
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-11:2025
IEC 61400-11:2012
WITH AMENDMENT 1:2018
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 11: KỸ THUẬT ĐO TIẾNG ỒN ÂM THANH
Wind turbines - Part 11: Acoustic noise measurement techniques
Lời nói đầu
TCVN 10687-11:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-11:2012 và sửa đổi 1:2018;
TCVN 10687-11:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định
ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài
khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC 61400-11:2012, Amd 1:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát
điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió
phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió
phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị
trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử
nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng
ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo
của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015, AMD 1:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và
giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng
của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển
các nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển
nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển
nhà máy điện gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển

nhà máy điện gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển
nhà máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển
nhà máy điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện
gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình
chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác thực mô
hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp
trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến
từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo
gió
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 11: KỸ THUẬT ĐO TIẾNG ỒN ÂM THANH
Wind turbines - Part 11: Acoustic noise measurement techniques
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp các quy trình đo để xác định rõ sự phát thải tiếng ồn từ tuabin gió. Các quy
trình này sử dụng những phương pháp phù hợp để đo tiếng ồn tại vị trí gần tuabin, nhằm giảm thiểu
sai số do sự lan truyền âm thanh, nhưng cũng đủ xa để bảo đảm rằng kích thước nguồn là có hạn.
Các quy trình này khác biệt ở một số khía cạnh so với những phương pháp thường dùng trong nghiên
cứu đánh giá tiếng ồn cộng đồng. Mục tiêu là xác định đặc tính tiếng ồn của tuabin gió ở nhiều tốc độ
và hướng gió khác nhau. Việc chuẩn hóa các quy trình đo cũng hỗ trợ so sánh giữa các tuabin gió
khác nhau.
Các quy trình này đề xuất các phương pháp để xác định phát thải tiếng ồn của một tuabin gió đơn lẻ
một cách nhất quán và chính xác. Các quy trình này bao gồm:
• địa điểm của các vị trí đo âm thanh;
• yêu cầu thu thập dữ liệu âm thanh, khí tượng và dữ liệu hoạt động liên quan đến tuabin gió;
• phân tích dữ liệu thu thập và nội dung của báo cáo dữ liệu; và
• xác định các tham số phát thải âm thanh cụ thể cùng các mô tả liên quan để thực hiện các đánh giá
môi trường.
Tiêu chuẩn này không giới hạn ở các tuabin gió với kích thước hoặc loại hình nào cụ thể. Các quy
trình trong tiêu chuẩn này cho phép mô tả một cách chi tiết sự phát thải tiếng ồn từ một tuabin gió.
Phương pháp cho tuabin gió cỡ nhỏ được mô tả trong Phụ lục F.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12527 (IEC 61672) (tất cả các phần), Điện âm - Máy đo mức âm
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không
đảm bảo đo (GUM:1995)
IEC 60688, Electrical measuring transducers for converting a.c. electrical quantities to analogue or
digital signals (Cảm biến đo điện cho việc chuyển đổi các đại lượng điện xoay chiều thành tín hiệu
tương tự hoặc số).
IEC 60942:2003, Electroacoustics - Sound calibrators (Điện âm - Bộ hiệu chuẩn âm)
IEC 61260:1995, Electroacoustics - Octave-band and fractional-octave-band filters (Điện âm - Bộ lọc

tần số băng và băng phân đoạn)
IEC 61400-12-1:2005, Wind turbines - Part 12-1: Power performance measurements of electricity
producing wind turbines (Tuabin gió - Phần 12-1: Đo đặc tính công suất của các tuabin gió sản xuất
điện)[1][1]
IEC 61400-12-2, Wind turbines - Part 12-2: Power performance verification of electricity producing
wind turbines (Tuabin gió - Phần 12-2: Kiểm tra xác nhận đặc tính công suất của các tuabin gió sản
xuất điện).[2][2]
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Mức công suất âm thanh biểu kiến (apparent sound power level)
LWA
Mức công suất âm thanh theo trọng số A so với 1 pW của một nguồn điểm tại tâm rôto, có cùng mức
phát thải âm thanh trong hướng gió thổi qua như tuabin gió đang được đo. Mức công suất âm thanh
biểu kiến LWA được xác định tại các tốc độ gió tại trung tâm của khoảng phân loại ở độ cao hub.
Chú thích 1: Mức công suất âm thanh biểu kiến được biểu thị bằng dB so với 1 pW.
3.2
Mức công suất âm thanh biểu kiến dựa trên tốc độ gió tại độ cao 10 m (apparent sound power
level with reference to wind speed at 10 m height)
LWA,10m
Mức công suất âm thanh được trọng số A so với 1 pW của một nguồn điểm tại trung tâm rôto, có
cùng mức phát thải âm thanh trong hướng gió thổi qua như tuabin gió đang được đo. Mức công suất
âm thanh biểu kiến LWA,10m được xác định tại các tốc độ gió tại trung tâm của khoảng phân loại ở độ
cao 10 m trong bin tốc độ gió đã đo được.
Chú thích 1: Mức công suất âm thanh biểu kiến theo tốc độ gió tại độ cao 10 m được biểu thị bằng dB
so với 1 pW.
3.3
Khả năng nghe tiêu chuẩn (audibility criterion)
La
Đường cong tiêu chuẩn phụ thuộc vào tần số được xác định từ các thử nghiệm nghe, phản ánh phản
ứng chủ quan của một “người nghe điển hình” với các tần số âm khác nhau.
Chú thích 1: Khả năng nghe tiêu chuẩn được biểu thị bằng đơn vị decibel (dB) so với mức áp suất âm
thanh tham chiếu là 20 micropascal (µPa).
3.4
Mức áp suất âm thanh (sound pressure levels)
3.4.1
Mức áp suất âm thanh trọng số A (A-weighted sound pressure levels)
LA
Mức áp suất âm thanh được đo với các mạng trọng số tần số A theo quy định trong TCVN 12527 (IEC
61672).
Chú thích 1: Mức áp suất âm thanh trọng số A được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.4.2
Mức áp suất âm thanh trọng số C (C-weighted sound pressure levels)
LC
Mức áp suất âm thanh được đo với các mạng trọng số tần số C theo quy định trong TCVN 12527
(IEC 61672).
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022) Hệ thống
phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
[2][2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022) Hệ thống
phát điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ
Tuabin

Chú thích 1: Mức áp suất âm thanh trọng số C được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.5
Tâm bin (bin centre)
Giá trị tâm bin tốc độ gió.
3.6
Góc nghiêng (inclination angle)
ϕ
Góc giữa mặt phẳng của bảng đo và đường thẳng nối từ micrô đến trung tâm của rôto .
Chú thích 1: Góc nghiêng được biểu thị bằng độ (°).
3.7
Công suất tối đa (maximum power)
Giá trị lớn nhất của đường cong công suất đã phân loại cho chế độ hoạt động tối ưu về công suất.
Chú thích 1: Công suất tối đa được biểu thị bằng kilowatt (kW).
3.8
Tốc độ gió đo được tại độ cao Z (measured wind speed at height Z)
VZ,m
Tốc độ gió đo được ở độ cao Z bằng thiết bị đo gió lắp trên cột.
Chú thích 1: Tốc độ gió đo được tại độ cao Z được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.9
Tốc độ gió đo tại vỏ tuabin ở độ cao hub (measured nacelle wind speed at hub height)
Vnac,m
Tốc độ gió đo được tại độ cao hub bằng thiết bị đo gió trong vỏ tuabin.
Chú thích 1: Tốc độ gió đo tại vỏ tuabin ở độ cao hub được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.10
Tốc độ gió chuẩn hóa tại vỏ tuabin ở độ cao hub (normalised nacelle wind speed at hub height)
V nac,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub, đã được điều chỉnh theo điều kiện khí tượng tiêu chuẩn.
Chú thích 1: Tốc độ gió chuẩn hóa tại vỏ tuabin ở độ cao hub được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.11
Tốc độ gió chuẩn hóa từ đường cong công suất (normalised wind speed derived from power
curve)
VP,n
Tốc độ gió chuẩn hóa lấy từ đường cong công suất dưới điều kiện khí tượng tiêu chuẩn.
Chú thích 1: Tốc độ gió chuẩn hóa lấy từ đường cong công suất được biểu thị bằng mét trên giây
(m/s).
3.12
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub trong phép đo tiếng ồn nền (normalised wind speed at hub
height during background noise measurements)
VB,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub từ thiết bị đo gió.
Chú thích 1: Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub trong phép đo tiếng ồn nền được biểu thị bằng mét
trên giây (m/s).
3.13
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub (normalised wind speed at hub height)
VH,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub.

Chú thích 1: Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao hub được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.14
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao Z (normalised wind speed at height Z)
VZ,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao Z từ thiết bị đo gió gắn trên cột.
Chú thích 1: Tốc độ gió chuẩn hóa tại độ cao Z được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.15
Khoảng cách tham chiếu (reference distance)
R0
Khoảng cách ngang danh nghĩa từ trung tâm chân đế của tuabin gió đến từng vị trí micro đã được quy
định.
Chú thích 1: Khoảng cách tham chiếu được biểu thị bằng mét (m).
3.16
Chiều dài gồ ghề tham chiếu (reference roughness length)
z0ref
Chiều dài gồ ghề là 0,05 m được sử dụng để chuyển đổi tốc độ gió về điều kiện tham chiếu khí tượng.
Chú thích 1: Chiều dài gồ ghề tham chiếu được biểu thị bằng mét (m).
3.17
Mức áp suất âm thanh (sound pressure level)
Lp
Mười lần log10 của tỷ lệ giữa áp suất âm thanh trung bình bình phương và bình phương của áp suất
âm thanh tham chiếu 20 µPa.
Chú thích 1: Mức áp suất âm thanh được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.18
Khả năng nghe âm sắc (tonal audibility)
∆La,k
Sự khác biệt giữa tính âm sắc và khả năng nghe tiêu chuẩn trong mỗi bin tốc độ gió, với k là giá trị
tâm bin tốc độ gió.
Chú thích 1: Khả năng nghe âm sắc được biểu thị bằng dB.
3.19
Tính âm sắc (tonality)
∆Lk
Sự khác biệt giữa mức âm sắc và mức tiếng ồn che khuất trong băng tần quan trọng xung quanh âm
sắc trong mỗi bin tốc độ gió, trong đó k là giá trị tâm bin tốc độ gió.
Chú thích 1: Tính âm sắc được biểu thị bằng dB.
3.20
Bin tốc độ gió (wind speed bin)
Khoảng tốc độ gió có độ rộng 0,5 m/s, có giá trị trung tâm là các tốc độ gió nguyên và nửa nguyên,
mở ở phía thấp và đóng ở phía cao.
3.21
Tốc độ gió tại độ cao 10 m (wind speed at 10 m height)
V10
Tốc độ gió đo ở độ cao 10 m (ký hiệu V10) được sử dụng để báo cáo các mức công suất âm thanh
biểu kiến và phổ âm sắc tương ứng với độ cao tham chiếu 10 m.
Chú thích 1: Tốc độ gió tại độ cao 10 m được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
4 Ký hiệu và đơn vị
Dđường kính rôto (tuabin trục ngang) hoặc đường kính quay của rôto (tuabin (m)

