TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11523-5:2016
ISO/IEC 24752-5:2014
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG -
PHẦN 5: MÔ TẢ TÀI NGUYÊN
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 5: Resource description
Lời nói đầu
TCVN 11523-5:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 24752-5:2014
TCVN 11523-5:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 35 Giao diện người sử
dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11523 Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa ph
dụng gồm sáu phần:
- TCVN 11523-1:2016 (ISO/IEC 24752-1:2014), Phần 1: Khung tổng quát chung
- TCVN 11523-2:2016 (ISO/IEC 24752-2:2014), Phần 2: Mô tả socket giao diện người sử dụng
- TCVN 11523-3:2016, Phần 3: Khuôn mẫu trình bày
- TCVN 11523-4:2016 (ISO/IEC 24752-4:2014), Phần 4: Mô tả đích
- TCVN 11523-5:2016 (ISO/IEC 24752-5:2014), Phần 5: Mô tả tài nguyên
- TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014), Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG -
PHẦN 5: MÔ TẢ TÀI NGUYÊN
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 5: Resource
description
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này hỗ trợ việc vận hành các sản phẩm thông tin và điện tử thông qua các giao diện từ
xa, thay thế và các tác nhân thông minh.
Tiêu chuẩn này xác định cú pháp và ngữ nghĩa để mô tả các tài nguyên nguyên tử, các tệp tài nguyên,
các nhóm và các tệp tạo nhóm liên quan đến giao diện người sử dụng của thiết bị hoặc dịch vụ
(“đích”).
2 Sự phù hợp
Đoạn ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) là một mô tả tài nguyên nguyên tử tuân theo tiêu chuẩn này
nếu nó phù hợp với Điều 6. Mô tả tài nguyên nguyên tử có thể sử dụng các phần mở rộng ngôn ngữ
nếu các phần mở rộng đó được mã hóa trong cú pháp XML và tuân theo cú pháp và các yêu cầu trình
bày sơ lược trong bộ tiêu chuẩn này cho tất cả các phần không mở rộng.
Tệp XML là tệp tài nguyên tuân theo tiêu chuẩn này nếu nó phù hợp với Điều 7. Tệp tài nguyên có thể
sử dụng các phần mở rộng ngôn ngữ nếu các phần mở rộng đó được mã hóa trong cú pháp XML và
nếu tuân theo cú pháp và các yêu cầu trình bày sơ lược trong tiêu chuẩn này cho tất cả các phần
không mở rộng.
Đoạn XML là tài nguyên tạo nhóm tuân theo tiêu chuẩn này nếu nó phù hợp với Điều 8. Tài nguyên tạo
nhóm có thể sử dụng các phần mở rộng ngôn ngữ nếu các phần mở rộng đó được mã hóa trong cú
pháp XML và nếu tuân theo cú pháp và các yêu cầu trình bày sơ lược trong tiêu chuẩn này cho tất cả
các phần không mở rộng.
Tệp XML là tệp tạo nhóm tuân theo tiêu chuẩn này nếu nó phù hợp với Điều 9. Tệp tạo nhóm có thể sử
dụng các phần mở rộng ngôn ngữ nếu các phần mở rộng đó được mã hóa trong cú pháp XML và nếu
tuân theo cú pháp và các yêu cầu trình bày sơ lược trong tiêu chuẩn này cho tất cả các phần không
mở rộng.
CHÚ THÍCH Các nhà sản xuất URC được khuyến khích cài đặt các URC sao cho việc đánh dấu chưa
được công nhận được bỏ qua (có thể thuộc về các phần mở rộng ngôn ngữ không được biết đến) mà
không gây ra lỗi.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7980:2015 (ISO 15836:2009) Công nghệ thông tin - Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core
TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 1: Khung tổng quát
TCVN 11523-2 (ISO/IEC 24752-2) Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 2: Mô tả Socket giao diện người sử dụng
TCVN 11523-4 (ISO/IEC 24752-4) Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 4: Mô tả đích
ISO/IEC 10646:20111) Information technology - Universal coded character set (USC) (Công nghệ thông
tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt)
4 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1), TCVN
11523-2 (ISO/IEC 24752-2), TCVN 11523-4 (ISO/IEC 24752-4) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
4.1
Tài nguyên nguyên tử không tên (anonymous atomic resource)
Tài nguyên nguyên tử mà không có định danh toàn cục.
4.2
Tài nguyên không tên (anonymous resource)
Tài nguyên mà không có định danh toàn cục.
4.3
Mở rộng ngôn ngữ (language extension)
Thêm vào các thẻ, các thuộc tính hoặc các giá trị cho ngôn ngữ dựa trên XML ngoài đặc tả ngôn ngữ
gốc.
CHÚ THÍCH Các phần mở rộng ngôn ngữ có thể được cung cấp bởi các tổ chức tiêu chuẩn, các hiệp
hội hoặc các tổ chức khác.
5 Liên quan đến các tiêu chuẩn khác
5.1 Liên quan đến Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core
Tiêu chuẩn này chấp nhận một số đặc tính siêu dữ liệu xác định trong các thuật ngữ về sáng kiến siêu
dữ liệu Dublin Core (DCMI), một chuẩn mô tả thông tin liên miền. Khi thích hợp, cú pháp đã sử dụng
tuân theo tài liệu của sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core “Các hướng dẫn cài đặt Dublin Core trong
XML”
5.2 Liên quan đến XML
Tiêu chuẩn này xác định ngôn ngữ dựa trên XML. Đánh dấu trên XML có phân biệt chữ hoa, chữ
thường.
Tên thẻ, tên thuộc tính và các giá trị không thể định vị được, tức là chúng đồng nhất với tất cả các
ngôn ngữ quốc tế. Tuy nhiên, nội dung văn bản giữa các thẻ có thể là ngôn ngữ đặc trưng. Với tất cả
các ngôn ngữ dựa trên XML, các ký tự khoảng trống trắng bao quanh thẻ là không có nghĩa.
Đặc tả này tận dụng khái niệm các vùng tên xác định để kích hoạt việc nhập các tên của thẻ và thuộc
tính đã xác định ở một nơi khác.
Tất cả các tên của thẻ và thuộc tính sử dụng trong Điều 6 và 7 mà không có tiền tố vùng tên được xác
định bởi tiêu chuẩn này và là một phần của vùng tên tệp tài nguyên với URI
http://openurc.org/ns/rsheet2 . Định danh vùng tên ‘rs’ nên được sử dụng cho nó nếu không được xác
định như vùng tên mặc định.
Tất cả các tên của thẻ và thuộc tính sử dụng trong Điều 8 và 9 mà không có tiền tố vùng tên được xác
định bởi tiêu chuẩn này và là một phần của vùng tên tệp tạo nhóm với URI
http://openurc.org/ns/grpsheet2. Định danh vùng tên ‘gs’ nên được sử dụng cho nó nếu không được
xác định như vùng tên mặc định.
Xuyên suốt tiêu chuẩn này, các tiền tố vùng tên và các định danh vùng tên tương ứng sau đây được
sử dụng cho việc tham chiếu các vùng tên nước ngoài”
- dc: Bộ phần tử dữ liệu Dublin Core V1.1 vùng tên (http://purl.org/dc/elements/1.1/), như đã quy định
trong TCVN 7980 (ISO 15836).
- dcterms: Vùng tên của các thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI (http://purl.org/dc/terms);
- xsd: Vùng tên lược đồ XML (http://www.w3.org/2001/XMLSchema);
- xsi: Vùng tên đối tượng lược đồ XML (http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance)
6 Mô tả tài nguyên nguyên tử - <AResDesc>
6.1 Khái quát
Mô tả tài nguyên nguyên tử mô tả một tài nguyên nguyên tử dưới dạng các đặc tính của nó, bao gồm
ngữ cảnh mà tài nguyên nguyên tử có thể gắn vào. Một tài nguyên nguyên tử là tài nguyên được sử
dụng như thực thể nguyên tử trong khi xây dựng giao diện người sử dụng cụ thể. Một số đặc tính của
tài nguyên nguyên tử là tùy chọn và một số có thể xuất hiện một vài lần cho một tài nguyên nguyên tử.
Mô tả tài nguyên nguyên tử phải ở trong định dạng XML và phải được mã hóa trong UCS theo TCVN
8271 (ISO/IEC 10646). Nó phải có thẻ <AResDes> như thẻ gốc của nó.
VÍ DỤ
6.2 Thuộc tính ‘about’
Thẻ <AResDesc> phải có thuộc tính ‘about’ quy định một định danh rõ ràng của tài nguyên nguyên tử.
Đây phải là một định danh toàn cục duy nhất theo dạng Định danh tài nguyên thống nhất (URI), như đã
quy định trong IETF RFC 3986, bao gồm định danh đoạn kéo theo. URI này có thể hoặc không thể giải
quyết được.
CHÚ THÍCH 1 Một phương pháp thực hành hiệu quả là sử dụng như một định danh, định danh (URI)
của tệp tài nguyên chứa mô tả tài nguyên nguyên tử, được theo sau bởi dấu thăng ‘#’, được theo sau
bởi định danh đoạn là duy nhất trong tệp tài nguyên (xem ví dụ ở trên).
CHÚ THÍCH 2 Đối với việc lấy lại bản sao của tài nguyên, sử dụng giá trị <contentAt> hơn là thuộc tính
‘about’.
Nếu thuộc tính ‘about’ không hiện diện thì mô tả tài nguyên nguyên tử thích hợp được gọi là “mô tả tài
nguyên nguyên tử không tên”.
Mô tả tài nguyên nguyên tử càng ổn định càng tốt.
CHÚ THÍCH 3 Định danh là một giá trị của thuộc tính ‘about’ phù hợp với định danh thẻ siêu dữ liệu
Dublin Core, http://purl.org/dc/elements/1.1/identifier.
6.3 Thẻ <content>
6.3.1 Khái quát
Thẻ <AResDesc> có thể có một thẻ con <content>, cung cấp nội dung của tài nguyên nguyên tử theo
dạng mã hóa XML. Tuy nhiên, một thẻ <AResDesc> không có thẻ con <content> và thẻ <contentAt>
(xem điều 6.4) tại cùng một thời điểm.
VÍ DỤ
<content xml:lang=”en”>Temperature</content>
CHÚ THÍCH 1 Mô tả tài nguyên nguyên tử không có các thẻ <content> và <contentAt> có thể được sử
dụng để thêm vào ngữ cảnh sử dụng cho tài nguyên nguyên tử được mô tả ở một nơi nào đó.
CHÚ THÍCH 2 Không có thẻ siêu dữ liệu Dublin Core thích hợp cho <content>.
CHÚ THÍCH 3 Thẻ <content> có thể chứa nội dung mà áp đặt các rủi ro an toàn khi đang được trình
diễn. Người sử dụng các tài nguyên nguyên tử được khuyến khích thực hiện các biện pháp bảo vệ
thích hợp.
6.3.2 Thuộc tính ‘xsi:type’
Thẻ <content> có thể có thuộc tính ‘xsi:type’ để định danh kiểu nội dung văn bản cho bộ phân tách
XML. Các tài nguyên nguyên tử nhị phân (như là hình ảnh) có thể được quy định trong mã hóa nguyên
bản, ví dụ trong mã hóa theo chuẩn Base64. Giá trị của thuộc tính ‘xsi:type’ phải là Qname của kiểu dữ
liệu dựng sẵn (xem Định nghĩa lược đồ XML Phần 2).
VÍ DỤ Qname xsd:base64Binary tham chiếu base64Binary kiểu dữ liệu XSD nguyên gốc đối với mã
hóa nhị phân bất kỳ sử dụng bảng chữ cái Base64.
Các tài nguyên nguyên tử nhị phân có thể được lưu trữ như các tệp riêng biệt và được tham chiếu qua
URI (xem điều 6.4).
CHÚ THÍCH Việc sử dụng thuộc tính ‘xsi:type’ tuân theo Định nghĩa lược đồ XML Phần 1.
6.3.3 Thuộc tính ‘xml:lang’
Thẻ <content> có thể có thuộc tính ‘xml:lang’ để quy định ngôn ngữ của nội dung tài nguyên nguyên tử.
Các giá trị của thuộc tính ‘xml:lang’ phải là các mã ngôn ngữ như đã xác định bởi Ngôn ngữ đánh dấu
mở rộng (XML) 1.0.
CHÚ THÍCH Nếu văn bản của tài nguyên nguyên tử bao gồm các phần ở nhiều ngôn ngữ khác nhau
thì thuộc tính ‘xml:lang’ trên thẻ <content> quy định ngôn ngữ mặc định cho văn bản. Ngôn ngữ thay
đổi trong văn bản nên được đánh dấu sử dụng các thẻ <span> bên trong văn bản (xem 6.3.5)
6.3.4 Thẻ <span>
6.3.4.1 Khái quát
Thẻ <content> có thể có một hoặc nhiều thẻ con <span> nhằm mục đích quy định các thay đổi ngôn
ngữ bên trong nội dung nguyên bản và phân đoạn các văn bản trợ giúp dài (“trợ giúp phân tầng”), các
thẻ <span> có thể được xếp lồng với nhau.
VÍ DỤ Từ tiếng Pháp được sử dụng bên trong văn bản tiếng Anh.
<content xml:lang=”en-ca”>
Bạn có <span xml:lang=”fr-ca”>’Carnet de Passages en Douane’</span> được ban hành bởi Hiệp hội ô
tô Canada không ?
</content>
Thẻ <span> có thể có thuộc tính ‘id’.
6.3.4.2 Thuộc tính ‘xml:lang’
Thẻ <span> có thể có thuộc tính ‘xml:lang’.
Các thay đổi ngôn ngữ bên trong các tài nguyên nguyên tử văn bản nên được định danh bằng cách
bao quanh chuỗi nội dung ngôn ngữ nước ngoài trong thẻ <span> với thuộc tính ‘xml:lang’, như đã xác
định bởi Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) 1.0.
6.3.4.3 Thuộc tính ‘title’
Thẻ <span> có thể có thuộc tính ‘title’. Thuộc tính ‘title’ có ích trong việc chia cắt các văn bản trợ giúp
dài trong “các tầng”. Mỗi tầng được chứa trong thẻ <span>, với thuộc tính ‘title’ quy định tiêu đề ngôn
ngữ tự nhiên cho tầng.
VÍ DỤ
Tiêu đề của thẻ <span> trong ngôn ngữ được quy định bởi thuộc tính ‘xml:lang’ của thẻ <span> hoặc
nếu không hiện diện thì trong ngôn ngữ của thuộc tính ‘xml:lang’ gần nhất của mọi thẻ <span> hoặc
<content> đang chứa đựng.
6.3.4.4 Thẻ <value>
Thẻ <span> có thể chứa một hoặc nhiều thẻ con <value>. Các tài nguyên nguyên tử văn bản gắn với
các thẻ của mô tả socket hoặc UIID, do đó có thể chứa các tham chiếu đến các biến socket để làm
thuận tiện cho việc bao gồm các đoạn văn bản động trong tài nguyên nguyên tử. Tham chiếu trong tài
nguyên nguyên tử sẽ được thay thế bởi giá trị của biến socket tham chiếu tại thời gian chạy và được
cập nhật bất cứ lúc nào giá trị thay đổi.
Thẻ <value> trống phải được sử dụng để quy định vị trí trong tài nguyên nguyên tử nơi giá trị của biến
socket được chèn vào. Giá trị của thuộc tính ‘ref’ phải quy định biến socket đang nói đến trong cú pháp
Xpointer, tức là URI (xem IETF RFC 3986) của mô tả socket, dấu thăng (#) và id của biến socket.
VÍ DỤ Nhãn thông báo checkReset của mô tả socket cho nhiệt kế số có thể bao gồm nhiệt độ hiện tại,
sẽ được sử dụng như giá trị mới cho các biến tối đa và tối thiểu.
Thẻ <value> không được gắn với các tài nguyên nguyên tử văn bản liên quan đến các thẻ của mô tả
đích.
CHÚ THÍCH Vì không có phiên điều khiển trong pha khám phá nên không có truy cập đến các biến
socket tại thời điểm đó.
6.4 Thẻ <contentAt>
Thẻ <AResDesc> có thể có một hoặc nhiều thẻ con <contentAt>, mỗi thẻ con quy định URI cục bộ
(như đã mô tả trong IETF RFC 3986) có thể được sử dụng để lấy lại nội dung bên ngoài cho tài nguyên
nguyên tử đã mô tả từ mạng cục bộ (tức là mạng URC đích (TUN) trong khung tổng quát URC). Tuy
nhiên, một thẻ <AResDesc> không có thẻ <content> (xem điều 6.3) và <contentAt> tại cùng một thời
điểm.
CHÚ THÍCH 1 <contentAt> có thể xuất hiện nhiều lần để định danh nhiều bản sao sẵn có trên mạng
cục bộ