TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14407:2025
ISO 24513:2019
CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, HỆ THỐNG NƯỚC THẢI
VÀ NƯỚC MƯA CHẢY TRÀN -TỪ VỰNG
Service activities relating to drinking water supply, wastewater and stormwater systems -
Vocabulary
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
3.1 Các khái niệm liên quan đến tổ chức
3.2 Các khái niệm liên quan đến loại và lượng nước
3.3 Các khái niệm liên quan đến đơn vị ngành nước
3.4 Các khái niệm liên quan đến sự dùng nước
3.5 Các khái niệm liên quan đến quản lý tài sản và hệ thống tài sản
3.6 Các khái niệm liên quan đến tài sản
3.7 Các khái niệm liên quan đến quá trình
3.8 Các khái niệm liên quan đến yêu cầu
3.9 Các khái niệm liên quan đến kết quả hoạt động
3.10 Các khái niệm liên quan đến thông tin
Phụ lục A (tham khảo) Thuật ngữ theo thứ tự chữ cái
Phụ lục B (Tham khảo) Các tương quan giữa khái niệm và sơ đồ trình bày
Phụ lục C (tham khảo) Tổng hợp các thuật ngữ áp dụng cho các tiêu chuẩn cụ thể của ban kỹ thuật
ISO/TC 224
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14407:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 24513:2019;
TCVN 14407:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia ISO/TC 224 Các hoạt động dịch vụ liên quan
đến hệ thống cấp nước và hệ thống nước thải biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
0.1 Từ vựng chung cho các tiêu chuẩn của ban kỹ thuật ISO/TC 224
Ba tiêu chuẩn đầu tiên trong các tiêu chuẩn của ban kỹ thuật ISO/TC 224 cung cấp tổng quan theo
chủ đề cụ thể về việc cung cấp dịch vụ nước.
- ISO 24510 đề cập đến các dịch vụ nước nói chung và định hướng dịch vụ.
- ISO 24511 và ISO 24512 lần lượt đề cập đến việc cung cấp dịch vụ nước và nước thải và định
hướng quản lý.
Các tiêu chuẩn do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng bao gồm các tiêu chuẩn hệ thống quản lý (yêu
cầu) và tiêu chuẩn dịch vụ (hướng dẫn). Những tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá và cải tiến
dịch vụ cho người sử dụng cũng như việc quản lý các đơn vị ngành nước. Các tiêu chuẩn do ban kỹ
thuật ISO/TC 224 xây dựng được cơ quan quản lý có liên quan công nhận là ưu tiên trong việc thiết
lập các mục tiêu tổng thể đồng thời khuyến khích việc thiết lập khung mục tiêu trong bối cảnh Chương
trình Nghị sự[32] và Mục tiêu[33] Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc.
Tiêu chuẩn này:
- Giúp các bên liên quan hiểu các khái niệm và thuật ngữ cơ bản trong cung cấp dịch vụ ngành nước,
để áp dụng một cách hiệu lực và hiệu quả việc cung cấp dịch vụ đó và thu được giá trị từ các tiêu
chuẩn trong do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đối thoại giữa các bên liên quan, giúp họ thông hiểu lẫn nhau về các
chức năng và nhiệm vụ thuộc phạm vi của các đơn vị ngành nước.
Tiêu chuẩn này bao gồm từ vựng về các khái niệm quản lý việc cung cấp dịch vụ nước. Tiêu chuẩn
này có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức, không phân biệt quy mô, mức độ phức tạp hoặc mô hình
hoạt động. Tiêu chuẩn này nhằm nâng cao nhận thức của đơn vị ngành nước về các nghĩa vụ và cam
kết của mình trong việc đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của người sử dụng và các bên liên quan khác,
cũng như khả năng đạt được sự thỏa mãn với các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Vì vậy, tiêu
chuẩn sẽ giúp mọi đơn vị ngành nước xác định được mục tiêu của mình.
Điều 3 bao gồm các thuật ngữ và định nghĩa cho các khái niệm được sử dụng trong các tiêu chuẩn do
ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng. Khi bối cảnh của một tiêu chuẩn riêng lẻ cần phải thay đổi nội
dung định nghĩa của thuật ngữ khác với tiêu chuẩn này thì sự thay đổi đó phải được giải thích trong
"Chú thích” cụ thể. Theo ISO 704:2009, các thuật ngữ và định nghĩa được sắp xếp theo thứ tự khái
niệm. Phụ lục A bao gồm bảng liệt kê các thuật ngữ theo thứ tự bảng chữ cái, được tham chiếu chéo
đến mục tương ứng của từng thuật ngữ. Phụ lục B bao gồm các hình giải thích nguyên tắc và mối
tương quan về khái niệm và cách trình bày các khái niệm đó dưới dạng sơ đồ cũng như thứ tự khái
niệm được sử dụng trong tiêu chuẩn này. Phụ lục C bao gồm hướng dẫn về việc đưa các thuật ngữ
trong tiêu chuẩn này vào các tiêu chuẩn cụ thể do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng.
Chú thích 1: Ban kỹ thuật chung ISO/TMB/JTCG về Các tiêu chuẩn hệ thống quản lý (MSS) đã xác
định rằng tất cả các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý phải được xây dựng theo cấu trúc cấp cao (HLS)
chung. Điều này bao gồm sự đồng nhất về các tiêu đề mục, nội dung và các thuật ngữ chung và các
định nghĩa cốt lõi. Xem ISO/IEC Directives Part 1:2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2. Để bổ trợ cho việc
soạn thảo tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới hoặc sửa đổi các tiêu chuẩn trong ban kỹ thuật ISO/TC
224, các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được xác định rõ trong tiêu chuẩn thuật ngữ này. Mặc dù các
tiêu chuẩn dịch vụ không phải chịu những ràng buộc tương tự, ban kỹ thuật ISO/TC 224 đã chọn áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi chung này trừ khi bối cảnh đưa ra nguồn thay thế phù hợp
hơn.
Chú thích 2: Hướng dẫn về dự thảo các khái niệm phát sinh từ việc xây dựng các tiêu chuẩn tiếp theo
của ban kỹ thuật ISO/TC 224 - và chưa có trong tiêu chuẩn này - có thể do Thư ký của ban kỹ thuật
ISO/TC 224 cung cấp.
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, HỆ THỐNG NƯỚC THẢI VÀ
NƯỚC MƯA CHẢY TRÀN -TỪ VỰNG
Service activities relating to drinking water supply, wastewater and stormwater systems -
Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm riêng lẻ để tạo thành hệ thống từ vựng chung cho các bên
liên quan khác nhau có cùng mối quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ nước. Tiêu chuẩn nhằm thúc
đẩy sự thông hiểu và trao đổi thông tin chung trong việc cung cấp và quản lý các hoạt động dịch vụ
liên quan đến hệ thống nước sạch, hệ thống nước thải và nước mưa chảy tràn.
Tiêu chuẩn này có phạm vi áp dụng như sau:
- Định nghĩa hệ thống từ vựng chung cho các bên liên quan khác nhau;
- Định nghĩa các yếu tố và đặc điểm chính của dịch vụ đối với người sử dụng;
- Định nghĩa các thành phần của hệ thống cấp nước sạch, hệ thống nước thải và nước mưa chảy
tràn.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Các khái niệm liên quan đến tổ chức
3.1.1
Tổ chức
Người hoặc nhóm người có chức năng riêng, có trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ để đạt
được các mục tiêu (3.1.5) của mình.
Chú thích 1: Khái niệm về tổ chức bao gồm, nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công
ty, tập đoàn, hãng, doanh nghiệp, cơ quan quản lý, hiệp hội, hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc
kết hợp của những loại hình trên, dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.
Chú thích 2: Trong tiêu chuẩn này, tổ chức thường là đơn vị ngành nước (3.3.1).
Chú thích 3: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
Chú thích 4: Đối với ISO/TS 24522, sửa đổi Chú thích 2 thành "Trong của tiêu chuẩn này, tổ chức
chịu trách nhiệm phát hiện sự kiện (3.3.20) thường sẽ là một phần của tổ chức lớn hơn [đơn vị ngành
nước (3.3.1) chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ (3.3.7) nước sạch (3.2.2.1)/nước thải (3.2.2.2) ]".
[NGUỒN: ISO/IEC Directives Part 1,2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2, 3.1, sửa đổi - Thêm Chú thích từ 2
đến Chú thích 4].
3.1.2
Quản lý
Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một đơn vị ngành nước (3.3.1).
Chú thích 1: Quản lý có thể bao gồm cả việc thiết lập chính sách (3.1.4), mục tiêu (3.1.5) và các quá
trình (3.7.1) để đạt được những mục tiêu này.
Chú thích 2: Từ "quản lý" đôi khi đề cập đến người quản lý, nghĩa là một người hoặc nhóm người có
quyền hạn và trách nhiệm đối với việc điều hành và kiểm soát một dịch vụ (3.3.7). Khi "quản lý" được
sử dụng theo nghĩa này, nó thường được sử dụng với dạng từ chỉ tính chất nhất định nhằm tránh
nhầm lẫn với khái niệm "quản lý" là tập hợp các hoạt động nêu trên. Ví dụ: "quản lý phải..." là không
được, còn "ban quản lý khủng hoảng phải..." được chấp nhận. Trừ khi có quy định khác, những từ
khác cần được chấp nhận để biểu thị khái niệm này khi liên quan đến con người, ví dụ như ban quản
lý hoặc người quản lý.
Chú thích 3: Thuật ngữ "quản lý" có thể được định nghĩa theo lĩnh vực cụ thể mà nó đề cập đến. Ví dụ
bao gồm quản lý sức khỏe cộng đồng, quản lý môi trường và quản lý rủi ro (3.1.6).
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.3.3, sửa đổi - "đơn vị ngành nước" được thay thế cho "tổ chức";
trong Chú thích 2 "dịch vụ" được thay thế cho "tổ chức"; thêm Chú thích 3].
3.1.3
Hệ thống quản lý
Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.1.1) để thiết lập chính sách
(3.1.4) và mục tiêu (3.1.5), và các quá trình (3.7.1) để đạt được các mục tiêu đó.
Chú thích 1: Một hệ thống quản lý có thể đề cập đến một hoặc nhiều lĩnh vực.
Chú thích 2: Các yếu tố của hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, lập kế hoạch,
vận hành (3.5.10), chính sách, thực hành, quy tắc, niềm tin, mục tiêu của tổ chức và quá trình để đạt
được những mục tiêu đó.
Chú thích 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể
được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết của tổ chức hoặc một hay nhiều
chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.
Chú thích 4: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000: 2015, 3.5.3, sửa đổi - Bỏ Chú thích 4 cũ; thêm Chú thích 4 mới]
3.1.4
Chính sách
Ý đồ và định hướng của tổ chức (3.1.1), được lãnh đạo cao nhất (3.1.7) của tổ chức công bố một
cách chính thức.
Chú thích 1: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
[NGUỒN: Directives ISO/IEC, Phần 1: 2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2, 3.7, sửa đổi - thêm Chú thích 1].
3.1.5
Mục tiêu
Kết quả cần đạt được.
Chú thích 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc vận hành.
Chú thích 2: Mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau [như mục tiêu về tài chính, sức
khỏe, an toàn và môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp khác nhau [như cấp chiến lược, cấp toàn
bộ tổ chức, cấp dự án, cấp sản phẩm và cấp quá trình (3.7.1)].
Chú thích 3: Mục tiêu có thể được thể hiện theo những cách khác, ví dụ: như kết quả đầu ra dự kiến,
mục đích, tiêu chí về vận hành, như một mục tiêu XXX hay sử dụng những từ ngữ khác có ý nghĩa
tương tự (ví dụ: mục đích, mục tiêu hướng tới hay chỉ tiêu).
Chú thích 4: Trong bối cảnh hệ thống quản lý (3.1.3) XXX, các mục tiêu XXX do tổ chức (3.1.1) lập ra
nhất quán với chính sách (3.1.4) XXX, nhằm đạt được các kết quả cụ thể.
Chú thích 5: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
Chú thích 6: XXX = hạn định cụ thể theo quy định MSS (ví dụ: An ninh CNTT, môi trường, chất lượng,
sử dụng nước hiệu quả) cần được quan tâm.
[NGUỒN: ISO/IEC Directives Part 1, 2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2, 3.8, sửa đổi - Thêm Chú thích 5 và
Chú thích 6].
3.1.6
Rủi ro
Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra sự kiện nguy hiểm (3.3.40.1) và mức độ nghiêm trọng của hậu quả
(3.3.57), nếu mối nguy hại (3.3.39) xảy ra trong hệ thống nước sạch (3.5.12.2), hệ thống nước thải
(3.5.12.3) hoặc hệ thống nước mưa chảy tràn (3.5.12.5).
Chú thích 1: Rủi ro thường được đặc trưng bằng sự tham chiếu đến các sự kiện (3.3.22) và hậu quả
tiềm ẩn hoặc sự kết hợp giữa chúng.
Chú thích 2: Thuật ngữ "khả năng xảy ra" không tương đương trực tiếp với một số ngôn ngữ; thay
vào đó, thường sử dụng tương đương với thuật ngữ "xác suất". Tuy nhiên, từ "xác suất" thường được
hiểu theo nghĩa hẹp là thuật ngữ toán học. Do đó, trong thuật ngữ quản lý rủi ro, "khả năng xảy ra"
được sử dụng với cách hiểu rộng giống như thuật ngữ "xác suất" có trong nhiều ngôn ngữ khác.
Chú thích 3; Rủi ro cũng có thể được định nghĩa là tác động của sự không chắc chắn đến các mục
tiêu (3.1.5), trong đó sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, của sự thiếu hụt thông
tin (3.10.1) liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hậu quả của sự kiện đó hoặc khả
năng xảy ra của nó.
Chú thích 4; Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
[NGUỒN: EN 15957-2:2013, 2.6, sửa đổi - giải thích về hệ thống nước thải và nước mưa chảy tràn;
thêm Chú thích từ 1 đến Chú thích 4].
3.1.7
Lãnh đạo cao nhất
Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát tổ chức (3.1.1) ở cấp cao nhất.
Chú thích 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và cung cấp nguồn lực trong phạm vi tổ chức.
Chú thích 2: Nếu phạm vi của hệ thống quản lý (3.1.3) chỉ bao gồm một phần của tổ chức thì lãnh đạo
cao nhất chỉ những người định hướng và kiểm soát phần đó của tổ chức.
Chú thích 3: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
[NGUỒN: ISO/IEC Directives Part 1, 2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2, 3.5, sửa đổi - Thêm Chú thích 3].
3.1.8
Bên liên quan
Bên quan tâm
Cá nhân hoặc tổ chức (3.1.1) có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi
một quyết định hay hoạt động.
VÍ DỤ: Bên sử dụng (3.1.8.4) và chủ sở hữu tòa nhà, cơ quan có thẩm quyền liên quan (3.1.8.1),
quan chịu trách nhiệm (3.1.8 2), bên vận hành (3.1.8.1), nhân sự của bên vận hành, nhà cung cấp sản
phẩm bên ngoài và nhà cung cấp dịch vụ (3.3.7) khác, nhà thầu, cộng đồng khách hàng và hiệp hội
môi trường, tổ chức tài chính khoa học và các tổ chức kỹ thuật, phòng thử nghiệm.
Chú thích 1: Các bên liên quan thường sẽ quan tâm đến kết quả hoạt động (3.9.1) hoặc sự thành
công của một tổ chức.
Chú thích 2: Trong tiêu chuẩn này, môi trường (3.1.8.6) được xem là một bên liên quan cụ thể.
Chú thích 3: Đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý do ban kỹ thuật ISO/TC 224 xây dựng, sử
dụng định nghĩa của thuật ngữ này từ phiên bản mới nhất của ISO/IEC Directives Part 1. Xác định
"Chú thích" phù hợp với bối cảnh của tiêu chuẩn.
[NGUỒN: ISO/IEC Directives Part 1, 2018, Phụ lục SL, Phụ lục 2, 3.2, sửa đổi - Thêm Chú thích từ 1
đến 3].
3.1.8.1
Cơ quan có thẩm quyền liên quan
Tổ chức (3.1.1) có quyền kiểm soát thích hợp theo quy định.
VÍ DỤ: Chính quyền quốc gia, khu vực hoặc địa phương, cơ quan công quyền, cơ quan quản lý.
Chú thích 1: Cơ quan có thẩm quyền liên quan là một bên liên quan (3.1.8).
Chú thích 2: Đối với một đơn vị ngành nước (3.3.1) nhất định, có thể có một số cơ quan có thẩm
quyền liên quan có quyền hạn trong các lĩnh vực khác nhau.
Chú thích 3: Đối với ISO 245361)1) sửa đổi Chú thích 2 thành: "Đối với một đơn vị nước mưa chảy
tràn (3.3.2) nhất định, có thể có một số cơ quan có thẩm quyền liên quan có quyền hạn trong các lĩnh
vực khác nhau."
[NGUỒN: EN 16323:2014, 2.1.3.1, sửa đổi - Thêm Ví dụ và Chú thích từ 1 đến 3].
3.1.8.2
Bên vận hành
Người hoặc tổ chức (3.1.1) thực hiện các quá trình (3.7.1) và hoạt động hàng ngày cần thiết để cung
cấp dịch vụ (3.3.7).
VÍ DỤ 1: Khi cơ quan chịu trách nhiệm (3.1.8.3) và bên vận hành không phân biệt rõ về mặt pháp lý:
thì bên vận hành là bộ phận vận hành kỹ thuật đô thị, phòng ban cụ thể của cơ quan có thẩm quyền
khu vực.
VÍ DỤ 2: Các đơn vị ngành nước phân biệt rõ về mặt pháp lý: bên vận hành là tổ chức công, công ty
tư, nhà thầu nhỏ, tổ chức phi chính phủ, hợp tác xã.
Chú thích 1: Có thể có một hoặc nhiều bên vận hành cho một đơn vị ngành nước (3.3.1) nhất định, ví
dụ như các bên vận hành riêng cho vận hành (3.5.10) lắp đặt hệ thống, dịch vụ thanh toán và khắc
phục sự cố. Nhiệm vụ của họ do cơ quan chịu trách nhiệm xác định. Bên vận hành có thể ký hợp
đồng phụ một số hoạt động của mình với các nhà thầu khác nếu được cơ quan chịu trách nhiệm cho
phép.
Chú thích 2: (Các) bên vận hành có thể tách biệt về mặt pháp lý hoặc không tách biệt khỏi cơ quan
chịu trách nhiệm. Họ có thể là tổ chức công hoặc tư.
Chú thích 3: Trong bối cảnh của tiêu chuẩn này, "bên vận hành" không phải là người được tuyển
dụng trong tổ chức để vận hành một thiết bị hoặc quá trình.
3.1.8.3
Cơ quan chịu trách nhiệm
Cơ quan chịu trách nhiệm pháp lý chung về cung cấp dịch vụ (3.3.7) nước sạch (3.2.2.1), nước thải
(3.2.2.2) hoặc nước mưa chảy tràn (3.2.2.4) cho một khu vực địa lý nhất định.
VÍ DỤ: Chính quyền địa phương hoặc đô thị (ví dụ: đối với một làng, thị trấn hoặc thành phố), chính
quyền khu vực hoặc chính phủ quốc gia hoặc địa phương thông qua một cơ quan cụ thể hoặc công ty
tư.
Chú thích 1: Cơ quan chịu trách nhiệm là nhóm bên liên quan (3.1.8).
Chú thích 2: Cơ quan chịu trách nhiệm có thể có hoặc không khác biệt về mặt pháp lý với bên vận
hành (3.1.8.2). Cơ quan chịu trách nhiệm có thể là công hoặc tư.
Chú thích 3: Cơ quan chịu trách nhiệm hoạt động trong khuôn khổ luật pháp và do cơ quan có thẩm
quyền liên quan (3.1.8.1) thiết lập việc quản lý. Cơ quan chịu trách nhiệm thường thiết lập chiến lược,
các chính sách (3.1.4) cụ thể phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực chịu trách nhiệm của họ và tổ chức
1)1) Đang xây dựng. Phiên bản hiện tại: ISO 24536:2019.