
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11198-2:2015
THẺ MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN
CHUNG - PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ
EMV Integrated Circuit Card for Payment Systems - Common payment application specification - Part
2: Introduction to Processsing
Lời nói đầu
TCVN 11198-2:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EMV CPA (Common Payment Application
Specification) Version 1.0, 2005.
TCVN 11198-2:2015 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC 17 Thẻ nhận dạng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11198 Thẻ mạch tích hợp EMV cho hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh
toán chung gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11198-1:2015, Phần 1: Tổng quát;
- TCVN 11198-2:2015, Phần 2: Giới thiệu về quy trình xử lý;
- TCVN 11198-3:2015, Phần 3: Quy trình xử lý chức năng;
- TCVN 11198-4:2015, Phần 4: Phân tích hành động thẻ;
- TCVN 11198-5:2015, Phần 5: Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ;
- TCVN 11198-6:2015, Phần 6: Quản lý khóa và an ninh;
- TCVN 11198-7:2015, Phần 7: Mô tả về chức năng;
- TCVN 11198-8:2015, Phần 8: Thư mục phần tử dữ liệu;
THẺ MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN
CHUNG - PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ
EMV Integrated Circuit Card for Payment Systems - Common payment application specification
- Part 2: Introduction to Processsing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn TCVN 11198-2 là một phần thuộc bộ TCVN 11198 cung cấp các đặc tả kỹ thuật về phần
ứng dụng Thanh toán Chung (CPA), định nghĩa các phần tử dữ liệu và các chức năng cho ứng dụng
tương thích với Định nghĩa Lõi Chung (CCD) EMV.
Phạm vi của tiêu chuẩn này mô tả quy trình xử lý một giao dịch EMV cho ứng dụng tương thích với
CPA (phù hợp với bộ TCVN 11198) bao gồm:
• Mô tả tùy chọn triển khai CPA;
• Tổng quan về từng quy trình chức năng;
• Luồng giao dịch mẫu cho biết thứ tự mà các quy trình chức năng có thể được thực hiện và các lệnh
được gửi bởi thiết bị đầu cuối đến thẻ để giao tiếp;
• Các bảng tóm tắt chức năng và các yêu cầu hỗ trợ lệnh.
Phạm vi của tiêu chuẩn này cũng đề cập về các yêu cầu đối với quy trình xử lý lệnh trong bộ tiêu chuẩn
TCVN 11198 áp dụng trong khi thực hiện quy trình xử lý giao dịch tài chính EMV.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11198-1:2015, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán
chung - Phần 1: Tổng quát;

3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11198-1:2015.
4 Thuật ngữ viết tắt, ký hiệu, quy ước và biểu tượng
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ viết tắt, ký hiệu, quy ước định dạng phần tử dữ liệu và biểu
tượng nêu trong TCVN 11198-1:2015.
5 Tổng quan
5.1 Tùy chọn bên triển khai
Như đã mô tả tại Điều 5 trong TCVN 11198-1:2015, các tùy chọn bên triển khai cho biết các chức năng
là tùy chọn đối với bên cung cấp ứng dụng để triển khai. Để tối thiểu các tùy chọn được lựa chọn bởi
bên phát hành khi chế tạo thẻ CPA, bộ tiêu chuẩn TCVN 11198 này chỉ bao gồm các tùy chọn bên triển
khai như sau:
Bảng 1 - Tùy chọn bên triển khai.
Tùy chọn bên triển
khai
Mô tả
EMV CPS Thẻ hỗ trợ tùy chọn bên triển khai nay có thể được cá nhân hóa
bằng các phương thức cá thể hóa được mô tả tại tài liệu đặc tả cá
thể hóa thẻ EMVCPS.
Dynamic-RSA Thẻ hỗ trợ tùy chọn bên triển khai này có khả năng xác minh tính
hợp lệ của DDA, CDA và mã PIN đã mã hóa ngoại tuyến.
VLP Thẻ hỗ trợ tùy chọn bên triển khai này có khả năng xử lý một giao
dịch như một Thanh toán giá trị thấp Visa.
Lựa chọn hồ sơ sử
dụng dữ liệu thẻ
Thẻ hỗ trợ tùy chọn bên triển khai này có khả năng kết nối dữ liệu
thẻ như Định danh ứng dụng thẻ (AID, thẻ "4F") với thông tin ứng
dụng mà sẽ cho phép dữ liệu thẻ được sử dụng trong khi Khởi
động Ứng dụng để cấu hình hành động ứng dụng.
Bộ đếm an ninh ứng
dụng
Thẻ hỗ trợ tùy chọn bên triển khai này có thực hiện các bộ đếm an
ninh bên trong ứng dụng như mô tả tại Điều 10, TCVN 11198-7.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu an ninh được nêu tại TCVN 11198-6 áp
dụng bất kể ứng dụng có hỗ trợ tùy chọn bên triển khai Bộ đếm an
ninh ứng dụng hay không.
5.2 Tổng quan về chức năng
Điều này mô tả các chức năng được sử dụng trong quy trình xử lý một giao dịch CPA bởi thẻ và thiết bị
đầu cuối.
• Các chức năng được gán nhãn là bắt buộc là được thực hiện đối với tất cả các giao dịch, thông qua
một số bước bên trong các chức năng bắt buộc là tùy chọn;
• Các chức năng không được gán nhãn là bắt buộc là được thực hiện dựa trên các tham số của thẻ,
ứng dụng và/hoặc thiết bị đầu cuối.
5.2.1 Lựa chọn ứng dụng (bắt buộc)
Điều này đề cập chức năng bổ sung tùy chọn dựa trên EMV nếu có hỗ trợ tùy chọn bên triển khai Lựa
chọn hồ sơ sử dụng dữ liệu thẻ.
5.2.1.1 Mô tả chung chức năng
Đối với thiết bị đầu cuối, Lựa chọn Ứng dụng là một chức năng EMV mà không có chức năng bổ sung
cho CPA. Khi một thẻ CPA thẻ kết nối với một thiết bị đầu cuối EMV, thiết bị đầu cuối xác định các ứng
dụng cả thẻ và thiết bị đầu cuối.
Nếu chỉ có duy nhất một ứng dụng hỗ trợ cả hai thì ứng dụng đó không yêu cầu sự xác nhận của chủ
thẻ và thiết bị đầu cuối lựa chọn ứng dụng đó.
Nếu có nhiều ứng dụng hỗ trợ đa bên hoặc một ứng dụng đơn lẻ cần yêu cầu sự xác nhận của thẻ, khi
đó thiết bị đầu cuối hiển thị tất cả các ứng dụng hỗ trợ đa bên đó cho chủ thẻ biết, và chủ thẻ lựa chọn

ứng dụng sẽ được sử dụng để thanh toán.
Nếu không có ứng dụng nào được hiển thị, thiết bị đầu cuối lựa chọn ứng dụng phù hợp được ưu tiên
cao nhất mà không đòi hỏi sự xác nhận của chủ thẻ theo thiết kế của bên phát hành trong khi cá thể
hóa thẻ.
Nếu tùy chọn Lựa chọn Hồ sơ Sử dụng Dữ liệu Thẻ không được hỗ trợ thì việc lựa chọn ứng dụng thẻ
là một chức năng EMV mà không có chức năng bổ sung cho CPA.
Nếu tùy chọn Lựa chọn Hồ sơ Sử dụng Dữ liệu Thẻ được hỗ trợ thì tại thời điểm việc lựa chọn ứng
dụng cuối cùng, thẻ sử dụng dữ liệu thẻ như Định danh ứng dụng thẻ (AID, thẻ "4F") để xác định các
tham số sẽ được sử dụng cho cuộc giao dịch trong lúc Khởi động Ứng dụng.
5.2.1.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối luôn luôn thực hiện chức năng này và hồi đáp thẻ.
5.2.2 Quy trình Bắt đầu Ứng dụng (bắt buộc)
Điều này có chức năng bổ sung dựa theo EMV.
5.2.2.1 Mô tả Chung chức năng
Khi một ứng dụng CPA được lựa chọn, thẻ có thể yêu cầu dữ liệu từ thiết bị đầu cuối. Dữ liệu được
yêu cầu, các tham số được lựa chọn trong khi Lựa chọn ứng dụng (nếu hỗ trợ tùy chọn Lựa chọn Hồ
sơ Sử dụng Dữ liệu Thẻ) và các tùy chọn bên phát hành được sử dụng để xác định danh sách các
chức năng được hỗ trợ bởi thẻ cho cuộc giao dịch đó, và dữ liệu được đọc bởi thiết bị đầu cuối để
được sử dụng trong quy trình xử lý giao dịch. Thẻ có thể bắt đầu dữ liệu khác hoặc các chức năng hỗ
trợ khác tùy theo các đặc điểm cuộc giao dịch như mã quốc gia thiết bị đầu cuối.
5.2.2.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối luôn luôn thực hiện chức năng này và hồi đáp thẻ.
5.2.3 Đọc Dữ liệu ứng dụng (bắt buộc)
Điều này đề cập chức năng bổ sung dựa theo EMV.
5.2.3.1 Mô tả chung chức năng
Thiết bị đầu cuối đọc dữ liệu được cho biết bởi thẻ.
5.2.3.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối luôn luôn thực hiện chức năng này và hồi đáp thẻ.
5.2.4 Xác thực Dữ liệu Ngoại tuyến (tùy chọn)
Điều này đề cập chức năng bổ sung dựa theo EMV.
5.2.4.1 Mô tả chung chức năng
Thiết bị đầu cuối xác định khi nào nó phải xác thực thẻ ngoại tuyến bằng cách xác thực dữ liệu tỉnh
ngoại tuyến hoặc xác thực dữ liệu động ngoại tuyến tùy theo thẻ và thiết bị đầu cuối có hỗ trợ các
phương thức này.
Xác thực Dữ liệu Tĩnh (SDA) ngoại tuyến xác định tính hợp lệ của dữ liệu ứng dụng quan trọng mà
không bị cảnh báo nào từ khi cá thể hóa thẻ.
Thiết bị đầu cuối xác minh tính hợp lệ dữ liệu tĩnh (chưa thay đổi) từ thẻ bằng Chứng nhận Khóa Công
khai Bên phát hành và một chữ ký số. Khóa công khai bên phát hành được lưu trên thẻ như là chứng
nhận khóa công khai.
Chữ ký số được tạo ra bởi quy trình ký hàm băm của dữ liệu ứng dụng quan trọng bằng Khóa Riêng
bên Phát hành.
Một phép toán của hàm băm phục hồi với một hàm băm được sinh từ dữ liệu ứng dụng thực tế lấy từ
dữ liệu không bị cảnh báo.
Xác thực dữ liệu động ngoại tuyến, cũng giống như SDA, xác minh tính hợp lệ của dữ liệu thẻ không bị
cảnh báo gian lận và xác minh bổ sung rằng thẻ là chính hãng. Xác thực dữ liệu động ngoại tuyến có
hai dạng: DDA và CDA.

• Đối với DDA, thiết bị đầu cuối yêu cầu rằng thẻ sinh ra một mã lệnh trên dữ liệu động (cuộc giao dịch
đơn nhất) từ thẻ và thiết bị đầu cuối sử dụng một Khóa Riêng ICC. Thiết bị đầu cuối xác minh rằng chữ
ký động này sử dụng khóa Công khai ICC được phục hồi từ Chứng chỉ Khóa Công khai ICC đọc từ thẻ.
Việc xác minh đảm bảo rằng thẻ không phải là thẻ giả mạo được tạo với dữ liệu vớt (sao chép) từ thẻ
hợp pháp;
• Đối với CDA, việc sinh ra một chữ ký động được kết hợp với việc sinh ra Mã lệnh Ứng dụng của thẻ
trong khi Phân tích Hành động Thẻ để đảm bảo rằng Mã lệnh ứng dụng đến từ thẻ hợp lệ;
5.2.4.2 Điều kiện thực hiện
Tất cả các thẻ hỗ trợ SDA nếu bên phát hành cá thể hóa các phần tử dữ liệu cần thiết trên thẻ trong
các bản ghi được đọc bởi thiết bị đầu cuối sử dụng các lệnh đọc bản ghi READ RECORD. Trong một
ứng dụng hỗ trợ tùy chọn bên triển khai RSA động (như mô tả tại Điều 5, TCVN 11198-1:2015), việc hỗ
trợ cả DDA và CDA là bắt buộc, nhưng sử dụng chức năng DDA hay CDA là một tùy chọn bên phát
hành. Khả năng tồn tại dữ liệu hỗ trợ Xác thực Dữ liệu Ngoại tuyến (SDA, DDA hoặc CDA) là một tùy
chọn bên phát hành và nó được chỉ ra trong AIP.
5.2.5 Ràng buộc xử lý (được thực hiện bởi thiết bị đầu cuối)
Điều này không thay đổi chức năng EMV
5.2.5.1 Mô tả chung chức năng
Trong Ràng buộc Xử lý, thiết bị đầu cuối sử dụng dữ liệu được đọc từ thẻ để xác định nêu giao dịch
được cho phép đối với thẻ đó. Thiết bị đầu cuối kiểm tra khi nào ngày hiệu lực đối với thẻ sẽ đến, khi
nào thẻ hết hạn, khi nào phiên bản ứng dụng trên thẻ và thiết bị đầu cuối phù hợp, và khi nào bất kỳ
hẹn chế Kiểm soát Sử dụng Ứng dụng (AUC) có ảnh hưởng. Bên phát hành có thể sử dụng Kiểm soát
Sử dụng Ứng dụng để ràng buộc việc sử dụng thẻ cho nội địa, quốc tế, ATM, tiền mặt, hàng hóa, dịch
vụ hoặc hoàn tiền.
5.2.5.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối luôn luôn thực thi chức năng này.
5.2.6 Xác minh chủ thẻ (bắt buộc)
Điều này đề cập chức năng bổ sung so với EMV.
5.2.6.1 Mô tả chung chức năng
Việc xác minh chủ thẻ đảm bảo rằng chủ thẻ là hợp pháp và thẻ không bị thất lạc hay mất cắp. Thiết bị
đầu cuối sử dụng danh sách Phương thức Xác minh Thẻ (CVM) từ thẻ để xác định kiểu xác minh sẽ
được thực hiện. Danh sách CVM thiết lập một phương thức xác minh chủ thẻ ưu tiên, tại đó xem xét
khả năng của thiết bị đầu cuối và các đặc điểm giao dịch để nhắc nhở chủ thẻ về một phương thức cụ
thể để xác minh chủ thẻ. Nếu CVM là mã PIN ngoại tuyến, thiết bị đầu cuối nhắc nhở chủ thẻ về mã
PIN và truyền mã PIN được nhập bởi chủ thẻ tới thẻ, tại đó so sánh nó với mã PIN Tham Chiếu đã lưu
bí mật trên thẻ. Danh sách CVM có thể cũng quy định các phương thức khác để xác minh chủ thẻ, như
mã PIN trực tuyến, chữ ký, hoặc không cần yêu cầu xác minh chủ thẻ.
5.2.6.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối sử dụng AIP được cung cấp bởi thẻ trong hồi đáp lệnh GET PROCESSING
OPTIONS để xác định rằng ứng dụng hỗ trợ ít nhất một phương thức xác minh chủ thẻ. Thiết bị đầu
cuối phải sử dụng dữ liệu liên quan đến việc xác minh chủ thẻ có trong ICC để xác định các phương
thức xác minh chủ thẻ CVM đã được quy định bởi bên phát hành phải được thực hiện.
5.2.7 Quản lý Rủi ro Thiết bị đầu cuối (được thực hiện bởi thiết bị đầu cuối)
Điều này Không thay đổi chức năng của EMV.
5.2.7.1 Mô tả chung chức năng
Việc Quản lý Rủi ro Thiết bị đầu cuối kiểm tra khi nào lượng giao dịch vượt quá hạn mức sàn thiết bị
giao dịch, số lượng tài khoản có trong một tệp tin ngoại lệ thiết bị đầu cuối tùy chọn, hoặc bên bán
hàng bắt buộc giao dịch trực tuyến.
Một số giao dịch phải được lựa chọn ngẫu nhiên trong quy trình xử lý trực tuyến.
5.2.7.2 Điều kiện thực hiện

Thiết bị đầu cuối sử dụng AIP được cung cấp bởi thẻ trong hồi đáp lệnh GET PROCESSING
OPTIONS để xác định khi nào việc Quản lý Rủi ro Thiết bị đầu cuối phải được thực hiện.
Thiết bị đầu cuối có thể chọn thực hiện chức năng này một khi AIP không đòi hỏi thiết bị đầu cuối thực
hiện quản lý rủi ro thiết bị đầu cuối.
5.2.8 Phân tích hành động Thiết bị đầu cuối (được thực hiện bởi thiết bị đầu cuối)
Điều này không thay đổi chức năng của EMV.
5.2.8.1 Mô tả chung chức năng
Việc Phân tích Hành động Thiết bị đầu cuối sử dụng kết quả của việc Xác thực Dữ liệu Ngoại tuyến,
Ràng buộc Xử lý, Quản lý Rủi ro Thiết bị đầu cuối và Xác minh Chủ thẻ, cộng thêm các quy tắc được
thiết lập trong thẻ và thiết bị đầu cuối để xác định khi nào cuộc giao dịch phải diễn ra ngoại tuyến, gửi
trực tuyến để xác thực, hoặc bị từ chối ngoại tuyến.
Các quy tắc thẻ được thiết lập trong các trường được gọi là các Mã Hành động bên Phát hành (IAC)
được đọc bởi thiết bị đầu cuối; tập quy tắc thiết bị đầu cuối có trong các Mã Hành động Thiết bị đầu
cuối (TAC).
Sau khi xác định khi nào cuộc giao dịch phải thực hiện ngoại tuyến, gửi trực tuyến để xác thực, hoặc bị
từ chối ngoại tuyến; thiết bị đầu cuối yêu cầu một mã lệnh ứng dụng từ thẻ.
Kiểu mã lệnh ứng dụng là một trong các kiểu sau: Chức nhận giao dịch (TC) để thực hiện ngoại tuyến,
Mã lệnh Yêu cầu Xác thực (ARQC) để yêu cầu trực tuyến, mã lệnh Xác thực Ứng dụng (AAC) để từ
chối ngoại tuyến.
5.2.8.2 Điều kiện thực hiện
Thiết bị đầu cuối luôn luôn thực hiện chức năng này.
5.2.9 Phân tích hành động thẻ lần đầu (bắt buộc)
Điều này đề cập chức năng bổ sung so với EMV.
5.2.9.1 Mô tả chung chức năng
Tùy theo việc nhận mã lệnh GENERATE AC đầu tiên từ thiết bị đầu cuối, thẻ thực hiện việc Phân tích
Hành động Thẻ khi việc Quản lý Rủi ro Thẻ kiểm tra đã xác định khi nào thay đổi việc chuyển nhượng
giao dịch được yêu cầu bởi thiết bị đầu cuối.
Điều này có thể bao gồm việc kiểm tra số lượng và tốc độ hạn mức kiểm tra đang có, các cuộc giao
dịch trực tuyến ưu tiên chưa hoàn thành, và các lỗi của việc Xác thực bên Phát hành hoặc xác thực dữ
liệu ngoại tuyến trong cuộc giao dịch trước đấy.
Thẻ có thể chuyển đổi một yêu cầu thiết bị đầu cuối để chấp thuận ngoại tuyến thành một giao dịch
trực tuyến hoặc một từ chối ngoại tuyến, và thẻ có thể chuyển đổi một yêu cầu trực tuyến thành từ chối
ngoại tuyến. Thẻ phải từ chối một giao dịch nếu thiết bị đầu cuối quyết định là từ chối giao dịch đó.
Sau khi hoàn thành các kiểm tra, thẻ sinh ra mã lệnh ứng dụng bằng dữ liệu ứng dụng và một khóa bí
mật được lưu trên thẻ. Nó trả về mã lệnh này đến thiết bị đầu cuối.
Đối với các giao dịch được chấp thuận ngoại tuyến, kiểu mã lệnh là TC. Đối với các giao dịch bị từ chối
ngoại tuyến, kiểu mã lệnh là AAC. Đối với các giao dịch gửi trực tuyến, kiểu mã lệnh là ARQC.
5.2.9.2 Điều kiện thực hiện
Ứng dụng luôn luôn thực hiện chức năng này.
5.2.10 Quy trình xử lý trực tuyến (điều kiện - nếu kiểu AC đầu tiên là ARQC)
Điều này không thay đổi chức năng EMV.
5.2.10.1 Mô tả chung chức năng
Nếu thiết bị đầu cuối có khả năng trực tuyến và thẻ xác định rằng cuộc giao dịch yêu cầu một chuẩn chi
trực tuyến, sau đó thiết bị đầu cuối gửi đi một thông điệp yêu cầu chuẩn chi trực tuyến đến bên phát
hành. Thông điệp này bao gồm mã lệnh ARQC, dữ liệu được sử dụng để sinh ra ARQC, và các chỉ báo
cho biết kết quả xử lý ngoại tuyến.
Trong quy trình xử lý trực tuyến, bên phát hành xác minh tính hợp lệ của ARQC để xác thực thẻ trong

