Trang
1
LOI NOI DAU
Những năm qua, trong qtrình chuyn đổi từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nn kinh tế thị trường không ít những doanh nghiệp đã gặp k
khăn trong sản xuất kinh doanh. Thay Nhà nước bao tiêu như trước kia, nay
doanh nghiệp phải tự chủ trong tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm ng
hoá ca mình. Trong qtrình m kiếm đó, nhiu doanh nghiệp đã gặp vướng
mắc trong khâu phân phối như: sự yếu kém về mng lưới phân phối, công tác
quảng cáo khuyếch trương xúc tiên bán hàng, sự châm chạp trong cải tiến
chát lượng mẫu v.v...dẫn đến hậu qutốc độ tiêu thụ sản phẩm chở nên
chậm chạp.
Sự yếu m về phân phối là một trong những nguyên nhân gây n suy
gim vị thế cạnh tranh ca doanh nghiệp. rất nhiều doanh nghiệp đã từng dẫn
đầu thị trường về sản lượng tu thụ song đã mất đi ưu thế này do không đảm
bảo được sự dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng. Công ty bia Hà Nội là một điển hình.
Mặc dù luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, kết quả năm sau luôn cao
hơn năm trước song do tốc độ tăng trưởng thấp n so vi tốc độ ng trưởng
bình quân toàn ngành dẫn đến hậu qulà thị phần của Công ty luôn b suy gim.
Như vậy, vấn đề cấp bách hiện nay của Công ty bia Nội nói riêng
của các doanh nghiệp Nnước nói chung củng cố thị trường hiện trước
khi nói đến vấn đề mở rộng thị trường tấn ng vào phần thị trường của đối
thủ cạnh tranh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập
tại ng ty bia Nội, dưới sự hướng dấn nhiệt tình của giáo Thu
Dương cùng các chú trong phòng Kế Hoạch - Tiêu Thụ ng ty bia Hà Nội.
Em đã mạnh dạn chọn đề i: "Các giải pháp nhằm củng cmở rộng thị
trường tiêu thụ hàng hoá của Công ty bia Hà Nội ".
Đề tài được trình bày theo ba mảng ln :
Chương I : Những sở luận vthị trường ca doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
Chương II : Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phm ca công bia Hà Nội.
Trang
2
Chương III : Đề xuất một số giải pháp nhằm củng cố và mrng thị trường
tiêu thụ sản phẩm của Công ty bia Hà nội.
Em xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn, kính trọng sgiúp đỡ, tạo điều
kin
thuận li của các chú n bộ trong phòng Kế Hoạch_Tiêu Thụ ng ty bia
Nội. Đặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình, qu của giáo - Thạc sĩ Vũ
Thuỳ Dương- Trưởng Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành
bài viết này.
Do năng lực, trình độ lý luận và thời gian có hạn, bài viết không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy
trong khoa Quản Trị Doanh Nghiệp trường Đại Học Thương Mại, anh chị cô c
trong Công ty bia Hà Nội và các bạn đồng nghiệp.
Trang
3
Chương I
Những cơ sở luận về thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ của Doanh
nghiệp trong nn kinh tế thị trường.
I. Tổng quan về thị trường của doanh nghiệp
1. Đặc điểm nền kinh tế thị trường
1.1. Thị trường của doanh nghiệp
Ai cũng biết rằng thương trường là chiến trưng, do vậy muốn tồn tại và
phát triển thì doanh nghiệp cần phải hiu thị trường mình đang kinh
doanh. Thị trường của doanh nghiệp được xác định bởi các yếu tố sau : Tất cả
các khách hàng hiện tại tiềm năng ca doanh nghiệp, những tng số về hàng
hoá mà ng ty đang sản xuất kinh doanh, không gian thời gian cung ng
hàng hcho khách hàng, khả năng chào hàng cung ng hàng hoá cho khách
hàng, những giải pháp nhằm duy trì, củng cố và mở rộng thị trường .
Trước tiên cần phải tìm hiu thị trường ? Cùng vi qtrình tồn tại,
hoàn thiện và phát trin ca loài người, thuật ngữ " thị trường " đã xuất hiện khá
lâu, ngày ng được sử dụng rộng i quen thuộc vi mọi người. Kể tkhi
li người biết trao đổi hàng hvi nhau thị trường đã xuất hin. Ny nay tồn
tại rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường tuỳ theo mục đích nghiên cứu
cách tiếp cận. Ơ đây chỉ xem xét thị trường dưới góc độ kinh tế :
- Dưới góc độ : Thị trường là tổng hợp các điều kin để thực hiện sản
phẩm trong nn kinh tế thị trường và phân công lao động xã hội.
- Dưới góc độ vi mô : Thị trường nơi diễn ra các hoạt động mua n trao
đổi hàng h- dch vụ.
Nói rộng hơn, thị trường là một quá trình trong đó người n người mua
tác động qua lại với nhau để xác định lại giá cả số lượng hàng hoá trao đổi.
Nói đến thị trường là nói đến lĩnh vực trao đổi hàng hoá tức cung - cầu hàng
hoá.
Cung là số lượng hàng hmà người bánkhnăng và sẵn sàngn ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Như vy cung phản ánh mối
Trang
4
quan htrực tiếp trên thị trường ca hai biến số : lượng ng hoá - dịch vụ cung
ứng và giá cả trong một thời gian nhất định.
Cầu số lượng hàng hoá người mua có khnăng mua và sắn sàng mua
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Cầu có hai yếu tố cơ bản
: khả năng mua và ý muốn sẵnng mua hàng.
Sự tác động qua lại giữa cung cầu trên thị trường tại một thời điểm nhất
định sẽ hình thành các mức giá khác nhau xu hướng tiến tới giá n bằng
tức mức giá làm cho thị trường n hết một loại hàng hoá nào đó, đó lượng
cung bằng lượng cầu. Giá này chi phối khách hàng trong việc chn mua cái ,
mua thế nào và mua cho ai.
Từ những khái niệm trên đi vào tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên th
trường ca doanh nghiệp :
1.1.1 Tập khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp :
Một doanh nghip muốn tồn tại và phát triển tcần phải tiêu thụ được sản
phẩm của mình . Điều này được thể hin qua các khách ng của doanh nghiệp .
Các khách hàng đến mua sản phẩm của doanh nghip thđể trực tiếp sử dụng
hoặc thể để sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp luôn luôn cần phải tìm kiếm
khách ng để mở rộng khả ng sản xuất kinh doanh của mình . Khách hàng
của ng ty thể là các đại n buôn , bán l, những người tiêu dùng trực
tiếp , thể các doanh nghiệp thương mại , doanh nghip sản xuất hoặc các tổ
chức Nnước , th khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm ng của
doanh nghiệp , khách hàng trong nước và khách hàng ngi nước ...
Do khách hàng ca doanh nghiệp vị trí quan trọng như vy n ta cần
tìm hiểu k về họ thông qua hành vi mua của họ :
Trang
5
Hành vi mua của khách hàng được thể hiện qua công thức sau :
Sự lựa chọn của
người mua = Nhu cầu + Khả năng mua +
Thái độ đối với
những sản phm
của doanh nghiệp
Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố đầu
tiên để kích thích khách hàng đến vơí doanh nghiệp . Nhu cầu này ng cao thì
càng thúc dục khách hàng đến với doanh nghiệp nhanh n . Doanh nghiệp cần
tìm kiếm nhu cầu ca khách hàng và những biện pháp nhm kích thích nhu
cầu ca họ . Còn khả năng mua đây nó bao gồm khả năng thanh toán và số
lượng mà khách hàng có thể mua .
Thái độ đối với những sản phẩm của doanh nghiệp chính là họ cảm giác
hài lòng , thoả mãn khi sdụng sản phẩm của doanh nghiệp , sự tự hào hay
chỉ mang tính quần chúng , sự ganh đua hay sợ i. Mỗi khách ng đều một
m riêng , doanh nghiệp cần nắm bắt m của họ để đáp ứng nhu cầu của
họ một cách tốt nhất .
Ngoài ra khách hàng còn gây áp lực đối với doanh nghiệp thông qua sức ép
của giá cả . Hiện nay, thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt , cùng một
loại sn phẩm nhưng có rất nhiều các nhà sản xuất kinh doah . Tuy nhiên nếu sản
phẩm của Công ty đã uy tín trên thị trường rồi t áp lực y sẽ giảm xuống .
Do vậy thông qua giá cả , khách hàng vừa nguy nhưng vừa hội cho
doanh nghiệp .
1.1.2. Các thông số về ng hoá, không gian thời gian cung ng hàng
hoá cho khách hàng.
Thông số về ng hoá tất cả các thông tin về hàng hoá như danh mục
hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ( VD: bia chai, bia lon, bia hơi.),
nhãn hiệu hàng hoá, cần phải quan m đến việc phân loại ng hoá để xem sản
phẩm của doanh nghiệp thuộc loại nào ( như : sản phẩm sử dụng thường xuyên ,
sản phẩm được khách hàng mua ngẫu hứng , sản phẩm được khách ng mua