Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc 1
Tiu lun
Tìm hiu v ci cách – m ca kinh tế Trung Quc
Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc 2
MC LC
I. M đầu.
II. Tình hình Trung Quc trước ci cách – m ca kinh tế.
III. Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc.
3.1. Đường li, chính sách ci cách kinh tế.
3.2. Các giai đon thc hin ci cách – m ca kinh tế ca Trung Quc.
3.2.1. Giai đon bt đầu ci cách (12/1978 – 10/1984).
3.2.2. Giai đon m rng ci cách kinh tế (10/1984 – 9/1988).
3.2.3. Giai đon chn chnh, sa cha và tiếp tc ci cách (10/1988 –
12/1991).
3.2.4. Giai đon bưc đầu xây dng th chế kinh tế th trường xã hi ch
nghĩa (1/1991 – 11/2002).
3.2.5. Giai đon t 2002 đến nay.
IV. Bài hc kinh nghim đối vi Vit Nam.
V. Kết lun.
Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc 3
M ĐẦU
Lch s kinh tế Trung Quc thi k hin đại để li du n sâu đậm nhng bước
thăng trm trên con đường xây dng ch nghĩa xã hi, thành công nhiu nhưng tht bi
cũng không ít, thm chí có giai đon nn kinh tế Trung Quc đã rơi vào tình trng hn
lon, cùng cc. Tuy nhiên, trong vòng ba thp k tr li đây công cuc ci cách và m
ca đã khiến đất nước này đã có nhng bước tiến k diu trên con đường phát trin
kinh tế.
Gia Vit Nam và Trung Quc có nhiu đim tương đồng v lch s, văn hóa,
kinh tế - xã hi cũng như định hướng chính tr. Do vy, vic nghiên cu nhng thành
công hay hn chế trên đường ci cách, m ca ca Trung Quc s cho chúng ta nhng
bài hc sâu sc và b ích.
Tiu lun “Tìm hiu v ci cách – m ca kinh tế Trung Quc” s cho chúng
ta cái nhìn cn cnh hơn v công cuc ci cách, m ca nn kinh tế ca Trung Quc.
T đó rút ra nhng bài hc, c v kinh nghim thành công, ln kinh nghim tht bi
cho quá trình phát trin kinh tế nưc nhà.
Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc 4
TÌNH HÌNH TRUNG QUC TRƯỚC CI CÁCH
Tình hình kinh tế Trung Quc t ngày thành lp nước Cng hòa Nhân dân
Trung Hoa (1/10/1949), cho đến trước ci cách – m ca kinh tế tri qua nhiu giai
đon thăng trm vi nhiu hn chế, yếu kém ca mô hình kế hoch hóa tp trung.
Thông qua nhng chính sách kinh tế sai lm, coi thường các quy lut khách
quan ca “ Đại nhy vt” và “Đại cách mng văn hóa vô sn”, nn kinh tế Trung Quc
đã rơi vào khng hong và sa sút. Hu qu là, thu nhp quc dân gim, các ngành kinh
tế b tht lùi, nn kinh tế b mt cân đối nghiêm trng. Cuc “Đại nhy vt” và “Công
xã nhân dân” đã gây ra lãng phí to ln v sc người, sc ca, làm nn tài chính b cn
kit… Trong mười năm cách mng văn hóa, thu nhp quc dân ca Trung Quc đã b
thit hi khong 500 t nhân dân t, mc lương trung bình ca công nhân viên gim
4,9%, thu nhp bình quân ca nông dân không được ci thin, thm chí nhiu nơi rơi
vào tình trng đói kém.
Trước nhng thc trng trên, nn kinh tế Trung Quc đứng trưc yêu cu phi
thc hin ci cách mt cách trit để.
Ci cách – m ca kinh tế Trung Quc 5
CI CÁCH – M CA KINH T CA TRUNG QUC
3..1. Đường li, chính sách ci cách kinh tế:
Công cuc ci cách kinh tế Trung Quc chính thc được phát động t Hi
ngh Trung ương 3 khóa XI tháng 12/1978. Vi quan đim “ gii phóng tư tưởng, thc
s cu th, đn kết nht trí, hướng v phía trước”, Hi ngh đã đánh giá li đim xut
phát ca nn kinh tế Trung Quc, phê phán sai lm ca giai đon trước, đưa ra nhn
thc mi v ch nghĩa xã hi.
Trong các k Đại hi Đảng tiếp theo, nhng lý lun v ci cách, m ca ca
Trung Quc đã được khng định và tng kết thành nhng quan đim ln sau đây:
¾ Thc hin “gii phóng tư tưởng” nhm thay đổi nhn thc v mô hình ch
nghĩa xã hi Trung Quc.
¾ Ch trương đa dng hóa s hu, khôi phc và phát trin nn kinh tế hàng hóa
đi lên ch nghĩa xã hi.
¾ Điu chnh cơ cu nn kinh tế theo hướng tp trung phát trin nông nghip,
sn xut hàng tiêu dùng và các ngành công nghip đáp ng nhu cu cp bách ca đất
nước. Đối vi các ngành công nghip nng, Trung Quc ch trương gim bt quy mô
và tc độ phát trin, ưu tiên đầu tư cho công nghip nh và các ngành khác.
¾ M ca, thu hút ngun lc t bên ngoài.
¾ Ci cách th chế chính tr gn lin vi ci cách kinh tế.
3.2. Các giai đon thc hin ci cách – m ca kinh tế ca Trung Quc:
3.2.1. Giai đon bt đầu ci cách (12/1978 – 10/1984):
Nhm xây dng mt k nguyên mi bt đầu vi mt hi ngh ca Đảng
Cng sn Trung Quc ngày 18/12/1978, đánh du bng vic công nhn trang tri tư
nhân quy mô nh, bước đầu tiên t b chính sách công xã trong nông nghip và công
nghip thi Mao Trch Đông, dng mt nn kinh tế bt đầu t nông nghip.