TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11777-9:2017
WITH AMENDMENT 5:2014
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - CÁC CÔNG CỤ TƯƠNG
TÁC, GIAO THỨC VÀ API
Information technology - JPEG 2000 image coding system - Interactivity tools, APIs and protocols
Lời nói đầu
TCVN 11777-9:2017 hoàn toàn tương đương với các tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-9:2005, ISO/IEC
15444-9:2005/Amd 1:2006, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 2:2008, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 3:2008,
ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 4:2010 và ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 5:2014.
TCVN 11777-9:2017 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền
thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - CÁC CÔNG CỤ TƯƠNG
TÁC, CÁC GIAO THỨC VÀ API
Information technology - JPEG 2000 image coding system - Interactivity tools, APIs and
protocols
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các pháp các phương pháp để truy vấn từ xa tùy chọn thay đổi các
dòng mã JPEG 2000.
Trong tiêu chuẩn này, các pháp và các phương pháp xác định được gọi Giao thức tương tác
JPEG 2000 ''JPIP", và các ứng dụng tương tác sử dụng JPIP được gọi là "hệ thống JPIP".
JPIP chỉ ra một giao thức bao gồm một loạt các tương tác cấu trúc giữa máy khách máy chủ,
nhờ đó dữ liệu đặc tả tập tin ảnh, cấu trúc một phần hoặc toàn bộ dòng ảnh thể được trao
đổihiệu quả trong mạng truyền thông. Tiêu chuẩn này bao gồm khái niệm về ngữ nghĩa và các giá trị
được trao đổi, gợi ý cách truyền chúng sử dụng các phương thức truyền tải mạng hiện có.
Với JPIP, các nhiệm vụ sau đây có thể được đáp ứng theo các cách thích hợp khác nhau:
- Khả năng trao đổi;
- Khả năng truy vấn sử dụng trong một phiên;
- Yêu cầu và truyền các yếu tố sau đây bằng các vùng chứa thông tin, chẳng hạn như các tập tin họ
tiêu chuẩn JPEG 2000, các dòng mã JPEG 2000 và các tập tin chứa thông tin khác:
• Các phân đoạn dữ liệu được chọn;
• Các cấu trúc được chọn và xác định;
• Các phần của một hình ảnh hoặc dữ liệu đặc tả có liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 15444-1:2004, Information technology - JPEG 2000 Image Coding System: Core coding
system(Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Hệ thống mã hóa lỗi).
ISO/IEC 15444-2:2004, Information technology - JPEG 2000 image coding system: Extensions (Công
nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Các mở rộng).
ISO/IEC 15444-3:2005, Information technology - JPEG 2000 image coding system: Motion JPEG
2000(Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Motion JPEG 2000).
ISO/IEC 15444-6:2003, Information technology - JPEG 2000 image coding system - Part 6: Compound
image file format (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Định dạng hình ảnh hợp thành).
IETF RFC 768 (1980), User Datagram Protocol (Giao thức gói dữ liệu người dùng (UDP)).
IETF RFC 793 (1981), Transmission Control Protocol (Giao thức điều khiển lớp truyền tải (TCP)).
IETF RFC 2046 (1996), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part Two: Media
Types (Mở rộng thư điện tử đa mục đích (MIME) Phần hai: Các loại Media).
IETF RFC 2234 (1997), Augmented BNF for Syntax Specifications: ABNF (Đặc điểm cú pháp của dạng
Backus-Naur gia tăng: ABNF).
IETF RFC 2396 (1998), Uniform Resource Identifiers (URI): Generic Syntax (Định danh tài nguyên
thống nhất (URI): Cú pháp chung).
IETF RFC 2616 (1999), Hypertext Transfer Protocol - HTTP/1.1 (Giao thức truyền tải siêu văn bản -
HTTP/1.1).
ISO/IEC 15444-4:2004, Information technology - JPEG 2000 image coding system: Conformance
testing (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Kiểm tra sự phù hợp).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ JPEG 2000 Phần 1
Các thuật ngữ được định nghĩa trong Điều 3 của tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1:2004 Điều 3 của tiêu
chuẩn ISO/IEC 15444-2:2004 cũng áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3.2 Thuật ngữ cho HTTP
3.2.1
Kết nối (connection)
Một mạch ảo lớp chuyển vận được thiết lập giữa hai chương trình nhằm mục đích trao đổi các bản tin.
3.2.2
Thực thể (Entity)
Thông tin được truyền qua phần tải tin (payload) trong một yêu cầu hoặc một đáp ứng. Một thực thể
bao gồm thông tin đặc tả trong các trường tiêu đề và nội dung trong phần than của thực thể.
3.2.3
Proxy (Proxy)
Một chương trình trung gian đóng vai trò như cả máy chủ và máy khách nội bộ với mục đích thực thi
các yêu cầu thay mặt cho các máy khách khác. Các yêu cầu được phục vụ nội bộ hoặc bằng cách đi
qua nó, được biên dịch, và gửi đến các máy chủ khác.
3.3 Thuật ngữ cho JPIP
3.3.1
Bộ nhớ đệm (phía máy khách) (cache (client-side))
Bộ nhớ đệm trên Máy khách bộ nhớ lưu trữ các ngăn dữ liệu JPIP. Máy khách một bộ nhớ đệm
giới hạn và thỉnh thoảng phải xóa các ngăn dữ liệu JPIP được lưu đệm.
3.3.2
Có thể lưu đệm (cacheable)
Một đáp ứng thể lưu đệm nếu bộ nhớ đệm được phép lưu trữ một bản sao của bản tin đáp ứng để
sử dụng cho việc trả lời các yêu cầu tiếp theo. Ngay cả một tài nguyên cũng có thể lưu đệm, có những
ràng buộc bổ sung, hay không một bộ nhớ đệm sử dụng để lưu đệm các bản sao của một yêu cầu
cụ thể.
3.3.3
Mô hình bộ nhớ đệm (phía máy chủ) (cache-model (server-side))
Ước tính của máy chủ về các phần của các ngăn dữ liệu sẵn trong bộ nhớ đệm máy khách. Các
máy chủ có thể thêm các phần tử vào để ước lượng bộ nhớ đệm của máy khách giả định gửi đi
thành công, hoặc do đã nhận tin báo nhận của dữ liệu được truyền, hoặc do các câu lệnh cập nhật
mô hình.
3.3.4
Kênh (channel)
Một chế cho nhóm các yêu cầu đáp ứng để chỉ một yêu cầu hoặc đáp ứng trong nhóm hoạt
động tại một thời điểm. Càng nhiều yêu cầu và đáp ứng đồng thời đòi hỏi càng nhiều kênh.
3.3.5
Máy khách (client)
Một chương trình thiết lập các kết nối nhằm mục đích gửi các yêu cầu.
3.3.6
Vùng ảnh dòng mã (codestream image region)
Các vùng ảnh dònggiao cắt giữa hình ảnh và vùng được xác định bởi Độ lệch và Kích cỡ vùng.
Các vùng ảnh dòng mã có thể trống (không có vùng).
3.3.7
Ngăn dữ liệu (data-bin)
Một tập hợp các byte của cùng một loại dữ liệu có thể được chuyển tiếp từng phần.
3.3.8
Dòng mã tăng dần (incremental-codestream)
Biểu diễn dòng bằng một tập hợp các ngăn dữ liệu (tiêu đề chính, tiêu đề khối ảnh, ngăn dữ liệu
phân khu ảnh hoặc khối ảnh) có cùng định danh dòng mã.
3.3.9
Bảng chỉ mục JPIP (JPIP index table)
Một khung định dạng tập tin cung cấp thông tin về vị trí các phần của tập tin hoặc dòng mã.
3.3.10
Địa chỉ logic (logical target)
Hình thức đại diện thay cho tài nguyên được chỉ nguồn gốc cụ thể, hoặc một dãy byte gán cho i
nguyên được chỉ rõ nguồn gốc cụ thể, để yêu cầu JPIP định hướng đến. Hình thức đại diện này có thể
được chuyển mã thành tài nguyên được chỉ rõ nguồn gốc cụ thể.
3.3.11
Bản tin (message)
Một tập hợp các byte từ ngăn dữ liệu và phần tiêu đề duy nhất xác định các byte này và ngăn dữ liệu.
3.3.12
Dòng mã thô (raw-codestream)
Biểu diễn dòng mã bằng một ngăn dữ liệu đặc tả duy nhất.
3.3.13
Yêu cầu (request)
Một nhóm các trường c giá trị được gửi từ máy khách đến máy chủ để thu được các phần của
ảnh hoặc dữ liệu đặc tả.
3.3.14
Tài nguyên (resource)
Một đối tượng dữ liệu hoặc dịch vụ mạng có thể được xác định bởi một URI. Một địa chỉ HTTP.
3.3.15
Đáp ứng (response)
Các byte gửi từ máy chủ tới máy khách sau khi nhận được yêu cầu.
3.3.16
Máy chủ (server)
Một chương trình ứng dụng chấp nhận các kết nối để phục vụ các yêu cầu bằng cách gửi lại các đáp
ứng. Một chương trình bất kỳ cho trước thể khả năng một máy khách hoặc một máy chủ; sử
dụng các thuật ngữ này chỉ đề cập đến vai trò đang được thực hiện bởi chương trình cho một kết nối
cụ thể, chứ không phải là khả năng của chương trình nói chung.
3.3.17
Phiên (session)
Một tập hợp các yêu cầu và đáp ứng áp dụng cho cùng một tài nguyên mà máy chủ duy trì mô hình bộ
nhớ đệm.
3.3.18
Theo phiên (session-based)
Trường hợp máy chủ duy trì một mô hình bộ nhớ đệm.
3.3.19
Phi trạng thái (stateless)
Một yêu cầu duy nhất trong đó máy chủ không sử dụng hình bộ nhớ đệm trong việc xác định đáp
ứng.
3.3.20
Địa chỉ (target)
Định danh logic của dữ liệu JPIP. Tên của địa chỉ chính thường là tên của một tập tin trên máy chủ.
CHÚ THÍCH: Các tập tin hoặc dòng JPEG 2000 thể có sẵn trong nhiều phép biểu diễn (ví dụ,
kiểu trả về, kích cỡ phân khu ảnh) hoặc thay đổi theo những cách khác, mỗi địa chỉ logic duy nhất đều
được nhận dạng.
3.3.21
Tiêu đề khối ảnh (tile header)