TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14303:2025
HẠT TIÊU (PIPER NIGRUM L.)
Pepper (Piper nigrum L.)
Lời nói đầu
TCVN 14303:2025 thay thế TCVN 7036:2008, TCVN 7037:2002 và TCVN 11454:2016 (ISO
10621:1997).
TCVN 14303:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXS 326:2017 (Amended in 2021, 2022)
Standard for black, white and green pepper.
TCVN 14303:2025 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT TIÊU (PIPER NIGRUM L.)
Pepper (Piper nigrum L.)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hạt tiêu (Piper nigrum L.) khô gồm hạt tiêu đen, hạt tiêu trắng, hạt tiêu
xanh được sử dụng trực tiếp, làm thành phần trong chế biến thực phẩm hoặc để bao gói lại.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt tiêu dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4045, Hạt tiêu - Phương pháp thử.
TCVN 4889 (ISO 948), Gia vị - Lấy mẫu.
TCVN 4891 (ISO 927), Gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai.
TCVN 5103 (ISO 5498), Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung.
TCVN 5484 (ISO 930), Gia vị - Xác định tro không tan trong axít.
TCVN 5486 (ISO 1108), Gia vị - Xác định chất chiết ete không bay hơi.
TCVN 7038 (ISO 928), Gia vị - Xác định hàm lượng tro tổng số.
TCVN 7039 (ISO 6571), Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi.
TCVN 7040 (ISO 939), Gia vị - Xác định độ ẩm - Phương pháp chưng cất lôi cuốn.
TCVN 7087 (Codex 1:1985, with amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 9683 (ISO 5564), Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm
lượng piperin - Phương pháp đo quang phổ.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hạt tiêu (Pepper)
Quả của cây tiêu Piper nigrum L. thuộc họ Piperaceae, đã đạt đến độ chín cần thiết với mỗi loại hạt
tiêu và được xử lý theo cách thích hợp để thu được hạt tiêu đen, hạt tiêu trắng và hạt tiêu xanh qua
quá trình chế biến như đập, sàng, rây, ngâm, rửa, chần, sấy, làm mất nước, bóc vỏ, xay,
nghiền,..v.v....
CHÚ THÍCH: Hạt tiêu có các dạng gồm dạng nguyên hạt, dạng vỡ, dạng bột.
3.2
Hạt tiêu đen (Black pepper)
Quả khô còn nguyên vỏ, của cây tiêu Piper nigrum L..
3.3
Hạt tiêu trắng/Hạt tiêu sọ (White pepper)
Quả khô đã loại bỏ lớp vỏ ngoài, của cây tiêu Piper nigrum L..
3.4
Hạt tiêu xanh (Green pepper)
Quả xanh còn tươi của cây tiêu Piper nigrum L., được loại bỏ nước trong các điều kiện được kiểm
soát.
3.5
Hạt lép (Light berry)
Quả non, khô của cây tiêu Piper nigrum L., không có nhân, tỷ trọng nhỏ hơn 0,30 g/ml hoặc 300 g/l.
3.6
Hạt đầu đinh (Pinhead)
Quả của cây tiêu Piper nigrum L., phát triển từ hoa không được thụ phấn, có đường kính dưới 2 mm
và góc cạnh hơn quả bình thường.
3.7
Hạt đen (Black berry)
Hạt có màu đen, thường là hạt tiêu đen có vỏ chưa được loại bỏ hết, bị lẫn trong hạt tiêu trắng và hạt
tiêu xanh.
3.8
Hạt vỡ (Broken berry)
Hạt bị tách thành nhiều mảnh.
3.9
Tạp chất ngoại lai (Foreign matter)
Vật thể hoặc vật liệu có thể nhìn thấy bằng mắt thường, không liên quan đến các thành phần tự nhiên
của cây tiêu, ví dụ như: que, đá, vải bao bì, kim loại, ...
3.10
Tạp chất thực vật (Extraneous vegetative matter)
Vật chất sinh dưỡng của cây tiêu, tuy nhiên không được phép có trong hạt tiêu.
(CHÚ THÍCH: Hạt lép, hạt đầu đinh, hạt vỡ không được coi là tạp chất thực vật)
4 Mô tả các dạng hạt tiêu
Dạng nguyên hạt: Hạt tiêu còn nguyên vẹn, chưa bị tác động làm vỡ hoặc nghiền thành bột.
Hạt tiêu đen nguyên hạt có hình cầu, vỏ ngoài nhăn, đường kính 2,5 mm ÷ 7,0 mm.
Hạt tiêu trắng nguyên hạt có hình cầu, bề mặt nhẵn, hơi dẹt ở một đầu và một phần nhô ra ở đầu kia,
đường kính 2,0 mm ÷ 6,0 mm.
Hạt tiêu xanh nguyên hạt có hình cầu, vỏ ngoài nhăn hoặc không nhăn, đường kính 2,0 mm ÷ 6,0
mm.
Dạng vỡ: Hạt tiêu đã bị tác động làm vỡ thành nhiều mảnh.
Dạng bột: Hạt tiêu đã được nghiền thành bột.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu cảm quan của hạt tiêu
Các chỉ tiêu cảm quan của hạt tiêu dạng nguyên hạt được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của hạt tiêu dạng nguyên hạt
Chỉ tiêu Hạt tiêu đen Hạt tiêu trắng Hạt tiêu xanh
1. Màu sắc Nâu đến nâu đậm, đen.
Màu sắc tự nhiên.
Xám nhạt đến nâu nhạt và
đến trắng ngà nhạt. Màu
sắc tự nhiên.
Xanh lá cây đặc trưng, hơi
xanh lục hoặc xanh đậm.
Màu sắc tự nhiên.
2. Mùi Thơm đặc trưng của hạt
tiêu đen. Không có mùi
ẩm mốc và mùi lạ.
Thơm đặc trưng của hạt
tiêu trắng, hơi gắt. Không
có mùi ẩm mốc và mùi lạ.
Mùi thơm đặc trưng của hạt
tiêu xanh. Không có mùi ẩm
mốc và mùi lạ.
3. Vị Cay đặc trưng của hạt
tiêu đen. Không có vị lạ.
Cay hắc đặc trưng của hạt
tiêu trắng. Không có vị lạ.
Cay đặc trưng của hạt tiêu
xanh. Không có vị lạ.
5.2 Yêu cầu về các chỉ tiêu vật lý
Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu dạng nguyên hạt được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu dạng nguyên hạt
Chỉ tiêu vật lý Yêu cầu
Hạt tiêu đen Hạt tiêu trắng Hạt tiêu xanh
Loại I Loại II Loại III Loại I Loại II Loại I Loại II Loại III
1. Dung trọng, (g/l), không nhỏ
hơn 570 550 500 630 630 KAD KAD KAD
2. Hạt lép, % (khối lượng), không
lớn hơn 2,0 5,0 10,0 1,0 2,0 KAD KAD KAD
3. Tạp chất thực vật, % (khối
lượng), không lớn hơn 1,0 2,0 2,0 1,0 1,5 0,5 1,0 1,2
4. Tạp chất ngoại lai % (khối
lượng), không lớn hơn 0,1 0,5 0,5 0,1 0,5 0,1 0,5 0,5
5. Hạt đen, % (khối lượng), không
lớn hơn KAD KAD KAD 3,0 5,0
Không
được
Không
được
5,0
6. Hạt vỡ, % (khối lượng), không
lớn hơn KAD KAD KAD 2,0 3,0 1,0 3,0 10,0
7. Hạt mốc, % (khối lượng), không
lớn hơn 1,0 2,0 3,0 1,0 2,0
Không
được
1,0 2,0
8. Hạt bị hỏng do côn trùng, %
(khối lượng), không lớn hơn 1,0 1,0 2,0 1,0 1,0 0,5 1,0 2,0
9. Chất thải của động vật có
vú/của động vật khác, (mg/kg),
không lớn hơn
Không
được
Không
được
1,0 Không
được có
Không
được
Không
được
Không
được
Không
được có
10. Hạt đầu đinh, % (khối lượng),
không lớn hơn 1,0 2,0 4,0 KAD KAD KAD KAD KAD
CHÚ THÍCH: KAD - Không áp dụng.
5.3 Yêu cầu về các chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu dạng nguyên hạt được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu dạng nguyên hạt
Chỉ tiêu hóa học
Yêu cầu
Hạt tiêu đen Hạt tiêu trắng Hạt tiêu
xanh
Loại I Loại II Loại III Loại I Loại II
1. Độ ẩm, % (khối lượng), không lớn hơn 12,0 12,5 13,0 12,5 13,0 12,0
2. Tro tổng số, % (khối lượng) tính theo
chất khô, không lớn hơn 6,0 7,0 7,0 3,5 4,0 5,0
3. Chất chiết ete không bay hơi, % (khối
lượng) tính theo chất khô, không nhỏ hơn 7,0 7,0 6,0 6,0 6,0 0,3
4. Dầu bay hơi (1), % (ml/100g), tính theo
chất khô, không nhỏ hơn 2,0 1,5 1,0 1,5 1,5 1,0
5. Piperine, % (khối lượng), tính theo chất
khô, không nhỏ hơn 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 KAD
6. Tro không tan trong axit, % (khối
lượng) tính theo chất khô, không lớn hơn 1,5 1,5 1,5 0,3 0,3 0,3
CHÚ THÍCH: KAD - Không áp dụng.
(1) Hàm lượng dầu dễ bay hơi cần được xác định ngay sau khi nghiền.
Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu dạng bột và dạng vỡ được quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu dạng bột và dạng vỡ
Chỉ tiêu hóa học
Yêu cầu
Hạt tiêu đen
dạng bột và vỡ
Hạt tiêu trắng
dạng bột và vỡ
1. Độ ẩm, % (khối lượng), không lớn hơn 12,0 13,0
2. Tro tổng số, % (khối lượng) tính theo chất khô, không lớn hơn 6,0 3,5
3. Chất chiết ete không bay hơi, % khối lượng tính theo chất khô,
không nhỏ hơn 6,0 6,0
4. Dầu bay hơi (1), % (ml/100g), tính theo chất khô, không nhỏ
hơn 1,0 0,7
5. Chất xơ thô, chỉ số không hòa tan, % khối lượng tính theo chất
khô, không lớn hơn 17,5 6,5
6. Piperine, % (khối lượng), tính theo chất khô, không nhỏ hơn 3,5 4,0
7. Tro không tan trong axit, % (khối lượng) tính theo chất khô,
không lớn hơn 1,2 0,3
CHÚ THÍCH: (1) Hàm lượng dầu dễ bay hơi cần được xác định ngay sau khi nghiền.
6 Phụ gia thực phẩm
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ quy định hiện hành về phụ gia thực phẩm [4].
Không được sử dụng chất tạo màu.
7 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
7.1 Giới hạn tối đa thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm đáp ứng được giới hạn dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện
hành[5].
7.2 Giới hạn tối đa độc tố vi nấm
Sản phẩm đáp ứng được giới hạn tối đa độc tố vi nấm theo quy định hiện hành [6].
7.3 Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng
Sản phẩm đáp ứng được giới hạn tối đa kim loại nặng theo quy định hiện hành [7].
8 Phương pháp thử và lấy mẫu
8.1 Lấy mẫu, theo TCVN 4889 (ISO 948).
8.2 Xác định dung trọng, theo TCVN 4045.
8.3 Xác định hạt lép, theo TCVN 4045.
8.4 Xác định tạp chất thực vật, theo TCVN 4891 (ISO 927).
8.5 Xác định tạp chất ngoại lai, theo TCVN 4891 (ISO 927).
8.6. Xác định hạt đen, theo TCVN 4045.
8.7 Xác định hạt vỡ, theo TCVN 4045.
8.8 Xác định hạt mốc, theo TCVN 4891 (ISO 927).
8.9 Xác định hạt bị hỏng do côn trùng, theo TCVN 4891 (ISO 927).
8.10 Xác định chất thải của động vật có vú/của động vật khác, theo TCVN 4891 (ISO 927).
8.11 Xác định hạt đầu đinh, theo TCVN 4045.
8.12 Xác định độ ẩm, theo TCVN 7040 (ISO 939).
8.13 Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 7038 (ISO 928).
8.14 Xác định chất chiết ete không bay hơi, theo TCVN 5486 (ISO 1108).
8.15 Xác định hàm lượng dầu bay hơi, theo TCVN 7039 (ISO 6571).
8.16 Xác định hàm lượng piperine, theo TCVN 9683 (ISO 5564).
8.17 Xác định hàm lượng tro không tan trong axit, theo TCVN 5484 (ISO 930).
8.18 Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN 5103 (ISO 5498).
8.19 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
Đặt phần mẫu thử lên tờ giấy trắng hoặc đĩa sứ trắng. Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan dưới ánh sáng
ban ngày để xác định:
a) Màu sắc: so sánh màu của phần mẫu thử với các màu chuẩn trong các điều kiện quan sát xác
định, thực hiện bởi người đánh giá có thị giác màu bình thường.
b) Mùi: Xác định mùi theo TCVN 4045, ngửi để xác định trực tiếp mùi thơm đặc trưng của hạt tiêu,
đồng thời ghi nhận việc có mùi lạ hay không.
c) Vị: Xác định vị theo TCVN 4045, nếm để xác định trực tiếp vị cay đặc trưng của hạt tiêu, đồng thời
ghi nhận việc có vị lạ hay không.
9 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
9.1 Bao gói
Hạt tiêu phải được đóng gói trong bao bì kín và không thấm nước, đảm bảo tính chất cảm quan và
các đặc tính chất lượng khác đặc trưng của hạt tiêu.
Vật liệu bao gói phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định đối với vật liệu, bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm[8],[9], [10].
9.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087 (Codex 1:1985, with amendment 2010) và các quy định hiện
hành[1],[2],[3].
9.3 Bảo quản và vận chuyển
Bảo quản hạt tiêu trong điều kiện khô, sạch, không có mùi lạ, duy trì được chất lượng và đảm bảo an
toàn thực phẩm.
Phương tiện vận chuyển hạt tiêu phải khô, sạch, không có mùi lạ và duy trì được chất lượng hạt tiêu.
Không vận chuyển hạt tiêu lẫn với các loại hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng và an
toàn thực phẩm của hạt tiêu.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[2] Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 về nhãn hàng hóa.
[3] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[4] Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BYT ngày 02/11/2023 của Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về
quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
[5] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
[6] QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực
phẩm.
[7] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm kim loại nặng trong thực
phẩm.
[8] QCVN 12-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ
tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
[9] QCVN 12-3:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ
tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại.
[10] QCVN 12-4:2015/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ
làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
[11] TCVN 7036:2008, Hạt tiêu đen - Quy định kỹ thuật.
[12] TCVN 7037:2002, Hạt tiêu trắng - Quy định kỹ thuật.
[13] TCVN 11454:2016 (ISO 10621:1997), Hạt tiêu xanh khô - Các yêu cầu.
[14] IPC Standard Specification for Black/White Pepper (Whole and Ground) and Whole Dehydrated
Green Pepper, 2015.