
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCNVN 14487:2025
CẢNG CÁ - YÊU CẦU CHUNG
Fishing port - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14487:2025 do Cục Thủy sản và Kiểm ngư biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẢNG CÁ - YÊU CẦU CHUNG
Fishing port - General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và quy mô hạng mục thiết yếu đối với cảng cá xây dựng
mới hoặc cải tạo, sửa chữa
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11153:2016, Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
TCVN 3890:2023, Phòng cháy, chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công
trình - Trang bị, bố trí
TCVN 4054:2005, Đường ôtô- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4319:2012, Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 4451:2012, Nhà ở- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 4530:2011, Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4601:2012, Cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:
3.1 Cảng cá (fishing port)
Cảng chuyên dụng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng cá và vùng nước cảng cá. Cảng cá có một
hoặc nhiều cầu cảng và các công trình phụ trợ liên quan.
3.2 Vùng đất cảng cá (fishing port land area)
Khu vực được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, nhà làm việc, cơ sở dịch vụ, hệ
thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của
cảng cá.
3.3 Vùng nước cảng cá (fishing port waters)
Vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu,
khu chuyền tải, luồng vào cảng cá và công trình phụ trợ khác.
3.4 Cầu cảng (bến cập tàu) (berthing wharf)
Công trình có kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi, được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng
hóa và thực hiện các dịch vụ khác.
3.5 Khu chuyển tải (transshipment area)
Vùng nước được thiết lập để tàu cá neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa hoặc thực hiện các dịch
vụ khác.
3.6 Luồng tàu vào cảng (port approach channel)
Phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu đường thủy và các công trình phụ trợ
khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu cá và các phương tiện thủy khác ra vào cảng.
3.7 Báo hiệu hàng hải (aid to navigation)
Các công trình, thiết bị chỉ dẫn hàng hải, bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng hình ảnh, ánh sáng,
âm thanh và tín hiệu vô tuyến điện tử, được thiết lập và vận hành để chỉ dẫn cho tàu cá ra vào cảng

an toàn.
4 Yêu cầu chung
4.1 Vị trí cảng cá
4.1.1 Theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có đủ quỹ đất, vùng nước để bố trí
vùng đất, vùng nước cảng cá.
4.1.2 Có địa hình tự nhiên thuận lợi, được che chắn giảm tác động của sóng, gió, dòng chảy, ít sa
bồi.
4.1.3 Có vị trí phù hợp với tập quán sản xuất, nghề nghiệp khai thác của ngư dân trong khu vực và
cách biệt với khu dân cư, xa các nguồn lây nhiễm cho thủy sản.
4.1.4 Có nguồn nước ngọt, nguồn điện bảo đảm cho yêu cầu hoạt động của cảng.
4.1.5 Có kết nối cơ sở hạ tầng thiết yếu có liên quan.
4.1.6 Cảng cá loại I: có vị trí là nơi thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tàu
nước ngoài vào bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng
thủy sản của khu vực.
4.1.7 Cảng cá loại II: có vị trí là nơi thu hút tàu cá của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đến bốc dở thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của
địa phương.
4.1.8 Cảng cá loại III: có vị trí là nơi thu hút tàu cá của địa phương trong tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
4.2 Phân khu chức năng cảng cá
4.2.1 Việc bố trí mặt bằng, phân khu chức năng cảng cá đảm bảo tránh được khả năng gây nhiễm
cho thủy sản. Các khu vực bốc dỡ, xử lý, bảo quản và hệ thống đường giao thông vận chuyển nguyên
liệu thủy sản phải tách biệt với các khu vực dịch vụ hậu cần khác tại cảng cá.
4.2.2 Các công trình tại cảng cá phải được bố trí hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động cần thiết, đảm
bảo không để ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản.
4.3 Bố trí công trình trên tổng mặt bằng cảng cá
4.3.1 Bố trí tổng mặt bằng cảng phải tuân thủ các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật tương lai, đảm bảo bố
trí trang thiết bị bốc dỡ hàng hóa phù hợp với công suất cảng và xét đến sự phát triển của tương lai.
4.3.2 Đảm bảo cho tàu cá và các phương tiện khác ra vào cảng được an toàn, thuận tiện và nhanh
chóng.
4.3.3 Các công trình trên cảng có kết nối hạ tầng trong và ngoài cảng thuận tiện, an toàn đáp ứng
yêu cầu vận hành cảng cá, thống nhất và phù hợp với tính chất riêng của từng khu chức năng.
4.3.4 Công trình có kết cấu đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm.
4.4 Trang thiết bị, phương tiện
4.4.1 Trang thiết bị, phương tiện của cảng cá phải đáp ứng công suất, loại hàng hóa qua cảng, thuận
tiện cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả khai thác cảng, ưu tiên ứng dụng các công nghệ hiện đại
và an toàn thực phẩm.
4.4.2 Trang thiết bị phục vụ bốc dỡ của cảng cá loại I cơ giới hoá tối thiểu 90 %.
4.4.3 Trang thiết bị phục vụ bốc dỡ của cảng cá loại II cơ giới hoá tối thiểu 70 %.
4.4.4 Trang thiết bị phục vụ bốc dỡ của cảng cá loại III được cơ giới hóa phù hợp với đối tượng phục
vụ.
4.4.5 Phương tiện, thiết bị bốc dỡ, vận chuyển thủy sản đảm bảo về an toàn thực phẩm.
4.4.6 Có các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy, nổ và phòng chống thiên tai, sự cố tràn dầu và
sự cố tàu cá.
4.4.7 Hệ thống thông tin, liên lạc thông suốt phục vụ hoạt động của cảng cá và quản lý tàu cá ra, vào
cảng cá đảm bảo theo 3.10 TCVN 11153:2016.
4.4.8 Có phương tiện, thiết bị kiểm soát tải trọng phương tiện ra, vào cảng;
4.4.9 Có phương tiện, thiết bị thu gom và xử lý, nước thải, chất thải đảm bảo điều kiện về vệ sinh an
toàn thực phẩm.
5 Quy mô hạng mục thiết yếu
Hạng mục thiết yếu của cảng cá đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định của pháp luật và thực tế yêu
cầu khai thác đối với từng cảng cá để áp dụng.

5.1 Quy mô vùng đất cảng cá
Yêu cầu chung đối với quy mô diện tích vùng đất cảng cá phải đảm bảo:
5.1.1 Cảng cá loại I: Có diện tích vùng đất cảng từ 04 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện tích
vùng đất cảng phải từ 01 héc ta trở lên.
5.1.2 Cảng cá loại II: Có diện tích vùng đất cảng từ 2,5 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện
tích vùng đất cảng phải từ 0,5 héc ta trở lên.
5.1.3 Cảng cá loại III: Có diện tích vùng đất cảng từ 0,5 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện
tích vùng đất cảng phải từ 0,3 héc ta trở lên.
5.2 Yêu cầu chung về quy mô vùng nước cảng
Yêu cầu chung đối với quy mô diện tích vùng nước cảng cá phải đảm bảo:
5.2.1 Cảng cá loại I: Có diện tích vùng nước cảng từ 20 héc ta trở lên.
5.2.2 Cảng cá loại II: Có diện tích vùng nước cảng từ 10 héc ta trở lên.
5.2.3 Quy mô vùng nước quay tàu phù hợp với loại cảng, số tàu neo đậu cùng lúc theo quy hoạch đã
được duyệt và được tính theo 3.5 TCVN 11153:2016.
5.2.4 Quy mô vùng nước neo đậu tàu phù hợp với cảng cảng đã được quy hoạch và được tính toán
theo 3.4 TCVN 1153:2016.
5.2.5 Quy mô của luồng tàu vào cảng, được tính toán như yêu cầu đối với luồng tàu tại 3.2 TCVN
11153:2016.
5.3 Quy mô nhà làm việc
5.3.1 Quy mô, thiết kế kiến trúc và kết cấu phải đảm bảo yêu cầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành: TCVN 4319:2012; TCVN 4601:2012; TCVN 4451:2012.
5.3.2 Nhà làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, phòng chống cháy nổ.
5.3.3 Trong cảng cá có bố trí phòng việc cho lực lượng tham gia hoạt động kiểm tra, kiểm soát tàu cá
tại cảng.
5.3.4 Diện tích của nhà làm việc tại cảng cá bao gồm diện tích làm việc của cán bộ, nhân viên làm
việc tại cảng và diện tích chuyên dùng để phục vụ cho các nhiệm vụ đặc thù của cơ quan quản lý
cảng, được thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp.
5.4 Quy mô cầu cảng
Quy mô, kích cỡ cầu cảng phụ thuộc vào sản lượng thủy sản qua cảng, số lượng, kích thước, loại tàu
cập cảng, công nghệ bốc dỡ và tính mùa vụ khai thác (được xác định qua khảo sát, thống kê tại cảng
và có tính đến tiến bộ của kỹ thuật khai thác thủy sản trong tương lai). Thông số kỹ thuật cầu cảng
phải bảo đảm an toàn vận hành; an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy nổ
5.5 Nhà phân loại sản phẩm
Kích thước công trình (chiều rộng, chiều cao) phải đủ để các thiết bị bốc dỡ, vận chuyển vận hành an
toàn. Diện tích nhà phân loại tương ứng với năng suất bốc dỡ của cầu cảng; sản lượng, loại thủy sản;
đủ bố trí hệ thống cấp thoát nước, đường vận chuyển đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm và giảm
tổn thất sau thu hoạch và đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu ý các yếu tố sau:
5.5.1 Vị trí nằm trên hoặc liền sau bến cập tàu tiện lợi cho vận chuyển cá từ bến bốc dỡ vào nhà
phân loại; tuyến đường vận chuyển cá phải có mái che mưa, nắng, đảm bảo giảm ánh nắng chiếu
trực tiếp vào sản phẩm thủy sản.
5.5.2 Các bộ phận công trình của nhà phân loại sản phẩm phải đảm bảo cứng vững, đáp ứng được
các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế công trình, chịu được ăn mòn trong môi trường nước mặn. Kiến
trúc cần thông thoáng, cấu tạo công trình phải đáp ứng quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.5.3 Nền nhà chia thành các ô để bố trí bàn, bục dành cho phân loại cá. Mặt bàn, bục phân loại cần
nhẵn phẳng, sử dụng vật liệu chịu được nước mặn, không ngắm, đọng nước, dễ vệ sinh; đảm bảo
nhân viên phân loại không được đứng lên bàn, bục khi phân loại.
5.5.4 Không thiết kế cho ô tô, các xe vận chuyển sử dụng xăng dầu đi lại trong nhà.
5.5.5 Nước phát sinh trên nền nhà phân loại phải được thu gom toàn bộ bằng hệ thống rãnh thu
nước sau đó đưa vào khu xử lý nước thải riêng biệt.
5.5.6 Có hệ thống cấp nước sạch để rửa cá; có hệ thống điện chiếu sáng, thông gió.
5.5.7 Kích thước công trình (chiều rộng, chiều cao) phải đủ để các thiết bị bốc xếp, vận chuyển vận
hành an toàn. Diện tích nhà tiếp nhận phân loại tương ứng với năng suất bốc xếp cá lớn nhất của cầu

cảng, số lượng tàu cá cập cảng, nghề khai thác của các tàu cá và thành phần, số lượng thủy sản cần
phân loại.
5.6 Kho chuyên dùng
5.6.1 Kho lạnh bảo quản
Quy mô kho lạnh bảo quản thủy sản phụ thuộc vào công suất cảng, loại nghề, tập quán sản xuất của
ngư dân. Kho bảo quản lạnh đảm bảo yêu cầu về an toàn vận hành, an toàn thực phẩm, môi trường
và phòng chống cháy, nổ.
Kho lạnh bảo quản phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.6.2 Kho đựng dụng cụ hóa chất
Quy mô kho dụng dụng cụ, hoá chất phụ thuộc vào công suất của cảng và đáp ứng yêu cầu về an
toàn trong bảo quản, sử dụng, vận chuyển hoá chất nguy hiểm; bảo vệ môi trường, phòng chống cháy
nổ. Kho đựng dụng cụ, hoá chất phải được bố trí tách biệt với khu vực chế biến, bảo quản thủy sản
và phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm.
5.7 Đường giao thông nội bộ cảng cá
5.7.1 Đường ô tô trong cảng được thiết kế và kiểm tra theo TCVN 4054:2005 và các quy định khác
có liên quan.
5.7.2 Đường giao thông nội bộ cảng cá phải có bề mặt cứng, thoát nước tốt, dễ vệ sinh, nhằm hạn
chế nguy cơ gây ô nhiễm trong quá trình vận chuyển thủy sản.
5.8 Hệ thống điện, điện chiếu sáng
5.8.1 Cảng cá có hệ thống điện công nghiệp và dân dụng đảm bảo phục vụ hoạt động, sinh hoạt và
hậu cần nghề cá tại cảng cá.
5.8.2 Hệ thống đèn chiếu sáng trong cảng cá phải được bố trí ở nơi cần thiết và đủ sáng, đảm bảo
đáp ứng cho mọi hoạt động tại cảng và đáp ứng điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.8.3 Đèn chiếu sáng phải có chụp bảo hiểm an toàn tại những nơi có thủy sản.
5.9 Hệ thống phòng, chống cháy, nổ
5.9.1 Cảng cá phải trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng và phương tiện thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo
quy định về phòng cháy chữa cháy; có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa
khi có cháy, nổ xảy ra đáp ứng TCVN 3890:2023 và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy.
5.9.2 Thiết bị phòng, chống cháy, nổ của cảng cá và của tàu thuyền phải được đặt đúng nơi quy định
và luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Tại các khu vực, địa điểm trong cảng, trên tàu thuyền phải có
dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn theo quy định về phòng chống cháy nổ, đặc biệt là tại vị trí có nguy
cơ dễ xảy ra cháy, nổ.
5.10 Hệ thống sản xuất, cung cấp nước đá
5.10.1 Có mặt bằng đủ rộng và được bố trí thuận tiện cho sản xuất, tránh khả năng gây nhiễm chéo.
Quy mô cơ sở cung cấp nước đá đảm bảo nhu cầu đáp ứng lượng hàng qua cảng, loại nghề hoạt
động của tàu cá cập cảng.
5.10.2 Nhà xưởng có kết cấu đảm bảo độ bền, ổn định; có mái che chắc chắn; có nền cứng, phẳng,
chịu tải trọng, không trơn trượt, dễ làm vệ sinh và được thiết kế đảm bảo thoát nước tốt.
5.10.3 Hệ thống cung cấp nước đá trong cảng cá phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
5.11 Hệ thống cung cấp nước ngọt trong cảng cá
5.11.1 Cung cấp nước đầy đủ với áp lực theo yêu cầu của sản xuất và đáp ứng được yêu cầu vệ
sinh an toàn thực phẩm.
5.11.2 Trường hợp lượng nước cung cấp không đủ và không đạt chất lượng thì cảng cá phải có hệ
thống bể lắng, lọc, khử trùng và bể chứa nước dự trữ đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm và nhu
cầu sản xuất lúc cao điềm mùa vụ.
5.11.3 Hệ thống ống dẫn nước dùng cho việc liên quan tiếp xúc đến thủy sản phải tách riêng với hệ
thống dẫn nước cho mục đích khác.
5.12 Hệ thống cửa hàng cung cấp xăng, dầu trong cảng cá
5.12.1 Quy mô cửa xăng, dầu tùy thuộc vào công suất cảng cá, số lượng tàu cá cập cảng. Khu vực
chứa xăng, dầu phải bố trí xa và tách biệt với khu vực có thủy sản.
5.12.2 Cửa hàng cung cấp xăng, dầu trong cảng được thiết kế đảm bảo theo quy định về thiết kế cửa
hàng xăng dầu TCVN 4530:2011.

5.12.3 Cửa hàng cung cấp xăng, dầu trong cảng cá phải được bố trí, xây dựng và vận hành tách biệt
với khu vực có thủy sản để phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm, đảm bảo an toàn môi trường và không
ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.13 Hệ thống báo hiệu an toàn hàng hải
5.13.1 Cảng cá có hệ thống báo hiệu an toàn hàng hải cho vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở
tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng.
5.13.2 Các báo hiệu an toàn hang hải đáp ứng “Mục tiêu tự nhiên thấy rõ”, có vị trí được xác định với
độ chính xác cao; màu sắc, hình dáng khác biệt so với màu sắc và hình dáng của các vật thể xung
quanh; độ cao phù hợp yêu cầu quan sát, đo đạc của người đi biển.
5.13.3 Kết cấu hệ thống báo hiệu bảo đảm độ bền và độ ổn định dưới tác động của các tải trọng
trong quá trình xây dựng, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng.
5.13.4 Hệ thống báo hiệu hàng hải phải đảm bảo yêu cầu theo 3.6 TCVN 11153:2016.
5.14 Hệ thống thoát nước và khu vực xử lý chất thải, nước thải thủy sản
5.14.1 Hệ thống cống rãnh thoát nước phải có kích thước, số lượng, vị trí phù hợp để đảm bảo thoát
nước tốt; đảm bảo dễ vệ sinh và không tạo ra nơi ẩn náu của chuột bọ, côn trùng.
5.14.2 Nước thải từ khu vực sơ chế, xử lý thủy sản phải được tách riêng với nước thải từ khu vực
cung cấp xăng dầu; Nước thải chưa được xử lý không được thải ra môi trường xung quanh
5.14.3 Nước thải nhiễm xăng, dầu phải được thu gom, xử lý theo hệ thống riêng. Nước thải từ tàu cá
phải có thiết bị thích hợp để tiếp nhận và xử lý.
5.14.4 Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo xử lý được toàn bộ nước thải trong phạm vi khu vực
cảng cá.
5.14.5 Có phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực cảng cá.
5.15 Nhà vệ sinh
Trong cảng cá có nhà vệ sinh cho cán bộ, nhân viên và người lao động. Nhà vệ sinh được thiết kế
hợp vệ sinh, đủ số lượng; nước, xà phòng và giấy vệ sinh được cung cấp đủ theo nhu cầu.
5.16 Bãi đỗ xe
5.16.1 Khu vực bãi đỗ xe đáp ứng số lượng phương tiện giao thông đến cảng, được bố trí thuận tiện,
phù hợp quy mô, công năng và tính chất của cảng cá, có diện tích đủ rộng, có nền cứng, phẳng, thoát
nước tốt.
5.16.2 Đường ra, vào bãi đỗ xe hạn chế tối thiểu xung đột giữa các phương tiện vào, ra.
5.16.3 Bãi đỗ xe trong được bố trí ở nơi thích hợp.
5.17 Khu vực cung cấp vật liệu ngư cụ, lương thực, nhu yếu phẩm
Khu vực dịch vụ cung cấp vật liệu ngư cụ, lương thực, nhu yếu phẩm phù hợp với công suất cảng và
tập quán khai thác của ngư dân trong khu vực và đảm bảo yêu cầu theo 3.11 TCVN 1153:2016.
5.18 Khu thương mại-dịch vụ, y tế, khu hoạt động cộng đồng, nhà lưu trú cho ngư dân
Khu thương mại - dịch vụ, y tế, khu hoạt động cộng đồng, nhà lưu trú cho ngư dân (nếu cần) và đảm
bảo điều kiện an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Thủy sản
[2] Luật Hàng hải
[3] Luật Bảo vệ môi trường
[4] Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Thủy sản.
[5] Quyết định số 12/2021 /QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
[6] QCVN 02-12:2009/BNNPTNT, Cảng cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
[7] QCVN 02-09:2009/BNNPTNT, Kho lạnh bảo quản thủy sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm
[8] QCVN 02-08:2009/BNNPTNT, Cơ sở sản xuất nước đá thủy sản - Điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm

