TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1-2:2025
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN - PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
Development of standards - Part 2: Rules for the structure and drafting of national standards
Lời nói đầu
TCVN 1-2:2025 thay thế TCVN 1-2:2008.
TCVN 1-2:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/IEC Directives, Part 2:2021, Principles and
rules for the structure and drafting of ISO and IEC documents.
TCVN 1-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 01 vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 1 Xây dựng tiêu chuẩn gồm hai phần:
- TCVN 1 -1:2015, Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 1-2:2025, Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN - PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
Development of standards - Part 2: Rules for the structure and drafting of national standards
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia (viết tắt là TCVN).
Tiêu chuẩn này cũng có thể dùng để tham khảo trong việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và các tài liệu
kỹ thuật khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1 -1:2015, Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 4898 (ISO 7001), Biểu trưng bằng hình vẽ - Biểu trưng thông tin công cộng
TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:2004), Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ
chung và định nghĩa
TCVN 6709-1:2007 (ISO/IEC Guide 21-1:2005), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và tài liệu khác của
ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực - Phần 1: Chấp nhận tiêu chuẩn quốc
tế ISO và IEC
TCVN 6709-2:2007 (ISO/IEC Guide 21-2:2005), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và tài liệu khác của
ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực - Phần 2: Chấp nhận tài liệu khác của
ISO và lEC
TCVN 7284 (ISO 3098) (tất cả các phần), Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Chữ viết
TCVN 7870 (ISO 80000), TCVN 7870 (IEC 80000) (tất cả các phần), Đại lượng và đơn vị TCVN 7922
(IEC 60617), Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ
TCVN 8292 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Các biển báo an
toàn đã đăng ký
TCVN 10256 (ISO 690), Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn tham chiếu thư mục và trích dẫn đối với các
nguồn thông tin
ISO 128-3, Technical product documentation (TPD) - General principles of representation - Part 3:
Views, sections and cuts (Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Nguyên tắc trình bày chung - Phần 3: Hình
chiếu, mặt cắt và hình cắt)
ISO 704, Terminology work - Principles and methods (Thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp)
ISO 5807, Information processing - Documentation symbols and conventions for data, program and
system flowcharts, program network charts and system resources charts (Xử lý thông tin - Các ký hiệu
và quy ước tài liệu cho dữ liệu, sơ đồ chương trình và hệ thống, biểu đồ mạng chương trình và biểu
đồ tài nguyên hệ thống)
ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment - Registered symbols (Ký hiệu đồ họa dùng trên
thiết bị - Ký hiệu đã đăng ký)
ISO 7083, Technical product documentation - Symbols used in technical product documentation -
Proportions and dimensions (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Các ký hiệu được sử dụng trong tài liệu kỹ
thuật sản phẩm - Tỷ lệ và kích thước)
ISO 10241-1, Terminological entries in standards - Part 1: General requirements and examples of
presentation (Mục nhập thuật ngữ trong tiêu chuẩn - Phần 1: Yêu cầu chung và ví dụ thể hiện)
ISO 14617 (all parts), Graphical symbols for diagrams (Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ)
IEC 60027 (all parts), Letter symbols to be used in electrical technology (Ký hiệu bằng chữ dùng trong
thuật ngữ điện)
IEC 60417, Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị)
IEC 61082-1, Preparation of documents used in electrotechnology- Part 1: Rules (Soạn thảo tiêu
chuẩn dùng trong kỹ thuật điện tử - Phần 1: Quy tắc)
IEC 61175-1, Industrial systems, installations and equipment and industrial products - Designation of
signals - Part 1: Basic rules (Hệ thống, lắp đặt và thiết bị và sản phẩm công nghiệp - Tên gọi tín hiệu -
Phần 1: Quy tắc cơ bản)
IEC 81346 (all parts), Industrial systems, installations and equipment and industrial products -
structuring principles and reference designations (Hệ thống, lắp đặt và thiết bị và sản phẩm công
nghiệp - Nguyên tắc kết cấu và tên gọi tham chiếu)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây.
3.1 Tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan sử dụng các thuật ngữ chung và định nghĩa trong
TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:2004).
3.2 Các phần nội dung của tiêu chuẩn
3.2.1
Phần nội dung quy định (normative element)
Nội dung mô tả phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn hoặc thiết lập các điều khoản (3.3.1).
3.2.2
Phần nội dung tham khảo (informative element)
Nội dung hỗ trợ việc thông hiểu hoặc áp dụng tiêu chuẩn hoặc cung cấp thông tin theo ngữ cảnh về
nội dung, bối cảnh hay mối quan hệ với các tài liệu khác.
3.2.3
Phần nội dung bắt buộc (mandatory element)
Nội dung phải có trong tiêu chuẩn.
VÍ DỤ: Phạm vi áp dụng là ví dụ về phần nội dung bắt buộc.
3.2.4
Phần nội dung có điều kiện (conditional element)
Nội dung có hay không có tùy thuộc vào các điều khoản (3.3.1) của tiêu chuẩn cụ thể.
VÍ DỤ: Ký hiệu và chữ viết tắt là ví dụ về phần nội dung có điều kiện.
3.2.5
Phần nội dung tùy chọn (optional element)
Nội dung mà người biên soạn tiêu chuẩn có thể lựa chọn đưa hay không đưa vào tiêu chuẩn.
VÍ DỤ: Lời giới thiệu là ví dụ về phần nội dung tùy chọn.
3.3 Các điều khoản
3.3.1
Điều khoản (provision)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn được trình bày dưới dạng công bố, chỉ dẫn, khuyến nghị (3.3.3)
hoặc yêu cầu (3.3.2).
3.3.2
Yêu cầu (requirement)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải các chuẩn mực/tiêu chí có thể xác nhận được một cách
khách quan cần được đáp ứng và không được phép có sai lệch nếu công bố phù hợp với tiêu chuẩn
đó.
Chú thích 1: Các yêu cầu được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng 3.
3.3.3
Khuyến nghị (recommendation)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải một lựa chọn khả thi được đề xuất hoặc những hành
động được coi là đặc biệt phù hợp mà không nhất thiết phải đề cập hoặc loại trừ những nội dung
khác.
Chú thích 1: Các khuyến nghị được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng
4.
Chú thích 2: Ở dạng phủ định, khuyến nghị là cách diễn đạt rằng một lựa chọn khả thi được đề xuất
hoặc các hành động không được ưu tiên nhưng cũng không bị cấm.
3.3.4
Sự cho phép (permission)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải sự đồng ý hoặc quyền tự do (hoặc cơ hội) để làm điều
gì đó.
Chú thích 1: Sự cho phép được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng 5.
3.3.5
Khả năng (possibility)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải kết quả dự kiến hoặc có thể xảy ra về vật chất, thể chất
hoặc nguyên nhân kết quả.
Chú thích 1: Khả năng được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng 6.
3.3.6
Năng lực (capability)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải khả năng, sự phù hợp hoặc phẩm chất cần thiết để thực
hiện hoặc đạt được một điều cụ thể.
Chú thích 1: Năng lực được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng 6.
3.3.7
Ràng buộc bên ngoài (external constraint)
Ràng buộc hoặc nghĩa vụ đối với người sử dụng tiêu chuẩn (ví dụ quy luật tự nhiên hoặc các điều
kiện cụ thể ở một số quốc gia hoặc khu vực) không được nêu dưới dạng điều khoản (3.3.1) của tiêu
chuẩn đó.
Chú thích 1: Việc sử dụng từ "phải" không hàm ý rằng ràng buộc bên ngoài được đề cập đến là yêu
cầu (3.3.2) của tiêu chuẩn.
4 Mục đích của tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn được biên soạn để quy định các điều khoản rõ ràng, dễ hiểu tạo điều kiện thuận lợi cho
thương mại và trao đổi thông tin. Để đạt được những mục đích này, tiêu chuẩn phải:
• đồng bộ ở mức cần thiết theo giới hạn của phạm vi áp dụng;
Chú thích 1: Khi tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu hoặc khuyến nghị, các yêu cầu hoặc khuyến nghị này
có thể được trình bày rõ hoặc viện dẫn đến tiêu chuẩn khác (xem Điều 10).
• nhất quán, rõ ràng và chính xác;
• thể hiện được thực trạng phát triển kỹ thuật;
• có tính đến điều kiện thị trường hiện tại;
Chú thích 2: Đôi khi có áp lực giữa tỉnh khả thi về mặt kỹ thuật với những gì thị trường thực sự cần và
sẵn sàng chi trả.
• đưa ra định hướng cho sự phát triển công nghệ trong tương lai;
• dễ dàng thông hiểu đối với những người có trình độ nhất định nhưng không tham gia trong quá trình
xây dựng tiêu chuẩn; và
• đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn không phải là văn bản bắt buộc áp dụng, tuy nhiên, tiêu chuẩn sẽ trở thành bắt buộc áp
dụng khi được viện dẫn trong văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hợp đồng.
Tiêu chuẩn không được bao gồm các yêu cầu hợp đồng (ví dụ liên quan đến khiếu nại, bảo hành, chi
trả các chi phí), yêu cầu luật định hoặc chế định.
5 Các nguyên tắc
5.1 Dự kiến bộ/phần tiêu chuẩn
Để đảm bảo việc công bố một tiêu chuẩn hay bộ tiêu chuẩn liên quan một cách đồng bộ, thống nhất,
trước khi soạn thảo cần xác định:
- cấu trúc dự kiến;
- mối quan hệ tương hỗ bất kỳ giữa các tiêu chuẩn;
- cấu trúc và chia nhỏ đối tượng chính (xem Điều 6).
Trong trường hợp một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần thì cần liệt kê các phần dự kiến (tốt nhất là có
tên và phạm vi áp dụng của chúng).
5.2 Tiếp cận theo mục tiêu
Không phải lúc nào cũng cần thiết hoặc có thể tiêu chuẩn hóa tất cả các đặc tính của một đối tượng.
Việc lựa chọn các đặc tính để tiêu chuẩn hóa tùy thuộc vào mục đích của tiêu chuẩn (ví dụ: bảo v
sức khỏe, tính an toàn, bảo vệ môi trường, giao diện, tính đổi lẫn, tính tương thích hoặc tương tác và
kiểm soát sự đa dạng). Việc phân tích chức năng của sản phẩm có thể giúp xác định các đặc tính cần
đưa vào tiêu chuẩn.
Có thể nhưng không nhất thiết phải đưa ra giải thích cho việc đưa các đặc tính riêng lẻ vào tiêu
chuẩn. Thông tin cơ bản tổng quát hơn có thể đưa vào phần Lời giới thiệu (xem Điều 13).
5.3 Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài
Ưu tiên chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực thành tiêu chuẩn quốc gia để tạo thuận lợi
cho thương mại quốc tế, loại bỏ rào cản kỹ thuật trong thương mại, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó
không phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc ảnh hưởng
đến lợi ích quốc gia. TCVN 6709-1:2007 (ISO/IEC Guide 21-1:2005) quy định các phương pháp chấp
nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO, IEC thành tiêu chuẩn quốc gia. TCVN 6709-2:2007 (ISO/IEC Guide 21-
2:2005) quy định các phương pháp chấp nhận các tài liệu khác của ISO, IEC thành tiêu chuẩn quốc
gia.
Trường hợp chấp nhận tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tài liệu quốc tế khác, khuyến nghị áp dụng theo
tiêu chuẩn này.
5.4 Tiếp cận theo tính năng
Tiêu chuẩn phải đưa ra được các yêu cầu theo tính năng, không đưa ra các đặc tính thiết kế hoặc mô
tả chi tiết. Cách tiếp cận này tạo điều kiện tối đa cho sự phát triển kỹ thuật và làm giảm rủi ro tác động
không mong muốn đến thị trường (ví dụ giới hạn sự phát triển của các giải pháp đổi mới).
VÍ DỤ:
Trong quy định kỹ thuật các yêu cầu về cái bàn có thể có các cách tiếp cận khác nhau.
Yêu cầu thiết kế: Cái bàn phải có bốn chân bằng gỗ.
Yêu cầu về tính năng: Bàn phải có kết cấu sao cho khi chịu .... [tiêu chí độ ổn định và độ bền].
Khi áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo tính năng, cần đảm bảo rằng các yêu cầu về tính năng không vô
tình bỏ qua các đặc trưng liên quan đến phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
Trường hợp không thể xác định các đặc điểm về tính năng cần thiết thì có thể quy định về vật liệu
hoặc sản phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp đó, cần đưa vào cụm từ "... hoặc bất kỳ vật liệu hoặc
sản phẩm nào khác được chứng minh là thích hợp tương đương".
Nếu có quy định các phép thử trên sản phẩm cuối cùng thì các yêu cầu liên quan đến quá trình sản
xuất thường được bỏ qua. Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực cần tham khảo quá trình sản xuất (ví dụ:
công nghệ cán nóng, ép đùn) hoặc thậm chí cần phải kiểm tra quá trình sản xuất (ví dụ: bình chịu áp
lực).
Cần cân nhắc xem nên quy định mô tả hay quy định tính năng vì quy định tính năng có thể dẫn đến
các quy trình thử nghiệm phức tạp, tốn kém và kéo dài.
5.5 Khả năng kiểm tra xác nhận
Các yêu cầu phải kiểm chứng được một cách khách quan. Chỉ đưa ra những yêu cầu có thể kiểm tra
xác nhận được.
Không sử dụng các cụm từ như "đủ mạnh" hoặc "cường độ thích hợp" vì đó chỉ là những tuyên bố
chủ quan.
Không quy định tính ổn định, độ tin cậy hoặc tuổi thọ của sản phẩm nếu không có phương pháp thử
nghiệm để xác nhận công bố đó trong một khoảng thời gian ngắn hợp lý. Sự đảm bảo của nhà sản
xuất không thay thế/lược cho các yêu cầu này. Không đưa vào các điều kiện đảm bảo vì chúng mang
tính chất thương mại hoặc hợp đồng chứ không phải về kỹ thuật.
5.6 Tính nhất quán
Cần đảm bảo tính nhất quán trong từng tiêu chuẩn và trong một bộ tiêu chuẩn liên quan như sau.
• Cấu trúc tiêu chuẩn và việc đánh số điều trong các tiêu chuẩn có liên quan với nhau càng giống
nhau càng tốt.
• Sử dụng cách diễn đạt giống nhau để trình bày các điều khoản giống nhau.
• Thuật ngữ để diễn đạt một khái niệm cần được sử dụng thống nhất trong toàn bộ bộ tiêu chuẩn liên
quan. Tránh sử dụng các từ đồng nghĩa.
Tính nhất quán đặc biệt quan trọng trong việc giúp người sử dụng hiểu tiêu chuẩn hoặc bộ tiêu chuẩn
liên quan. Tính nhất quán cũng quan trọng khi sử dụng các kỹ thuật xử lý văn bản tự động và chuyển
dịch với sự hỗ trợ của máy tính.
Tính nhất quán này có thể áp dụng mở rộng hơn, như trong toàn ngành, lĩnh vực. Việc áp dụng theo
tiêu chuẩn này sẽ hỗ trợ đạt mục tiêu chung về tính nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn.
5.7 Tránh trùng lặp và sai lệch không cần thiết
Các tiêu chuẩn cần tránh trùng lặp. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các phương pháp thử
thường được sử dụng cho nhiều sản phẩm hoặc loại sản phẩm.
Trước khi tiêu chuẩn hóa bất kỳ đối tượng nào, cần phải xác định xem đối tượng đó đã có tiêu chuẩn
hay chưa. Nếu cần phải viện dẫn một yêu cầu đã được đề cập ở tiêu chuẩn khác thì đưa ra viện dẫn
chứ không lặp lại - xem Điều 10.
Nếu một phương pháp thử nghiệm có khả năng áp dụng được cho hai hoặc nhiều loại sản phẩm t
phải xây dựng riêng một tiêu chuẩn về phương pháp đó và mỗi tiêu chuẩn liên quan đến một sản
phẩm cụ thể phải viện dẫn đến tiêu chuẩn đó (chỉ ra mọi sửa đổi cần thiết). Điều này sẽ giúp ngăn
ngừa những sai lệch không cần thiết.
Trong khả năng có thể, các yêu cầu đối với một đối tượng chỉ nên giới hạn ở một tiêu chuẩn.
Trong một số lĩnh vực, có thể cần xây dựng một tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung đ áp dụng
cho một nhóm đối tượng.
Nếu thấy cần thiết phải nêu lại yêu cầu từ một nguồn bên ngoài thì phải viện dẫn chính xác nguồn đó
(xem 10.1).
5.8 Cân nhắc đối với việc đa dạng kích cỡ sản phẩm
Nếu mục tiêu của tiêu chuẩn là tiêu chuẩn hóa một kích cỡ đối với một sản phẩm, nhưng thực tế lại
nhiều kích cỡ được chấp nhận rộng rãi, thì trong tiêu chuẩn có thể đưa thêm kích cỡ khác thay thế.
Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậy, phải nỗ lực để giảm thiểu số lượng kích cỡ thay thế này,
có tính đến các yếu tố sau:
• Quy mô thương mại/trao đổi của loại sản phẩm liên quan phải được sử dụng làm tiêu chí "sử dụng
rộng rãi" chứ không phải số lượng hoặc quy mô sản xuất các sản phẩm đó;
• Chỉ cân nhắc đưa vào tiêu chuẩn các kích cỡ có khả năng sử dụng rộng rãi đoán trước được trong
tương lai (ví dụ 5 năm hoặc nhiều hơn);
Khi các giải pháp thay thế được chấp nhận thì các giải pháp này phải được đưa vào chính tiêu chuẩn
đó và phải đưa ra những ưu tiên đối với những giải pháp thay thế khác. Phải giải thích lý do ưu tiên
trong lời giới thiệu của tiêu chuẩn.
Khi có thỏa thuận, có thể đưa ra giai đoạn chuyển tiếp trong đó cho phép sử dụng các giá trị không ưu
tiên.
5.9 Các đặc tính không được quy định trong tiêu chuẩn
Trong một số trường hợp, tiêu chuẩn có thể liệt kê các đặc tính mà nhà cung cấp tự do lựa chọn. Các
đặc tính được chọn phải được nêu rõ, ví dụ trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo.