
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11523-3:2016
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG -
PHẦN 3: KHUÔN MẪU TRÌNH BÀY
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 3: Presentation template
Lời nói đầu
TCVN 11523-3:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/IEC 24752-3:2008
TCVN 115223-3:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 35 Giao diện người
sử dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11523 Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ
dụng gồm sáu phần:
- TCVN 11523-1:2016 (ISO/IEC 24752-1:2014), Phần 1: Khung tổng quát chung
- TCVN 11523-2:2016 (ISO/IEC 24752-2:2014), Phần 2: Mô tả socket giao diện người sử dụng
- TCVN 11523-3:2016, Phần 3: Khuôn mẫu trình bày
- TCVN 11523-4:2016 (ISO/IEC 24752-4:2014), Phần 4: Mô tả đích
- TCVN 11523-5:2016 (ISO/IEC 24752-5:2014), Phần 5: Mô tả tài nguyên
- TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014), Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG -
PHẦN 3: KHUÔN MẪU TRÌNH BÀY
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 3: Presentation
template
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này hỗ trợ việc vận hành các sản phẩm thông tin và điện tử thông qua các giao diện từ
xa, thay thế và các tác nhân thông minh.
Tiêu chuẩn này xác định ngôn ngữ (ngôn ngữ đánh dấu khuôn mẫu trình bày) mô tả các đặc tả giao
diện người sử dụng độc lập với thể thức, hoặc các khuôn mẫu trình bày kết hợp với mô tả socket giao
diện người sử dụng xác định trong TCVN 11523-2 (ISO/IEC 24752-2).
Mục đích của khuôn mẫu trình bày là cung cấp URC với các gợi ý về cách xây dựng giao diện người
sử dụng tiện lợi và nhất quán cho thiết bị hoặc dịch vụ đích được mô tả trong mô tả socket giao diện
người sử dụng như đã tham chiếu ở trên. Các gợi ý mang tính trừu tượng và gắn với mọi ngữ cảnh
phân phối. Các gợi ý này trước tiên cung cấp thông tin về việc cấu trúc, tạo nhóm và tuyến tính hóa
các thẻ socket. Các thẻ trong khuôn mẫu trình bày có thể được tham chiếu bởi các tài nguyên nguyên
tử mà định dạng của nó có trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5). Khuôn mẫu trình bày, mô tả
socket và các tài nguyên nguyên tử thích hợp sẽ cùng được sử dụng để xây dựng giao diện người sử
dụng theo mọi thể thức (ví dụ: thị giác, thính giác, xúc giác, nhiều thể thức) mà người sử dụng có thể
truy cập và điều khiển một đích.
2 Sự phù hợp
Tệp Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) là một khuôn mẫu trình bày phù hợp với tiêu chuẩn này nếu
- Tệp XML có kiểu MIME quy định trong điều 5.2, nếu thích hợp, và
- Thẻ gốc của tệp XML là thẻ <pret> như đã xác định trong Điều 6.
Tệp XML không phù hợp với tiêu chuẩn này nếu sử dụng mọi thẻ, thuộc tính hoặc giá trị không phải là
thành phần của đặc tả này.
CHÚ THÍCH 1 Các nhà sản xuất đích muốn thêm vào thông tin về khuôn mẫu trình bày ngoài trừ các
thành phần, thuộc tính và các giá trị quy định trong tiêu chuẩn này có thể làm được điều này bằng cách

cung cấp bên ngoài các mô tả tài nguyên mà chỉ rõ cấu trúc của khuôn mẫu trình bày. Tham khảo
TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5) để biết thêm chi tiết
CHÚ THÍCH 2 Các phiên bản tương lai của tiêu chuẩn này có thể thêm vào các thẻ, các thuộc tính và
các giá trị mới. Chúng cũng có thể đưa ra chính sách phù hợp chặt chẽ về ngôn ngữ có lợi cho việc
mở rộng ngôn ngữ. Do đó, Các nhà sản xuất URC được khuyến khích cài đặt các URC sao cho việc
đánh dấu không được thừa nhận bị bỏ qua mà không gây ra lỗi.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7980:2009 (ISO 15836:2003)1 Công nghệ thông tin - Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core
TCVN 8271 (ISO/IEC 10646) Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt
TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 1: Khung tổng quát chung
TCVN 11523-2 (ISO/IEC 24752-2) Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 2: Mô tả Socket giao diện người sử dụng
DCMI Metadata Terms, http://dublincore.org/documents/dcmi-terms/ (Các thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI)
IETF RFC 2046, Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part Two: Media Types, November
1996, http://www.ietf.org/rfc/rfc2046.txt (Mở rộng thư điện tử đa dụng (MIME) Phần 2: Các kiểu Media,
tháng 11 năm 1996)
IETF RFC 3986, Uniform Resource Identifier (URI): Generic Syntax, January 2005,
http://www.ietf.org/rfc/rfc3986.txt (Định danh tài nguyên thống nhất (URI): Cú pháp chung, tháng 11
năm 2005)
W3C Recommendation: Extensible Markup Language (XML) 1.0 (Third Edition), 04 February 2004,
http://www.w3.org/TR/2004/REC-xml-20040204/ (Khuyến cáo W3C: Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
(XML) 1.0 (Xuất bản lần 3), 04 tháng 2 năm 2004)
W3C Recommendation: Namespaces in XML, World Wide Web Consortium 14 January 1999,
http://www.w3.org/TR/1999/REC-xml-names-19990114/ (Khuyến cáo W3C: Các vùng tên trong XML,
Tổ hợp W3C ngày 14 tháng 1 năm 1999)
W3C Recommendation: XML Schema Part 2: Datatypes, W3C Recommendation 02 May 2001,
http://www.w3.org/TR/2001/REC-xmlschema-2-20010502/ (Khuyến cáo W3C: Lược đồ XML Phần 2:
Các kiểu dữ liệu xuất, Khuyến cáo W3C ngày 2 tháng 5 năm 2001)
4 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) và áp
dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây
4.1
Bộ tương tác (interactor)
Thẻ giao diện người sử dụng trừu tượng hoặc cụ thể mô tả một lựa chọn cho người sử dụng để tạo
một số đầu vào từ người sử dụng hoặc một số đầu ra truyền tải đến người sử dụng.
4.2
Bộ tương tác trừu tượng (abstact interactor)
Bộ tương tác mà mô tả một lựa chọn, đầu ra hoặc đầu vào cho tương tác người sử dụng mà không
ràng buộc dạng cụ thể của tương tác.
4.3
Bộ tương tác cụ thể (concrete interactor)
Bộ tương tác mà mô tả lựa chọn, đầu vào, hoặc đầu ra cho tương tác người sử dụng và bao gồm
thông tin về việc nhận diện bằng thị giác hoặc phi thị giác của tương tác đó.

VÍ DỤ Hộp danh mục hoặc ngữ pháp bằng tiếng nói
4.4
Định danh tài nguyên thống nhất (uniform resource identifier)
URI
Tên hoặc địa chỉ mà tham chiếu đến tài nguyên như đã xác định trong IFTF RFC 3986.
5 Liên quan đến các tiêu chuẩn khác
5.1 Liên quan đến XML
Đặc tả này xác định ngôn ngữ dựa trên XML. Đánh dấu trên XML là theo dạng chữ.
Thẻ và thuộc tính không thể định vị, tức là các tên và giá trị của chúng giống hệt với tất cả các ngôn
ngữ quốc tế. Với tất cả các ngôn ngữ dựa trên XML, các ký tự khoảng trống trắng bao quanh thẻ là
không có nghĩa.
Đặc tả này tận dụng khái niệm các vùng tên xác định trong http://www.w3.org/TR/REC-xml-names/ để
kích hoạt việc nhập các tên của thẻ và thuộc tính đã xác định ở một nơi khác. Tất cả các tên của thẻ và
thuộc tính sử dụng trong tài liệu này mà không có tiền tố vùng tên được xác định bởi tiêu chuẩn này và
là một phần của vùng tên http://myurc.org/ns/pret. Nếu không được sử dụng như vùng tên mặc định thì
định danh vùng tên ‘pret’ nên được sử dụng cho nó.
Đặc tả này tận dụng các vùng tên sau đây và sử dụng quy ước đặt tên ‘namespace:prefix’ (ví dụ:
‘xsd:schema’) khi tham chiếu đến các kết cấu từ vùng tên nước ngoài.
- xmlns:xsd=“http://www.w3.org/2001/XMLSchema”: Định nghĩa lược đồ XML được sử dụng để mô tả
thông tin về kiểu cho các tài nguyên. Đặc tả này yêu cầu phiên bản 1.0 của định nghĩa lược đồ W3C
XML định danh bởi URI.
- dc: Bộ phần tử dữ liệu Dublin Core V1.1 vùng tên (http://purl.org/dc/elements/1.1/), như đã quy định
trong TCVN 7980:2009 (15836:2003).
- dcterms: Vùng tên của các thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI The DCMI (http://purl.org/dc/terms).
Các vùng tên khác có thể được bao gồm khi yêu cầu.
Đối với định nghĩa lược đồ XML cho ngôn ngữ đánh dấu khuôn mẫu trình bày, xem Phụ lục A.
5.2 Kiểu MIME
Khuôn mẫu trình bày phải có kiểu MIME “application/urc-pret+xml” nếu thích hợp (như đã quy định
trong IETF RFC 2046).
6 Cấu trúc của khuôn mẫu trình bày
6.1 Khái quát
Khuôn mẫu trình bày là độc lập với thể thức và có thể được hiểu là một tập các gợi ý cho việc đáp lại
một socket. Các thẻ trong mô tả được ánh xạ đến các thẻ trong socket giao diện người sử dụng.
Khuôn mẫu trình bày được xác định như tài liệu XML với cấu trúc sau đây.
Tài liệu khuôn mẫu trình bày phải được mã hóa trong UCS theo TCVN 8271 (ISO/IEC 10646).
VÍ DỤ
CHÚ THÍCH Khi ngôn ngữ đánh dấu khuôn mẫu trình bày được sử dụng trong tài liệu XML thì định
danh vùng tên của nó http://myurc.org/ns/pret phải được sử dụng. Xem ví dụ trong Phụ lục B về cách
quy định định danh vùng tên trong tài liệu XML.
6.2 Thuộc tính ‘name’
Thẻ <pret> phải có thuộc tính ‘name’. Nó quy định tên của khuôn mẫu trình bày được diễn tả như một
URI toàn cục duy nhất.

6.3 Thuộc tính ‘id’
Thẻ <pret> phải có thuộc tính ‘id’ cung cấp một định danh duy nhất trong số tất cả các id trong khuôn
mẫu trình bày.
CHÚ THÍCH Định danh được sử dụng để quy định các tài nguyên bên ngoài cho thẻ <pret>, như đã
minh họa trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5).
6.4 Thuộc tính ‘cohesion’
Thẻ <pret> có thể có thuộc tính ‘cohesion’. Nó quy định mức độ chặt chẽ của các thẻ con trực tiếp. Các
giá trị hợp lệ là “strong”, “normal” và “weak”.
Giá trị mặc định là “normal”.
Thuộc tính này và ý nghĩa của nó được mô tả trong điều 7.4 ở đó nó gắn với thẻ <group>.
CHÚ THÍCH Thuộc tính ‘cohesion’ cho <pret> được quy định tính nhất quán với thẻ <group> và đối với
các phiên bản tương lai của tiêu chuẩn này có thể bao gồm khả năng tham chiếu khuôn mẫu trình bày
như một thành phần con từ khuôn mẫu trình bày. Tuy nhiên, thuộc tính ‘cohesion’ cho <pret> không
nên được sử dụng bởi vì nó không rõ ràng trong ngữ cảnh hẹp này.
6.5 Thẻ <dcterms :conformsTo>
Thẻ <pret> phải có thẻ con <dcterms :conformsTo> quy định tham chiếu đến chuẩn đã thiết lập mà
khuôn mẫu trình bày phù hợp với nó. Giá trị, URI được cung cấp như nội dung thẻ. Giá trị
http://myurc.org/iso24752-3/2007 cho biết khuôn mẫu trình bày đã mô tả phù hợp với tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ <dcterms:conformsTo>http://myurc.org/iso24752-3/2007</dcterms:conformsTo>
CHÚ THÍCH 1 Giá trị của thẻ <dcterms:conformsTo> có thể được sử dụng khi kiểm tra sự phù hợp của
khuôn mẫu trình bày.
CHÚ THÍCH 2 Thẻ <dcterms:conformsTo> được lấy từ các Thuật ngữ siêu dữ liệu Dublin Core.
6.6 Thẻ <dcterms:modified>
Thẻ <pret> có thể bao gồm thẻ <dcterms:modified>. Điều này cho biết khuôn mẫu trình bày được sửa
đổi từ phiên bản gốc của nó nhưng vẫn sử dụng cùng tên với định danh (xem điều 7.1). Nội dung của
nó là kiểu xsd:date hoặc xsd:dateTime.
VÍ DỤ <dcterms:modified>2003-12-30</dcterms:modified>
CHÚ THÍCH The <dcterms:modified> được lấy từ các Thuật ngữ siêu dữ liệu Dublin Core.
Khuôn mẫu trình bày nên giữ ổn định nhất có thể. Khuôn mẫu trình bày mà được thay đổi phải được
gán một tên mới (xem điều 6.2) hoặc thẻ <dcterms:modified>. Nếu khuôn mẫu trình bày có nhiều phiên
bản với cùng một tên (nhưng ngày tháng sửa đổi khác nhau) thì thẻ mà thay đổi nên được gán một
định danh mới.
6.7 Các đặc tính khuôn mẫu trình bày từ DCMI
Mọi thẻ và bộ lọc phần tử (ngoại trừ <dcterms:conformsTo> và <dcterms:modified được tham chiếu ở
trên) từ tập các Thuật ngữ Siêu dữ liệu về Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core (DCMI) có thể được sử
dụng để mô tả khuôn mẫu trình bày, nếu thích hợp. Mỗi trong số chúng có thể xuất hiện nhiều lần trong
thẻ <pret>. Cụ thể, các thuật ngữ DCMI sau đây có thể được áp dụng (như đã quy định trong TCVN
7980:2009 (ISO 15836:2003)):
- <dc:creator> quy định người thực thi khuôn mẫu trình bày
- <dc:contributor> quy định nhiều người cùng thực thi khuôn mẫu trình bày
- <dc:publisher> quy định nhà cung cấp khuôn mẫu trình bày
6.8 Các bộ tương tác trừu tượng được nhóm lại
Đặc tả khuôn mẫu trình bày mô tả giao diện người sử dụng là một tập các bộ tương tác trừu tượng.
Các bộ tương tác là các kết cấu độc lập về thể thức mô tả lựa chọn, đầu vào hoặc đầu ra cho tương
tác người sử dụng mà không ràng buộc dạng tương tác cụ thể. Chúng được mô tả trong Điều 8. Nhiều
hơn một bộ tương tác có thể được liên kết với cùng một thẻ socket.
Tập các bộ tương tác trừu tượng được nhóm lại theo cấp, cung cấp một cấu trúc cơ sở. Mỗi bộ tương

tác được liên kết với thẻ <constant>, <variale> hoặc <notify> trong socket giao diện người sử dụng và
kế thừa các đặc tính của thẻ socket đó, bao gồm các phần phụ thuộc có liên quan và các phần phụ
thuộc write, thông tin về kiểu và các giới hạn của kiểu. Nơi mà bộ tương tác được liên kết với hằng số
hoặc biến thì giá trị của bộ tương tác là giá trị của hằng số/biến. Nếu người sử dụng thay đổi giá trị của
biến thông qua việc sử dụng bộ tương tác thì giá trị của biến socket sẽ thay đổi sao cho phù hợp. Nơi
mà bộ tương tác được liên kết với lệnh thì sự kích hoạt của bộ tương tác sẽ gây ra kích hoạt của lệnh
socket và đối với các lệnh với trạng thái kết hợp thì bộ tương tác phản ánh trạng thái của lệnh. Nếu mà
bộ tương tác được liên kết với thẻ thông báo thì nó được đưa ra cho người sử dụng chỉ khi thẻ thông
báo hoạt động.
7 Nhóm
7.1 Khái quát
Các ngữ nghĩa về mối quan hệ giữa các bộ tương tác là hữu ích khi tạo các giao diện người sử dụng
cụ thể. Một dạng ngữ nghĩa được cung cấp bằng cách cấu trúc các bộ tương tác vào trong các nhóm
phân cấp của các thẻ liên quan. Trong khuôn mẫu trình bày, điều này đạt được bằng cách sử dụng thẻ
<group> mà hoạt động như một bộ chứa nhằm xác định hệ đẳng cấp của các bộ tương tác (ngoại trừ
<modalDialog>, xem điều 8.11). Các nhóm có thể được xếp lồng với nhau.
Một nhóm được xác định bởi phép đánh dấu sau đây:
VÍ DỤ <group id=“vcrControls”> ... </group>
Việc tạo nhóm đã cung cấp phải càng chung càng tốt sao cho nó có thể được áp dụng trong nhiều ngữ
cảnh phân phối (ví dụ: một, một ít hoặc nhiều lựa chọn trình diễn tại một thời điểm).
7.2 Thuộc tính ‘id’
Mỗi nhóm phải có thuộc tính ‘id’ cung cấp định danh chuỗi mà là duy nhất trong số tất cả các id trong
khuôn mẫu trình bày.
CHÚ THÍCH Định danh được sử dụng để quy định các tài nguyên bên ngoài cho nhóm như đã minh
họa trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5).
7.3 Thuộc tính ‘navindex’
Nhóm có thể được gán một vị trí cụ thể trong chuỗi điều hướng bằng cách sử dụng thuộc tính
‘navindex’. navindex là một số nguyên dương trong dãy từ 0 đến 32767 của kiểu
xsd:noNegativelnteger. Thứ tự điều hướng mặc định là thứ tự mà các bộ tương tác xuất hiện trong tài
liệu về khuôn mẫu trình bày.
VÍ DỤ <group id=“group1” navindex=“10”/>
Việc sắp xếp thứ tự đã cung cấp phải càng chung càng tốt sao cho nó có thể được áp dụng trong
nhiều ngữ cảnh phân phối (ví dụ: một, một ít hoặc nhiều lựa chọn trình diễn tại một thời điểm).
Thuộc tính ‘navindex’ được xếp lồng với nhau, có nghĩa là việc sắp xếp thứ tự xác định áp dụng trong
ngữ cảnh tức thời của nhóm kín hơn là toàn bộ khuôn mẫu trình bày. Các nhóm hoặc các bộ tương tác
với thuộc tính không ‘navindex’ nên làm theo các bộ tương tác với thuộc tính ‘navindex’ rõ ràng mà
không chú ý đến giá trị của nó.
CHÚ THÍCH Thuộc tính ‘navindex’ gắn với các nhóm và các bộ tương tác. Xem các điều 8.2.3 đối với
ví dụ về mã.
7.4 Thuộc tính ‘cohesion’
Nhóm có thể sử dụng thuộc tính ‘cohesion’ để quy định mức độ chặt chẽ của nhóm. Nó mô tả cách các
thẻ của nhóm kết lại với nhau liên quan đến việc kết dính của chúng với các thành phần gần giống của
nhóm. Các mức độ chặt chẽ hợp lệ là “strong”, “normal” hoặc “weak”.
Giá trị mặc định là “normal”.
- “strong”: rất chặt chẽ, không bao gồm tất cả các nhóm khác. Nói cách khác, khi giải quyết nhóm này,
người sử dụng có thể không cần truy cập các nhóm khác. Được khuyến cáo sử dụng nhãn nhóm khi
trình bày nhóm này. Cũng khuyến cáo rằng chỉ có nhóm này mới được bao gồm trong khuôn mẫu trình
bày, thông qua tuyến điều hướng để đi đến các phần sẵn có của khuôn mẫu trình bày phải sẵn có.
- “normal” (giá trị mặc định): Đây là nhóm các mục mà phù hợp với nhau. Được khuyến cáo sử dụng
nhãn nhóm khi trình bày nhóm này.

