TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13588:2025
VIỄN THÁM QUANG HỌC ĐA PHỔ - ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ SIÊU CAO MỨC
1A, 2A, 3A, 3B - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Multispectral optical remote sensing - High and super high resolution remote sensing images
levels 1A, 2A, 3A, 3B - Technical requirements
Lời giới thiệu
Sản phẩm viễn thám đã trở nên phổ biến và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong cả các cơ quan
nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân. Nhu cầu sản phẩm viễn thám không ngừng gia tăng và ngày
càng có xu hướng tích hợp các chủng loại khác nhau.
Tiêu chuẩn 13588:2025 được xây dựng trên cơ sở kế thừa Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25
tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh
viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng, tài liệu của nhà
cung cấp hệ thống thiết bị chụp ảnh viễn thám và kết quả nghiên cứu, ứng dụng viễn thám cho các
lĩnh vực tại Việt Nam.
Lời nói đầu
TCVN 13588:2025 này do Cục Viễn thám quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VIỄN THÁM QUANG HỌC ĐA PHỔ - ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ SIÊU CAO MỨC
1A, 2A, 3A, 3B - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Multispectral optical remote sensing - High and super high resolution remote sensing images
levels 1A, 2A, 3A, 3B - Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm ảnh viễn thám độ phân giải cao và
siêu cao mức 1A, 2A, 3A, 3B.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Ảnh toàn sắc (panchromatic image)
Là dữ liệu ảnh gồm một kênh ảnh duy nhất sử dụng năng lượng ánh sáng trong dải phổ nhìn thấy
(visible) và cận hồng ngoại (near Infrared).
3.2
Ảnh đa phổ (multispectral image)
Là dữ liệu ảnh được thu nhận từ 2 kênh phổ rời rạc trở lên trong dải phổ nhìn thấy (visible), cận hồng
ngoại (near Infrared - NIR) và hồng ngoại sóng ngắn (short wave infrared - SWIR).
3.3
Ảnh viễn thám mức 1A (remote sensing images at levels 1A)
Là sản phẩm ảnh viễn thám đã được hiệu chỉnh các ảnh hưởng của độ cong Trái đất, loại bỏ các sai
số của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển từ dữ liệu viễn thám mức 0.
3.4
Ảnh viễn thám mức 2A (remote sensing images at levels 2A)
Là sản phẩm ảnh viễn thám được xử lý từ ảnh viễn thám mức 1A sử dụng mô hình vật lý hoặc mô
hình đa thức hữu tỷ, các thông tin quỹ đạo của vệ tinh và được nắn về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ
quốc gia VN-2000.
3.5
Ảnh viễn thám mức 3A (remote sensing images at levels 3A)
Là sản phẩm ảnh viễn thám được xử lý từ ảnh viễn thám mức 1A, 2A sử dụng mô hình vật lý hoặc đa
thức hữu tỷ, các điểm khống chế ảnh và mô hình số độ cao được nắn về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ
quốc gia VN-2000. Ảnh viễn thám 3A được xử lý phổ và tăng cường chất lượng hình ảnh theo cảnh.
3.6
Ảnh viễn thám mức 3B (remote sensing images at levels 3B)
Là sản phẩm ảnh viễn thám được xử lý ở mức ảnh viễn thám 3A, được ghép và cắt mảnh theo phân
mảnh bản đồ.
3.7
Ảnh viễn thám độ phân giải cao (high resolution remote sensing image)
Là dữ liệu ảnh thu được có độ phân giải mặt đất từ 1 m đến 10 m.
3.8
Ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao (ultra-high resolution remote sensing image)
Là dữ liệu ảnh thu được có độ phân giải mặt đất nhỏ hơn 1 m.
3.9
Ảnh xem nhanh (quicklook)
Là ảnh có kích thước nhỏ hơn so với ảnh gốc để có thể xem nhanh hình ảnh tổng quan về cảnh ảnh.
3.10
Độ phân giải mặt đất (ground resolution)
Là kích thước của một điềm ảnh (picture element - pixel) chiếu trên mặt đất.
3.11
Độ phân giải bức xạ (radiation resolution)
Là độ nhạy của đầu thu ảnh viễn thám để phân biệt độ lớn của tín hiệu thông lượng bức xạ được
phản xạ hoặc phát xạ từ bề mặt đất, được mô tả dưới dạng số bit của ảnh.
3.12
Độ phân giải quang phổ (spectral resolution)
Là số kênh phổ và độ rộng của mỗi kênh phổ đối với một bộ cảm biến.
3.13
Địa vật (feature)
Là các vật thể tự nhiên hay nhân tạo trên mặt đất, ví dụ: cây, núi, đồi, sông, hồ, đầm lầy; kênh
mương, đường sá, công trình dân dụng, nhà máy.
3.14
Mô hình số độ cao (digital elevation model - DEM)
Là mô hình biểu diễn bằng số sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa hình.
3.15
Hiệu chỉnh hình học (geometric correction)
Là việc hiệu chỉnh biến dạng hình học của ảnh do quá trình chụp ảnh, do ảnh hưởng chênh cao địa
hình và do việc chuyển đổi hệ tọa độ từ điểm ảnh từ tọa độ không gian ảnh sang tọa độ vuông góc -
tọa độ Descarters.
3.16
Tệp tin về lý lịch ảnh (image information file)
Là tệp tin về lý lịch ảnh bao gồm các thông tin mô tả về nguồn gốc xuất xứ, ngày chụp, ngày sản xuất
dưới dạng PDF.
3.17
Tệp tin thông số kỹ thuật của ảnh (image speciffication file)
Là tệp tin chứa thông số kỹ thuật riêng của dữ liệu ảnh, được sử dụng trong các quá trình sản xuất
ảnh của hệ thống xử lý ảnh chuyên dụng nhằm đảm bảo sản phẩm ảnh tuân theo đúng quy định.
3.18
Siêu dữ liệu viễn thám (remote sensing metadata)
Là siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về dữ liệu, sản phẩm viễn thám bao gồm nội dung,
nguồn gốc, chất lượng và các thông tin khác có liên quan.
3.19
Sọc nhiễu
Là các dải điểm ảnh bị biến dạng về giá trị phổ và tạo thành các đường có màu sắc khác biệt trên
ảnh.
4 Chữ viết tắt
CPF calibration
parameter files
các tệp tin chứa thông số chuẩn hóa ảnh
DAT/CAP định dạng của ảnh SPOT do được thiết kế bởi trung tâm lưu
trữ và xử lý ảnh (Centre d’ Archivage et de prétraitement)
của công ty SPOT IMAGE
DN digital number dạng số
EPH ephemeris dữ liệu vị trí vận tốc quỹ đạo của vệ tinh
GeoTIFF là tệp ảnh số có phần từ mở rộng là *.tiff trong một hệ tọa độ
xác định
HTML hypertext markup
language
ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
HDF-EOS hierarchical data
format-Earth observing
system
định dạng ảnh chính thức của dữ liệu ảnh quan sát trái đất
của cơ quan Hàng không và Không gian Hoa Kỳ (NASA)
JPEG2000 là tệp ảnh số có phần từ mở rộng là *.jpeg trong một hệ tọa
độ xác định
NITF national imagery transmission format): chuẩn của Bộ Quốc
phòng Hoa Kỳ về truyền tải và lưu trữ ảnh số
NIIRS the national imagery
interpretability rating
scale
thang xếp hạng khả năng giải đoán ảnh quốc gia của Hoa
Kỳ
M mẫu số tỷ lệ bản đồ thành lập từ ảnh viễn thám 3B hoặc
mẫu số bình đồ ảnh viễn thám 3B
Pan panchromatic toàn sắc
PXS pan sharpened trộn phổ
VN - 2000 hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN - 2000
MS multispectral đa phổ
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Ảnh viễn thám mức 1A
5.1.1 Thuộc tính
5.1.1.1 Thành phần
Ảnh viễn thám mức 1A bao gồm (nhưng không giới hạn) các thành phần cơ bản sau:
- Ảnh xem nhanh;
- Tệp tin về lý lịch ảnh;
- Các kênh ảnh;
- Tệp tin thông số kỹ thuật của ảnh.
5.1.1.2 Định dạng sản phẩm
Ảnh viễn thám mức 1A sử dụng định dạng tệp theo quy định, bao gồm (nhưng không giới hạn) các
định dạng GeoTIFF, DAT, NITF, HDF-EOS, JPEG2000.
5.1.2 Độ phân giải quang phổ
Sản phẩm ảnh mức 1A có số kênh phổ và bước sóng được bảo toàn theo thiết kế của nhà sản xuất.
5.1.3 Độ phân giải bức xạ
Độ phân giải bức xạ phải lớn hơn hoặc bằng 8 bít phụ thuộc vào từng loại thiết bị ghi ở đầu thu ảnh
trên vệ tinh.
5.1.4 Chất lượng dữ liệu ảnh
5.1.4.1 Tình trạng ảnh
- Sản phẩm ảnh mức 1A phải được chụp với góc tới trong khoảng 0 - 30°;
- Không có sọc nhiễu.
5.1.4.2 Độ phủ mây
- Ảnh viễn thám mức 1A phải có độ phủ mây dưới 10 %;
- Trường hợp độ phủ mây lớn hơn 10 % và nhỏ hơn 25 % thì phải có ảnh bù mây. Danh sách ảnh bù
mây phải được cung cấp trong tệp tin đi kèm và có sơ đồ.
5.2 Ảnh viễn thám mức 2A
5.2.1 Thành phần
Ảnh viễn thám mức 2A bao gồm (nhưng không giới hạn) các thành phần cơ bản sau:
- Ảnh xem nhanh;
- Tệp tin về lý lịch ảnh;
- Các kênh ảnh;
- Siêu dữ liệu.
5.2.2 Định dạng sản phẩm
Ảnh viễn thám mức 2A sử dụng định dạng tệp theo quy định, bao gồm (nhưng không giới hạn) các
định dạng GeoTIFF, JPEG2000.
5.2.3 Cấu hình hình học của ảnh
- Ảnh viễn thám mức 2A được hiệu chỉnh về hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000;
- Việc hiệu chỉnh hình học có thể sử dụng các mô hình vật lý hoặc mô hình đa thức, các thông số quỹ
đạo vệ tinh;
- Khi sử dụng phương pháp trộn ảnh toàn sắc và ảnh đa phổ thì độ lệch giữa ảnh toàn sắc và ảnh đa
phổ không được vượt quá kích thước 01 điểm ảnh của ảnh toàn sắc.
5.2.4 Độ phân giải bức xạ
Độ phân giải bức xạ phải lớn hơn hoặc bằng 08 bít phụ thuộc vào từng loại thiết bị ghi ở đầu thu ảnh
trên vệ tinh.
5.2.5 Chất lượng dữ liệu ảnh
5.2.5.1 Tình trạng ảnh
Không có sọc nhiễu.
5.2.5.2 Độ phủ mây
- Ảnh viễn thám mức 2A phải có độ phủ mây dưới 10 %;
- Trường hợp độ phủ mây lớn hơn 10 % và nhỏ hơn 25 % thì phải có ảnh bù mây. Danh sách ảnh bù
mây phải được cung cấp trong tệp tin đi kèm và có sơ đồ.
5.3 Ảnh viễn thám mức 3A
5.3.1 Thành phần
Ảnh viễn thám mức 3A bao gồm các dữ liệu (nhưng không giới hạn) như sau:
- Tệp tin các kênh ảnh;
- Thông tin bổ trợ của ảnh gồm: hệ tọa độ, độ phân giải và tọa độ điểm ảnh khởi tính trong hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000;
- Tệp tin thông tin lý lịch của ảnh hoặc tệp tin siêu dữ liệu.
5.3.2 Độ phân giải mặt đất
- Ảnh viễn thám sử dụng để sản xuất ảnh viễn thám mức 3A phục vụ cho mục đích thành lập, hiện
chỉnh bản đồ địa hình có độ phân giải mặt đất không lớn hơn 0,1 mm x M. Trường hợp đặc biệt thì có
độ phân giải mặt đất không lớn hơn 0,2 mm x M;
- Ảnh viễn thám sử dụng để sản xuất ảnh viễn thám mức 3A phục vụ cho mục đích thành lập, hiện
chỉnh bản đồ chuyên đề có độ phân giải mặt đất không lớn hơn 0,2 mm x M.
5.3.3 Sai số hình học
Độ chênh trung bình vị trí các địa vật cùng tên trên ảnh nắn và trên bản đồ không được lớn hơn 0,4
mm x M đối với địa vật rõ rệt và không được lớn hơn 0,6 mm x M đối với địa vật không rõ rệt.
5.3.4 Độ phủ mây
Tại khu vực thi công hoặc nghiên cứu có độ phủ mây dưới 10%.
5.3.5 Tổ hợp màu
Giá trị độ xám của điểm ảnh phù hợp với đường cong phản xạ phổ của đối tượng, (xem phụ lục B).
5.3.6 Mức độ chi tiết của ảnh
Nằm trong thang điểm NIIRS với độ phân giải và tỉ lệ tương ứng (xem phụ lục B).
5.3.7 Cơ sở toán học
- Ảnh viễn thám dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp tỉnh: được lập trong hệ
quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu
3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999;
- Ảnh viễn thám dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội: sử dụng
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6°, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko
= 0,9996;
- Ảnh viễn thám dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc gia: sử dụng lưới chiếu hình
nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11° và 21°, kinh tuyến trung ương 108° cho toàn lãnh thổ Việt
Nam;
- Ảnh viễn thám dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 và lớn hơn: sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN - 2000 và múi chiếu 3°;
- Ảnh viễn thám dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 25.000 và nhỏ hơn: sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN - 2000 và múi chiếu 6°;
- Kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định hiện hành.
5.4 Ảnh viễn thám mức 3B
5.4.1 Thành phần
Ảnh viễn thám mức 3B bao gồm các dữ liệu (nhưng không giới hạn) như sau:
- Tệp tin các kênh ảnh;
- Thông tin bổ trợ của ảnh gồm: hệ tọa độ, độ phân giải và tọa độ điểm ảnh khởi tính trong hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000;
- Tệp tin thông tin lý lịch của ảnh hoặc tệp tin siêu dữ liệu.
5.4.2 Độ phân giải mặt đất
- Ảnh viễn thám mức 3B phục vụ thành lập, hiện chỉnh bản đồ địa hình có độ phân giải mặt đất không
lớn hơn 0,1 mm x M;
- Ảnh viễn thám mức 3B phục vụ thành lập, hiện chỉnh bản đồ chuyên đề có độ phân giải mặt đất
không lớn hơn 0,2 mm x M.
5.4.3 Sai số hình học
Độ chênh trung bình vị trí các địa vật cùng tên trên ảnh nắn và trên bản đồ địa hình cần hiện chỉnh
không được lớn hơn 0,4 mm x M đối với địa vật rõ rệt và không được lớn hơn 0,6 mm x M đối với địa
vật không rõ rệt.
5.4.4 Ghép ảnh và cắt mảnh
- Vết ghép ảnh không được đi qua các điểm khống chế. Vết ghép phải đi qua các điểm địa vật có sai
số tiếp khớp nhỏ nhất, không được cắt theo địa vật hình tuyến. Góc kẹp giữa vết ghép và địa vật hình
tuyến ở trong khoảng từ 30° -150°;
- Sai số ghép ảnh khi tiếp biên địa vật trên ảnh nắn không vượt quá 0,6 mm ở vùng đồng bằng trên tỷ
lệ bản đồ và không vượt quá 1,0 mm ở vùng núi;
- Tông màu hai bên vết ghép phải tương đối đồng đều. Phải tiến hành dàn đều tông màu trong hành
lang 60 điểm ảnh xung quanh vết ghép;
- Ảnh viễn thám mức 3B phải được ghép và cắt theo phân mảnh bản đồ.
5.4.5 Độ phủ mây