
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11858:2025
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
Lời nói đầu
TCVN 11858:2025 thay thế cho TCVN 11858:2017.
TCVN 11858:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 142 Thiết bị làm sạch không khí và
các khí khác biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, lọc bụi, khử mùi, mức ồn, giá trị làm sạch tích lũy
và phương pháp thử của máy lọc không khí dùng cho mục đích gia dụng hoặc các mục đích tương tự.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho robot lọc không khí, máy lọc không khí cấp khí tươi và máy lọc
không khí tổ hợp.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Máy lọc không khí dùng trong công nghiệp;
- Máy lọc không khí dùng trong môi trường đặc biệt có khí nổ và khí ăn mòn;
- Máy lọc không khí dùng trong y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11488 (ISO 15957), Bụi thử để đánh giá thiết bị làm sạch không khí;
TCVN 12527-1 (IEC 61672-1) Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Các yêu cầu;
IEC 63086-1:2023 Household and similar electrical air cleaning appliances - Methods for measuring
the performance - Part 1: General requirements (Thiết bị gia dụng và thiết bị làm sạch không khí
tương tự chạy bằng điện - Phương pháp đo tính năng - Phần 1: Các yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Máy lọc không khí (air purifiers/air cleaners)
Thiết bị gia dụng, hoặc tương tự, sử dụng một hoặc nhiều công nghệ để giảm một hoặc nhiều loại
chất gây ô nhiễm không khí trong nhà.
3.2
Robot lọc không khí (robotic air purifier)
Máy lọc không khí tự động vận hành và thay đổi vị trí thực tế mà không cần sự can thiệp của người
dùng.
CHÚ THÍCH 1: Robot lọc không khí có thể bao gồm một bộ phận có chức năng làm sạch không khí và
có thể có chỗ cắm và/hoặc các phụ kiện khác để hỗ trợ hoạt động của nó.
3.3
Máy lọc không khí cấp khí tươi (fresh-air air purifier)
Máy lọc không khí được kết nối với môi trường bên ngoài, cấp không khí ngoài trời đã giảm chất ô
nhiễm vào không gian trong nhà.
CHÚ THÍCH: Máy lọc không khí cấp khí tươi cũng có thể bao gồm các chức năng phụ trợ khác, chẳng
hạn như trao đổi nhiệt.
3.4

Máy lọc không khí tổ hợp (combination air purifier)
Máy lọc không khí có chức năng thứ cấp ngoài chức năng làm sạch không khí trong cùng một thiết bị,
ví dụ như gia ẩm, khử ẩm, gia nhiệt hoặc điều hòa không khí.
3.5
Thiết bị đang được thử nghiệm (device under test)
Máy lọc không khí đang được thử nghiệm.
[NGUỒN: IEC 63086-1:2023, 3.5]
3.6
Buồng thử nghiệm (test chamber)
Buồng khép kín có thể tích, hình dạng và kích thước xác định, được sử dụng để đo tính năng của
thiết bị đang được thử nghiệm.
[NGUỒN: IEC 63086-1:2023, 3.6]
3.7
Chất ô nhiễm (pollutant)
Chất gây ô nhiễm không khí cụ thể có các thành phần xác định, gồm ba loại chính: vật chất dạng hạt
(bụi), khí gây ô nhiễm và vi sinh vật.
3.8
Hiệu suất lọc bụi ban đầu (initial filter efficiency)
Thời gian cần thiết để một máy lọc không khí giảm được 99 % nồng độ bụi PM2.5 ban đầu trong
không khí trong nhà, trong các điều kiện thử quy định.
CHÚ THÍCH Bụi PM2.5 là bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm.
3.9
Hiệu suất khử mùi (deodorant efficiency)
Tỷ lệ phần trăm lọc các chất gây mùi sau thời gian 30 min làm việc của máy lọc không khí, trong các
điều kiện thử quy định.
3.10
Khối lượng làm sạch tích lũy (cummulate clean mass - CCM)
Khối lượng bụi tích lũy được khi hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy giảm còn 50 % trong các điều kiện
thử quy định.
CHÚ THÍCH Đơn vị tính bằng gam.
4 Yêu cầu về tính năng
4.1 Hiệu suất lọc bụi ban đầu
Hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy lọc không khí phân theo các mức được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các mức hiệu suất lọc bụi ban đầu
Mức Hiệu suất lọc bụi ban đầu (tính bằng min)
1 120 min
2 90 min
3 60 min
4.2 Hiệu suất khử mủi
Hiệu suất khử mùi của máy lọc không khí phải đạt tỷ lệ phần trăm loại bỏ các khí gây mùi lớn hơn
hoặc bằng 50 % trong điều kiện quy định.
4.3 Mức ồn
Máy lọc không khí trong quá trình vận hành với lưu lượng không khí lớn nhất phải có mức ồn không
vượt quá các giá trị được nêu trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Mức ồn
Lưu lượng không khí
m3/min
Mức ồn
dB(A)
Nhỏ hơn hoặc bằng 4 45

Lớn hơn 4, nhỏ hơn hoặc bằng 8 50
Lớn hơn 8 nhỏ hơn hoặc bằng 12 55
Lớn hơn 12 60
4.4 Khối lượng làm sạch tích lũy
Khối lượng làm sạch tích lũy (CCM) của máy lọc không khí theo công bố của nhà sản xuất.
5 Điều kiện thử nghiệm, thiết bị đo và chuẩn bị thử nghiệm
5.1 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm phải theo 5.2 của IEC 63086-1:2023 và các yêu cầu sau:
- Điện áp nguồn: 220 V ± 1 %;
- Tần số nguồn: 50 Hz ± 0,5 Hz.
- Thuốc lá dùng để thử nghiệm phải được bảo quản nguyên gói và giữ trong tủ lạnh ở (4 ± 2) °C và độ
ẩm (50 ± 5) %. Thuốc lá phải được để cân bằng ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm (50 ± 5) % ít nhất 24
h trước khi thử nghiệm.
5.2 Mẫu thử nghiệm
Số lượng mẫu thử nghiệm: mỗi loại (model) thử một thiết bị.
5.3 Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng trong các thử nghiệm của tiêu chuẩn này phải theo quy định trong 5.5 của IEC
63086-1:2023.
5.4 Buồng thử nghiệm
Trừ khi có quy định khác, mỗi thử nghiệm phải được tiến hành trong buồng thử nghiệm mà không bị
ảnh hưởng của không khí bên ngoài, ánh sáng mặt trời trực tiếp và các tác động bức xạ khác.
Nhiệt độ thử nghiệm là (23 ± 3) °C.
Độ ẩm tương đối thử nghiệm là (50 ± 10) %.
Buồng thử nghiệm phải theo quy định nêu ở Bảng 3 dưới đây.
Bảng 3 - Buồng thử nghiệm
Thông số
Thể tích bên trong (30 ± 1) m3
Kích thước bên trong Chiều cao = (2,5 ± 0,5) m
Chiều rộng Phải nằm trong khoảng 85 % và 100 % chiều dài
Bề mặt Tất cả các bề mặt phải có khả năng hấp phụ thấp, trơ về mặt hóa học,
không ăn mòn, dễ vệ sinh và có tính toàn vẹn về mặt cấu trúc. Vật liệu
được khuyến nghị cho tường, trần và sàn: thép không gỉ AISI cấp 304, 310
hoặc 316, kính hoặc tương đương.
Tất cả các bề mặt dẫn điện phải được nối đất.
Vật liệu bịt kín Có thể sử dụng vật liệu hàn, dải cao su silicon và keo dán kính phát thải
thấp, nếu cần.
Quạt trộn Quạt trộn gắn trên trần phải có đường kính từ 1,0 m đến 1,4 m với ba cánh
và tốc độ không khí tối thiểu là 1 ms-1. Tốc độ không khí phải được đo cách
bề mặt cánh quạt 0,5 m và theo chiều ngang ở giữa trục trung tâm và đầu
cánh quạt. Vị trí lắp đặt: trên trần nhà ở giữa buồng thử nghiệm, với khoảng
cách từ điểm cao nhất trên cánh quạt đến bề mặt trần nhà trong khoảng từ
0,25 m đến 0,5 m.
Quạt tuần hoàn Quạt tuần hoàn gắn tường phải có lưu lượng từ 700 m3.h-1 đến 800 m3.h-1,
và tốc độ không khí tối đa là 15 ms-1 được đo tại tâm ống xả của quạt cách
mặt 0,5 m. Vị trí lắp đặt: cách sàn buồng thử nghiệm 1,5 m và cách tường
0,4 m được đo tại tâm ống xả của quạt, với luồng khí xả không hướng vào
DUT và/hoặc điểm lấy mẫu.
Bộ xử lý không khí buồng
thử nghiệm
Bộ xử lý không khí buồng thử nghiệm được sử dụng bằng điều hòa không
khí (tức là nhiệt độ, độ ẩm). Bộ xử lý có thể được vận hành ở chế độ tuần
hoàn hoặc cung cấp không khí trong lành từ môi trường bên ngoài.

Tỷ lệ rò rỉ Tỷ lệ rò rỉ không khí không được lớn hơn 0,05 h-1, theo quy trình đo lường
được mô tả trong Điều 6 của IEC 63086-1.
Mức độ trộn Mức độ trộn phải lớn hơn 95 %, theo quy trình được cung cấp trong Phụ lục
A của IEC 63086-1.
5.5 Bố trí thiết bị
Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị đang được thử nghiệm phải được bố trí theo quy định trong 5.7
của IEC 63086-1:2023.
6 Phương pháp thử
6.1 Thử nghiệm hiệu suất lọc bụi ban đầu
Thử nghiệm hiệu suất lọc bụi ban đầu theo Phụ lục A.
6.2 Thử nghiệm hiệu suất khử mùi
Thử nghiệm hiệu suất khử mùi theo Phụ lục B.
6.3 Thử nghiệm mức ồn
Thử nghiệm mức ồn của máy lọc không khí được thực hiện ở điều kiện sau. Đối với thiết bị đo mức
ồn, sử dụng thiết bị cấp 2 được quy định trong TCVN 12527-1 (IEC 61672-1) hoặc cao hơn tương
đương. Cài đặt giá trị tần số của thiết bị đo mức ồn ở mức A rồi tiến hành đo ở 4 điểm như trong Hình
1 và lấy giá trị trung bình.
a) Máy lọc không khí cần được đặt tại nơi bằng phẳng, chắc chắn để máy không bị rung lắc. Cần chú
ý để các yếu tố như áp suất gió, độ rung, từ trường của máy lọc không khí không làm ảnh hưởng đến
kết quả đo.
b) Khi đo mức ồn của máy lọc không khí, mức ồn xung quanh bức tường gần máy lọc không khí nhất
phải nhỏ hơn mức ồn tại vị trí đo trong Hình 1 tối thiểu là 8 dB (A). Tuy nhiên, nếu trong trường hợp
buồng thử nghiệm không dội âm thì có thể không cần tuân thủ yêu cầu này.
c) Cho máy lọc không khí hoạt động ở điện áp danh định của tần số danh định. Đối với máy lọc không
khí có bộ phận điều chỉnh lưu lượng thì để ở lưu lượng tối đa.
d) Mức ồn của máy lọc không khí được đo bằng cách đặt micro ở khoảng cách 1,0 m so với bề mặt
bức tường bên ngoài
Hình 1 - Đo mức ồn
6.4 Thử nghiệm khối lượng làm sạch tích lũy (CCM)
Thử nghiệm khối lượng làm sạch tích lũy theo Phụ lục C.
7 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả tối thiểu phải có các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Phòng thử nghiệm: tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm, tên người chịu trách nhiệm;
c) Mô tả mẫu thử: loại sản phẩm (và tên thương hiệu), ngày đưa đến phòng thử nghiệm;
d) Kết quả thử nghiệm tính năng:
- Hiệu suất lọc bụi ban đằu, tính bằng phút (min), theo các mức như quy định ở Bảng 1;

- Hiệu suất khử mùi, tính bằng phần trăm (%);
- Mức ồn, tính bằng dexiben (dB(A)).
- Khối lượng làm sạch tích lũy (CCM), tính bằng gam (g);
8 Ghi nhãn
Máy lọc không khí phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin dưới đây. Việc ghi nhãn có thể được
ghi với một trong các hình thức sau nhãn sản phẩm, nhãn phụ hoặc catalog:
a) Tên sản phẩm;
b) Tên nhà sản xuất;
c) Hiệu suất lọc bụi ban đầu (min);
d) Hiệu suất khử mùi (%) (nếu có);
e) Mức ồn (dB (A));
f) Khối lượng làm sạch tích lũy (g);
g) Lưu lượng, không khí (m3/h);
h) Diện tích phòng thích hợp (m2).
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp thử hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy lọc không khí
A.1 Điều kiện thử
A.1.1 Bụi thử dùng cho phép đo hiệu suất lọc bụi ban đầu
Bụi thử dùng cho phép đo phải là khói thuốc lá (loại thông dụng) hoặc dung dịch KCl.
A.1.2 Thiết bị đo
A.1.2.1 Thiết bị tạo khói thuốc lá (cigarette smoking system)
Thiết bị tạo khói thuốc lá gồm bộ giữ thuốc lá lắp với quạt thổi không khí có lưu lượng tối đa 0,8
m3/min, áp suất tĩnh không nhỏ hơn 60 Pa và được cố định bằng vật liệu gắn kết phù hợp sao cho
không bị rò rỉ không khí. Thiết bị tạo khói thuốc lá được thể hiện như trên Hình A.1.
Hình A.1 - Thiết bị tạo khói thuốc lá
A.1.2.2 Thiết bị đo
Thiết bị đo phải là thiết bị tán xạ ánh sáng hoặc loại cân bằng Piezo có thể đo được bụi có cỡ hạt 0,3

