TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10173-1:2025
ISO 8611-1:2021
PALÉT DÙNG ĐỂ NÂNG CHUYỂN, XẾP DỠ HÀNG - PALÉT PHẲNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
THỬ
Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 1: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 10173-1:2025 thay thế TCVN 10173-1:2013 (ISO 8611-1:2011).
TCVN 10173-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 8611-1:2021.
TCVN 10173-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển
hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 10173 (ISO 8611), Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng - Palét phẳng bao gồm các
phần sau:
- TCVN 10173-1:2025 (ISO 8611-1:2021), Phần 1: Phương pháp thử;
- TCVN 10173-2:2025 (ISO 8611-2:2021), Phần 2: Yêu cầu đặc tính và lựa chọn các thử nghiệm;
- TCVN 10173-3:2013 (ISO 8611-3:2011), Phần 3: Tải trọng làm việc lớn nhất.
Lời giới thiệu
Lực mà các palét chịu được trong quá trình sử dụng thay đổi một cách đáng kể. Quy trình thử được
mô tả trong tiêu chuẩn này mô phỏng gần đúng việc sử dụng palét. Các phép thử này giúp cho người
thiết kế palét thiết lập được sự cân bằng ban đầu có thể chấp nhận được giữa chi phí và đặc tính của
một thiết kế palét. Dự kiến rằng tất cả các kết quả thử được thực hiện khi sử dụng quy trình này được
khẳng định và kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm tại hiện trường trước khí công bố đặc tính hoặc
khả năng thương mại của một thiết kế palét mới.
Tải trọng danh nghĩa được xác định theo quy trình thử này không biểu thị tải trọng mang và không
kiểm tra xác nhận được bằng các thử nghiệm tại hiện trường. Tải trọng danh nghĩa là một mức tải
trọng mang nhỏ nhất được sử dụng để xác định tải trọng làm việc lớn nhất theo các quy trình trong
TCVN 10173-3 (ISO 8611-3). Tải trọng làm việc lớn nhất có thể được kiểm tra xác nhận đối với một
tải trọng mang quy định và sử dụng dự định bằng các thử nghiệm tại hiện trường. Điều đó có nghĩa là
việc công bố tải trọng làm việc lớn nhất bao gồm mô tả tải trọng mang và các chế độ sử dụng dự định
của palét.
Điều cốt yếu là phải lưu ý khi so sánh các kết quả thử với kinh nghiệm theo thời gian trong quá trình
sử dụng các thiết kế palét hiện có. Mong đợi của người sử dụng về đặc tính của palét có thể thay đổi.
Một số yêu cầu các mức đặc tính lớn hơn và một số chấp nhận các mức đặc tính thấp hơn. Người sử
dụng đang chấp nhận các mức rủi ro khác nhau khi sử dụng palét. Vì các mong muốn về đặc tính
thay đổi của người sử dụng palét cho nên các kết quả thử thường không thể phản ánh sự hiểu biết
của người sử dụng về đặc tính của palét trong sử dụng.
Tải trọng danh nghĩa có thể không phản ánh sự hiểu biết của người sử dụng về đặc tính của palét vì
tải trọng danh nghĩa không biểu thị tải trọng mang. Điều đó có nghĩa là các tải trọng làm việc lớn nhất
được sử dụng để so sánh với đặc tính theo thời gian của các thiết kế palét hiện có.
Liên quan đến việc sử dụng bộ tiêu chuẩn này:
- TCVN 10173-1 (ISO 8611-1) mô tả các phương pháp thử;
- TCVN 10173-2 (ISO 8611-2) mô tả các yêu cầu đặc tính và sự lựa chọn các thử nghiệm;
- TCVN 10173-3 (ISO 8611-3) mô tả các phép thử để xác định các tải trọng làm việc lớn nhất cho các
tải trọng mang đã cho.
TCVN 10173-1 (ISO 8611-1) và TCVN 10173-2 (ISO 8611-2) được yêu cầu để xác định tải trọng danh
nghĩa. Tải trọng danh nghĩa là giá trị tải trọng an toàn thấp nhất cho các điều kiện đỡ quy định, không
phụ thuộc vào loại tải trọng (ngoại trừ các tải trọng tập trung).
TCVN 10173-1 (ISO 8611-1), TCVN 10173-2 (ISO 8611-2) và TCVN 10173-3 (ISO 8611-3) được yêu
cầu để xác định tải trọng làm việc lớn nhất cho các tải trọng mang đã cho.
Tải trọng danh nghĩa cho sử dụng được thiết lập bằng việc lựa chọn các phép thử trong tiêu chuẩn
này và yêu cầu đặc tính được thiết lập từ các tiêu chí trong TCVN 10173-2 (ISO 8611-2).
Có ba kiểu sau dự định sử dụng với các điều kiện đỡ quy định được xác định:
- nâng chuyển, xếp dỡ các palét đã chất tải được xếp trên giá và xếp chồng;
- nâng chuyển, xếp dỡ các palét đã chất tải không được xếp trên giá;
- nâng chuyển, xếp dỡ các palét đã chất tải không được xếp trên giá hoặc xếp chồng.
Để xác định tải trọng làm việc lớn nhất thông qua thử nghiệm trong TCVN 10173-3 (ISO 8611-3),
chuyển vị dưới tác dụng của tải trọng mang đã biết không thể vượt quá chuyển vị giới hạn [xem 4.2,
4.3 và 4.4 của TCVN 10173-3:2013 (ISO 8611-3:2011)] được thiết lập trong TCVN 10173-1 (ISO
8611-1) và TCVN 10173-2 (ISO 8611-2). Tải trọng làm việc lớn nhất là tải trọng mang lớn nhất mà
một palét có thể được phép chuyên chở trong điều kiện chất tải và đỡ cụ thể.
Phụ lục A của TCVN 10173-3 (ISO 8611-3) đưa ra hướng dẫn về ảnh hưởng chung của các loại tải
trọng và phương pháp ổn định hóa khác nhau đến đặc tính của palét. Các loại tải trọng và phương
pháp ổn định hóa này chỉ có thể đưa ra hướng dẫn về kết quả có thể đạt được từ các phép thử với tải
trọng mang đã biết.
Các phép thử khác về đánh giá độ bền lâu được quy định trong tiêu chuẩn này.
PALÉT DÙNG ĐỂ NÂNG CHUYỂN, XẾP DỠ HÀNG - PALÉT PHẲNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
THỬ
Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 1: Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử có thể sử dụng để đánh giá palét phẳng mới dùng đ
nâng chuyển, xếp dỡ hàng.
Các phương pháp thử này được phân ra thành các nhóm:
- thử tải trọng danh nghĩa;
- thử tải trọng làm việc lớn nhất;
- thử so sánh độ bền lâu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các palét có kết cấu phần trên cố định hoặc có thùng chứa tự đỡ,
cứng vững có thể được kẹp chặt cơ khi với palét và góp phần làm tăng độ bền của palét.
CHÚ THÍCH: Các phép thử cụ thể để xác định khả năng tải không thay thế được giá trị của việc thực
hiện các phép thử hiện trường đối với các thiết kế palét cụ thể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9025-1 (ISO 12777-1), Phương pháp thử mối nối của palét - Phần 1: Xác định khả năng chịu
uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt kiểu chốt khácmóc kẹp
TCVN 10173-2:2025 (ISO 8611-2:2021), Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng - Palét phẳng -
Phần 2: Yêu cầu đặc tính và lựa chọn các thử nghiệm
TCVN 12329 (ISO 2244), Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử
va đập theo phương ngang
TCVN 12803 (ISO 445), Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng - Từ vựng
EN 13183-2, Moisture content of a piece of sawn timber - Part 2: Estimation by electrical resistance
method (Độ ẩm của chi tiết gỗ xẻ tự nhiên - Phần 2: Ước lượng bằng phương pháp điện trở)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 12803 (ISO 445) và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1
Sự đứt gãy của một bộ phận (breaking of one component)
Sự gãy hỏng của một phần tử kết cấu có ảnh hưởng đáng kể đến độ bền, độ cứng vững (3.9) hoặc
chức năng làm việc của palét.
3.2
Tải trọng tập trung (concentrated load)
Tải trọng được tập trung trên một diện tích nhỏ hơn 50 % diện tích mặt sàn trên của palét.
3.3
Tải trọng làm việc lớn nhất (maximum working load)
Tải trọng mang (3.5) lớn nhất mà một palét được phép mang trong điều kiện chất tải và đỡ cụ thể.
Chú thích 1: Tải trọng này thay đổi theo kiểu, sự phân bố, sắp xếp và biện pháp ổn định hóa tải trọng
và hệ thống đỡ, và có thể thấp hơn hoặc cao hơn tải trọng danh nghĩa (3.4) [xem TCVN 10173-2 (ISO
8611-2) và TCVN 10173-3 (ISO 8611-3)].
3.4
Tải trọng danh nghĩa (nominal load)
R
Giá trị tải trọng thử (3.10) thấp nhất đối với các điều kiện đỡ quy định, không phụ thuộc vào loại tải
trọng (ngoại trừ các tải trọng tập trung (3.2)).
Chú thích 1: “Các điều kiện đỡ quy định” là dải các điều kiện sử dụng trong 7.1 của TCVN 10173-
2:2025 (ISO 8611-2:2021).
Chú thích 2: Tải trọng danh nghĩa không biểu thị tải trọng mang (3.5) thực trên một palét đang sử
dụng. Tải trọng danh nghĩa được dùng để so sánh đặc tính của các palét khác nhau.
3.5
Tải trọng mang (payload)
Q
Tải trọng do palét mang trong sử dụng.
Chú thích 1: Tải trọng mang này có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn tải trọng danh nghĩa (3.4).
3.6
Tấm ép (platen)
Bề mặt đặc chắc, cứng trên máy thử dùng để đặt tải trọng để thử palét mẫu.
3.7
Xếp trên giá (racking)
Xếp các đơn vị tải trong các giá có dẫn động hoặc dầm có các khẩu độ (nhịp) tự do, không được đỡ.
3.8
Xếp chồng (stacking)
Đặt các palét chứa các đơn vị tải chồng lên nhau mà không cần đến các kệ trung gian hoặc xếp trên
giá (3.7).
3.9
Độ cứng vững (stiffness)
Biến dạng của palét hoặc bộ phận của nó dưới tác dụng của tải trọng.
Chú thích 1: Độ cứng vững cao có nghĩa là độ dịch chuyển, chuyển vị hoặc độ biến dạng là nhỏ đối
với tải trọng đã cho.
3.10
Tải trọng thử (test load)
P
Tải trọng gồm các bộ phận đặt tải, tấm đỡ tải trọng hoặc hộp tải trọng và bản thân tải trọng đặt vào
bao gồm cả tải trọng chuẩn [1,5 % ± 0,5 % giá trị tải trọng giới hạn (3.11)].
3.11
Tải trọng giới hạn (ultimate load)
U
Tải trọng tại đó độ nén, độ dịch chuyển hoặc chuyển vị không duy trì được nữa dẫn đến sự phá hủy
của mẫu thử hoặc sự đứt gãy của một bộ phận (3.1), hoặc khi độ dịch chuyển, biến dạng hoặc chuyển
vị trở nên quá mức.
Chú thích 1: Xem Bảng 1 của TCVN 10173-2:2025 (ISO 8611-2:2021).
4 Các phép đo
Các palét được lựa chọn cho thử nghiệm phải được đo để bảo đảm rằng vật liệu, kết cấu và kích
thước phù hợp với tài liệu về đặc tính kỹ thuật của chúng.
Khối lượng và vật liệu của từng palét phải được xác định và ghi lại tại thời điểm thử.
Độ ẩm của các palét gỗ phải được đo và ghi lại phù hợp với EN 13183-2 tại thời điểm thử.
Chuyển vị được ghi lại tại mỗi vị trí trong phép thử là chuyển vị tại thời điểm kết thúc của giai đoạn
đầy tải (hoặc giai đoạn hồi phục) trừ đi chuyển vị sau khi định vị tải trọng chuẩn. Giá trị trung bình của
các chuyển vị lớn nhất được ghi cho mỗi lần lặp lại phải được báo cáo và được sử dụng cho các
phân tích khác.
Các nội dung chi tiết hơn cần được ghi lại trong quá trình thử và trong văn bản báo cáo được cho
trong Điều 9.
5 Độ chụm và độ chính xác của các phép thử và thiết bị
Thiết bị thử phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Trong thiết kế thiết bị thử, dung sai của tất cả các kích thước phải là ± 2 %.
b) Độ chính xác của thiết bị đo cho các phép thử phải là ± 0,5 mm.
c) Độ chính xác của việc định vị mỗi bộ phận, chi tiết, trừ tải trọng thử, phải là ± 2 mm; các dưỡng đo
phải được định vị tới độ chính xác ± 4 mm.
d) Độ chính xác của việc định vị tâm đặt tải trọng thử (khi được sử dụng) phải là ± 10 mm.
e) Tổng khối lượng của tải trọng thử được đặt phải ở trong phạm vi ± 3 % giá trị quy định.
Không được có bất cứ bộ phận của giá thử nào biến dạng một lượng lớn hơn ± 3 mm khi chịu tác
dụng của tải trọng thử lớn nhất. Phải tính đến biến dạng của giá thử trong các phép đo chuyển vị của
palét.
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng chế độ thử nặng, các tiết diện của hộp thép trong kết cấu của các đồ gá
trong các phép thử 1 và 6 (xem Bảng 1) thường gây ra các biến dạng ở tâm gần đạt tới giới hạn đã
cho 3 mm.
Mặt phẳng nghiêng của thiết bị phải có kết cấu như quy định trong TCVN 12329 (ISO 2244) và phải
cho phép có khoảng di chuyển nghiêng để thay đối với lượng tăng thêm 250 mm từ 250 mm đến 1250
mm, mỗi lượng tăng có sai lệch trong khoảng ± 5 mm.
CHÚ THÍCH 2: Kinh nghiệm cho thấy rằng độ chụm thử nghiệm liên phòng để tiến hành các phép thử
1a và 7a là 16,7 %: và 19,8 % khi tiến hành các phép thử 1b và 7b.
6 Tải trọng thử
Không cố định một giá trị chung đối với tải trọng thử. Tải trọng thử đối với mỗi phép thử phải được
xác định phù hợp với TCVN 10173-2 (ISO 8611-2).
Tải trọng thử phải được tạo ra bởi máy thử kiểu thủy lực hoặc khí nén, hoặc thông qua khối tải trọng
cố định và phải tăng lên liên tục hoặc từng bước tới khi phá hủy (để xác định tải trọng giới hạn) hoặc
tới giá trị đã được cố định trước (đối với các phép thử đánh giá).
7 Danh mục các phép thử
Bảng 1 cung cấp danh mục các phép thử (trong tiêu chuẩn này) phải được thực hiện đối với các palét
phẳng. Các phép thử được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 phải được thực hiện đối với các palét mới.
Các phép thử 1, 2, 4, 5, 6 và 7 có thể được thực hiện trên một mẫu thử (trước tiên là độ cứng vững,
sau đó là độ bền, khi có một tải trọng danh nghĩa được công bố) hoặc trên hai mẫu thử riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Các phép thử được phân thành ba nhóm như trong Bảng 1. Việc lựa chọn các phép thử
và đánh giá đặc tính của palét được thiết lập trong TCVN 10173-2 (ISO 8611-2) và TCVN 10173-3
(ISO 8611-3).
8 Các phép thử
8.1 Phép thử 1 - Thử uốn
8.1.1 Mục đích
Mục đích của các phép thử này là xác định độ bền uốn (phép thử 1a) và độ cứng vững uốn (phép thử
1b) của palét trong trạng thái xếp trên giá.
Bảng 1 - Danh mục các phép thử
Phép thử
số
Phép thử Đặc tính Hoạt động nâng chuyển,
xếp dỡ hoặc mục đích
của phép thử
Điều tham
chiếu
Các phép thử tải trọng danh nghĩa 8
1 Các phép thử uốn Chiều dài,
chiều rộng
palét
Xếp trên giá 8.1
1a Độ bền uốn 8.1.3.1
1b Độ cứng vững uốn 8.1.3.2
2 Các phép thử nâng xếp Mặt sàn trên Nâng bằng xe nâng hàng
và xe nâng palét
8.2
2a Độ bền uốn 8.2.3.1
2b Độ cứng vững uốn 8.2.3.2
3 Các phép thử nén các khối đỡ
hoặc thanh đỡ
Chiều cao của
các khối đỡ,
các thanh đỡ
Bất cứ hoạt động nào để
nén các khối đỡ hoặc
thanh đỡ, bao gồm cả xếp
chồng
8.3
3a Độ bền của khối đỡ hoặc thanh đỡ 8.3.3.1
3b Độ cứng vững của khối đỡ hoặc
thanh đỡ
8.3.3.2
4 Các phép thử xếp chồng Mặt sàn trên
và dưới
Xếp chồng 8.4
4a Thử độ bền mặt sàn 8.4.3.1
4b Thử độ cứng vững mặt sàn 8.4.3.2
5 Các phép thử uốn mặt sàn dưới Mặt sàn dưới Băng tải có rãnh kép và
xếp trên giá có các dầm
với khẩu độ hẹp
8.5
5a Độ bền uốn 8.5.3.1
5b Độ cứng vững uốn 8.5.3.2
6 Các phép thử uốn palét có cánh Chiều dài,
chiều rộng
palét
Nâng bằng bộ dây nâng 8.6
6a Độ bền uốn 8.6.3.1
6b Độ cứng vững uốn 8.6.3.2
Các phép thử tải trọng làm việc lớn nhất - Với tải trọng mang hoặc túi khí
1 Thử uốn Chiều dài,
chiều rộng
palét
Xếp trên giá 8.1
1b Độ cứng vững uốn 8.1.3.2
7 Các phép thử uốn với túi khí Chiều dài,
chiều rộng
palét
Xếp trên giá 8.7
7a Độ bền uốn 8.7.3.1
7b Độ cứng vững uốn 8.7.3.2
2 Các phép thử nâng xếp Mặt sàn trên Nâng bằng xe nâng hàng
và xe nâng palét
8 2
2b Độ cứng vững uốn 8.2.3.2
4 Các phép thử xếp chồng Mặt sàn trên
và mặt sàn
dưới
Xếp chồng 8.4
4b Thử độ cứng vững của sàn 8.4.3.2
5 Các phép thử uốn mặt sàn dưới Mặt sàn dưới Băng tải có rãnh kép và
xếp trên giá có các dầm
với khẩu độ hẹp
8.5
5b Độ cứng vững uốn 8.5.3.2
6 Các phép thử uốn palét có cánh Chiều dài,
chiều rộng
palét
Nâng bằng bộ dây nâng 8.6
6b Độ cứng vững uốn 8.6.3.2
Các phép thử độ bền lâu
8 Thử cắt tĩnh Các mặt sàn,
khối đỡ, thanh
đỡ
Khả năng chịu biến dạng 8.8
9 Thử rơi góc Độ cứng vững
theo đường
chéo
Khả năng chịu va đập 8.9
10 Thử va đập cắt Các mặt sàn,
khối đỡ, thanh
đỡ
Khả năng chịu biến dạng 8.10