và trình bày các vấn đề gặp khó khăn cần hỗ trợ.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU- Các thiết bị dạy học: Máy tính cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Word.- Học liệu: SGK Tin học 6 - Nguyên vật liệu:+ Giấy A4 (Tùy thuộc vào số lượng HS)+ Máy in: Trang bị 1 máy in màu trong phòng Tin họcIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCv Hoạt động 1: Xác định yêu cầu thiết kế và tạo thiệp chúc mừnga. Mục tiêu- HS phân tích và hiểu rõ yêu cầu “Thiết kế và tạo thiệp chúc mừng cho sự kiện “chúc mừng với chủ đề 20/10”- HS hiểu yêu cầu vận dụng kiến thức về trình bày được tác dụng của công cụ định dạng, căn lề in ấn để thiết kế thuyết minh thiết kế trước khi thực hiện việc tạo thiệp chúc mừng trên phần mềm Word.b. Nội dung hoạt động- Tìm hiểu về sự kiện: “Chúc mừng với chủ đề 20/10”+ đầy đủ thông tin về về chủ đề 20/10.+ Trình bày được dưới bảng định dạng văn bản+ Đẹp mắt, làm nổi bật những thông tin quan trọng.- Xác định nhiệm vụ thiết kế và tạo thiệp chúc mừng để giới thiệu sự kiện với các tiêu chí:
43Số 3/2024TẠP CHÍ ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG+ Nội dung đầy đủ.+ Trình bày, phản biện.+ Font chữ cỡ chữ màu sắc phù hợp.+ Sản phẩm điểm nhấn đặc trưng.+ Giải thích được cách thiết kế sản phẩm.c. Sản phẩm học tập- Thông tin tìm kiếm được trên Internet theo chủ đề được phân công- Bản ghi chép các yêu cầu cần thiết để thiết kế tạo thiệp chúc mừng theo các tiêu chí đã cho.d. Tổ chức hoạt động- GV nêu vấn đề: Tôn trọng đạo luôn truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ bao đời nay. Thông qua chủ đề này, HS khối 6 trường THCS Chu Văn An vận dụng các kiến thức đã được học trong môn Tin học THCS về soạn thảo văn bản trình bày bài thiệp chúc mừng thể hiện lòng biết ơn, kính trọng những thế hệ nhà giáo người bà, người mẹ người chị, đã ngày đêm tâm huyết đưa các thế hệ học trò đến bến bờ tri thức.- GV giao nhiệm vụ dự án cho HS là trình bày một thiệp chúc mừng trên giấy A4 về chủ đề 20/10. Chiếu một vài mẫu thiệp chúc mừng để cho HS quan t, gợi ý cho HS một số mẫu.- GV thống nhất với HS tiêu chí đánh giá sản phẩm bài thiệp chúc mừng.- GV hướng dẫn HS các bước tiến trình thực hiện dự án:+ Bước 1: Nhận nhiệm vụ+ Bước 2: Tìm hiểu kiến thức nền liên quan+ Bước 3: Lập phương án thiết kế báo cáo+ Bước 4: Làm sản phẩm.+ Bước 5: Báo cáo đánh giá sản phẩm.- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức nền liên quan đến việc thực hiện sản phẩm.- HS lưu lại các thông tin về ngày 20/10 đã tìm được và xác định các yêu cầu cần thiết đối với sản phẩm vào vở; trình bày thảo luận chung.- GV xác nhận kiến thức cần sử dụng cách tạo thiệp chúc mừng trên giấy tạo thiệp chúc mừng bằng phần mềm giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu các kiến thức này trong sách giáo khoa để thực hiện được tạo sản phẩm thiệp chúc mừng 20/10 với các tiêu chí đã cho.v Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức liên quan và đề xuất giải pháp thiết kế thiệp chúc mừnga. Mục tiêu- HS nghiên cứu, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến trình bày bài thiệp chúc mừng trên máy tính:+ Các kiến thức về soạn thảo văn bản đơn giản: Trình bày, định dạng, chèn hình ảnh (nếu thể),…+ Các kiến thức về soạn thảo văn bản: Vẽ hình, trình bày thông tin dưới dạng bảng….b. Nội dung hoạt độngHS nghiên cứu sách giáo khoa tài liệu tham khảo dưới sự hướng dẫn của GV về các kiến thức trọng tâm sau:- Khái niệm Trình bày được tác dụng của công cụ định dạng, căn lề in ấn.+ Biết được cách thực hiện định dạng văn bản, định dạng trang in văn bản+ Cách tạo thiệp chúc mừng 20/10 bằng phần mềm- HS thảo luận về các thiết kế của thiệp chúc mừng 20/10 đưa ra giải pháp căn cứ. Gợi ý:+ Nên chọn chủ đề chính gì?- HS xây dựng phương án thiết kế thiệp (vẽ tay trên giấy) trong đó có ghi chú cách thức tạo ra và định dạng đối tượng trên phần mềm Word. Bản thiết kế thể bao gồm cả dự kiến các bước xây đựng thiệp chúc mừng 20/10 sao cho hợp nhất. Sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm để trình bày phương án tốt nhất với GV.c. Sản phẩm học tập- Bản ghi chép bao gồm: tác dụng của công cụ định dạng, in ấn, ý nghĩa của việc sử dụng phần mềm Word, các bước tạo thiệp chúc mừng 20/10 với phần mềm.- Bản thiết kế thiệp chúc mừng 20/10 của nhóm trong giấy A4, trong đó chỉ cách định đạng từng đối tượng- HS báo cáo các kiến thức liên quan thiết kế bài thiệp chúc mừng lên phương án thiết kế.d. Tổ chức hoạt động- GV giao nhiệm vụ cho HS:+ Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Phần mềm soạn thảo văn bản, cách tạo thiệp bằng phần mềm soạn thảo văn bản thực hành tạo thiệp chúc mừng phần mềm soạn thảo văn bản bằng phần mềm máy tính+ Xây dựng bản thiết kế thiệp bằng phần mềm soạn thảo văn bản theo yêu cầu;+ Lập kế hoạch trình bày bảo vệ bản thiết kế.- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:+ Nghiên cứu sách giáo khoa (hoặc nghe GV giảng)+ Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;+ Xây dựng hoàn thiện bản thiết kế phần mềm soạn thảo văn bản trên giấy;+ Lựa chọn hình thức chuẩn bị nội dung báo cáo.- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.