Đô la h
Nhóm 2 – NHC K9
1
Khái niệm v đô la hoá
“Đô la hoá” th hiểu một cách thông thường là trong mt nền kinh tế khi
ngoại tệ được sử dụng mt cách rộng rãi thay thế cho đồng nội tệ trong toàn b hoặc
một schức năng tiền tệ, thì nền kinh tế đó bị coi là đô la h toàn b hoặc mt phần.
Theo tiêu chí ca IMF đưa ra, mt nn kinh tế được coi là có tình trạng đô la hoá
cao khi t trọng tiền gửi bằng ngoi tchiếm t30% trở lên trong tng khối tin tệ
mrộng (M2); bao gồm: tin mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hn, tiền gửi
k hạn, tiền gửi ngoại t. Theo đánh giá của IMF năm 1998 trưng hp đô la hoá
cao 19 c, trường hp đô la hoá cao vừa phi với t ltin gửi ngoại t/M2
khong 16,4% có 35 ớc, trong s đó có Vit Nam.
I. Phân loi đô la hoá
Đô la hoá được pn ra làm 3 loi: đô la hoá không chính thức (unofficial
Dollarization), đô la h bán chính thức (semiofficial dollarization), đô la hoá
chính thức (official dollarization)
Đô la hoá kng chính thức: là trường hp đồng đô la được sdng rng rãi
trong nền kinh tế, mặc dù không được quc gia đó chính thức thừa nhn.
Đô la hoá kng chính thức có thể bao gm các loại sau:
Các trái phiếu ngoi tệ và các tài sản phi tiền tnước ngi.
Tiền gửi bằng ngoại tc ngoài.
Tiền gửi ngoại tệcác ngân hàng trong nước.
Trái phiếu hay các giấy t giá bằng ngoại t cất trongi.
Đô la hoá n chính thức: là những ớc hệ thng lưu hành chính thức hai
đng tiền. những nước y, đng ngoại tlà đng tiền lưu hành hp pháp, và thm
chí có thể chiếm ưu thế trong các khoản tin gửi ngân hàng, nhưng đóng vai trò th
cấp trong việc trả lương, thuế và những chi tiêu hàng ngày. Các nước này vn duy t
mt nn hàng trung ương đ thực hiện chính sách tin t của h.
Đô la hoá chính thức (hay n gi là đô la hoá hoàn toàn) xy ra khi đng
ngoi t là đng tiền hợp pháp duy nhất đưc lưu hành. Nghĩa là đng ngoi tkhông
ch được sdng hp pháp trong các hợp đng giữa các bên tư nhân, mà còn hp
Đô la h
Nhóm 2 – NHC K9
2
pháp trong các khon thanh tn ca Chính ph. Nếu đồng ni tện tn tại thì
ch vai trò thyếu thường ch là những đng tin xu hay các đng tiền mnh
giá nh. Thông thường các nước ch áp dng đô la hoá chính thức sau khi đã thất bi
trong vic thực thi các chương trìnhn đnh kinh tế.
Đô la h chính thức không nghĩa là ch mt hoc hai đồng ngoi t được
lưu nh hợp pp. Tuy nhiên, các nưc đô la hoá chính thức thường ch chn mt
đng ngoi tệ làm đồng tiền hp pháp.
Theo đánh giá ca IMF năm 1998, 19 nước có mức đ đô la hoá cao vi tỷ lệ tiền
gửi ngoi t/M2 lớn hơn 30%, bao gm các ớc: Argentina, Azerbaijian, Belarus,
Bolivia, Cambodia, Costa Rica, Croatia, Georgia, Guinea - Bissau, Laos, Latvia,
Mozambique, Nicaragua, Peru, Sao Tome, Principe, Tajikistan, Turkey và Uruguay.
35 ớc mức đ đô la h vừa phi với t ltin gửi/M2 khong 16,4%, bao
gm các nước: Albania, Armenia, Bulgaria, Cng h Czech, Dominica, Honduras,
Hungary, Jamaica, Jordan, Lithuania, Macedonia, Malawi, Mexico, Moldova,
Mongolia, Pakistan, Philippines, Poland, Romania, Russia, Sierra Leone, Cộng hoà
Slovak, Trinidad, Tobago, Uganda, Ukraine, Uzbekistan, Việt Nam, Yemen và
Zambia.
Theo nghiên cứu ca Hệ thng dtrữ Liên bang M, hiện tại ngườiớc ngoài
nm giữ t55 đến 70% tng s đô la M đang lưu hành trên thế gii.
II. Nguyên nhân của đô la hoá
Trước hết, đô la hoá là hiện tượng ph biến xy ra ở nhiuc, đc biệt là ở các
c chm phát trin . Đô la hoá thường gặp khi mt nền kinh tế t l lạm phát
cao, sức mua của đng bản tệ giảm sút thì người dân phi tìm các công cụ dự trữ giá
trị khác, trong đó các đng ngoại t uy tín. Song song vi chức năng làm
phương tiện ct giữ giá trị, dn dần đng ngoại t s cnh tranh vi đng ni tệ trong
chức năng làm phương tiện thanh tn hay làm thước đo giá trị.
nh trạng đô la hoá bao gm cả ba chức năng thuc tính của tiền t, đó là:
Chức năng làm phương tiện thước đo giá tr.
Chức năng làm phương tiện cất giữ.
Chức năng làm phương tiện thanh toán.
Đô la h
Nhóm 2 – NHC K9
3
Thhai, hin tượng đô la hoá bt ngun từ cơ chế tin tệ thế giới hiện đi, trong
đó tiền t ca mt s quc gia phát triển, đc biệt là đô la Mỹ, được sử dng trong
giao lưu quc tế làm vai trò ca "tiền t thế giới". Nói cách khác, đô la M là mt loại
tiền mạnh, ổn đnh, được tự do chuyn đi đã được lưu hành khp thế giới và tđầu
thế k XX đã dn thay thế vàng, thực hiện vai trò tin t thế giới.
Ngoài đng đô la M, còn có mt s đng tin của các quc gia khác cũng được
quc tế hoá như: bảng Anh, mác Đức, yên Nhật, Franc Thu S, euro ca EU...
nhưng v thế ca các đng tiền y trong giao lưu quc tế không ln; ch đô la M
là chiếm t trọng cao nht (khoảng 70% kim ngch giao dch thương mại thế giới).
Cho nên người ta thường gi hiện tượng ngoi tệ hoá là "đô la hoá".
Thba, trong điều kin ca thế gii ngày nay, hầu hết các nưc đều thực thi
chế kinh tế th trường m cửa; quá trình quc tế hoá giao lưu thương mi, đầu tư và
hp c kinh tế ngày càng tác đng trực tiếp vào nền kinh tế và tiền t của miớc,
n trong từng ớc xut hiện nhu cầu kch quan sdng đơn v tiền tệ thế gii đ
thực hiện mt s chức năng của tiền tệ. Đô la hoá ở đây có khi là nhu cầu, trở thành
thói quen thông lệ ở cácc.
Th, mức đ đô la h ở mi ớc khác nhau ph thuc vào trình đ phát triển
nn kinh tế, tnh đ dân trí và m lý người dân, tnh đ pt triển ca h thng
ngân hàng, chính sách tin t cơ chế qun lý ngoại hối, khng chuyn đổi của
đng tiền quc gia. Những yếu t nói trênmức đ càng thấp thì quc gia đó sẽ có
mức đ đô la hoá càng cao.
Đi với trường hợp Vit Nam ngi các yếu t trên, chúng ta cn nhấn mnh thêm
mt s nguyên nhân sau đây của hiện tượng đô la hoá:
nh trạng buôn lu, nhất là buôn n qua biên giới và trên biển khá phát trin
squn lý lỏng lo của chính quyền các cấp. Tình trạng các doanh nghiệp,
các cửa ng kinh doanh... bán hàng thu bằng ngoi tện tu tiện và din ra
ph biến.
Thu nhp của các tng lớp n còn thp, đa s dân cư có tâm lý tiết kim đ
nh, lo xa cho cuc sng. Mi quan hgiữa lãi sut ni t và ngoại t, xu
ng biến đi của t giá VND/USD là ngun nhân quan trọng ca xu hướng
tích trữ gửi tiền bằng đô la. Trong các năm đầu thời k đi mi 1989 -
1992, lm phát mức rất cao. Đng tin Vit Nam mt giá mnh so với đng
đô la M, ng ng giá rất lớn. Do đó nhiều ni lựa chn đô la đct trữ và
Đô la h
Nhóm 2 – NHC K9
4
gửi ngân ng. Trong các năm 1999 - 2001, lãi suất đô la M trên th trường
tiền t quc tế ng lên rất cao, đnh diểm giữa năm 2000 lên tới 6,5%/năm.
Các ngân ng thương mi trong nước ng lãi sut huy đng vn đô la lên
tương ứng, đu trên th trường tin gửi quc tế, đem lại lợi ích thu nhập v
lãi suất cho nời dân và cho h thng nn hàng.
Cũng do t giá n đnh, lãi sut vay vn đô la M bình qn ch 5% -
6%/năm, thấp ch bng 1/3 lãi suất vay vốn Vit Nam đng, nên nhiu doanh
nghiệp lựa chn vay đô la M, làm cho t trng và s tuyệt đi dư n vn vay
đô la Mỹng lên.
Bên cnh đó nhiu người có tâm lý do s sự mt giá ca Việt Nam đng, nht
là trong thời lạm pt ng cao n h lựa chn đô la M đ gửi ngân hàng.
Thực trạng đó còn do ngun nn đng tiền Việt Nam mnh giá còn nh, cao
nhất là t 500.000 đng được đưa ra lưu thông vào cui m 2003, song t
100 USD li tương ứng với gn 1,6 triu đng. Bi vy vic sử dng đng đô
la tiện lợi trong các giao dch lớn như: mua bán đất đai, nhà cửa, ô ... Các
hoạt đng kinh tế ngầm vẫn diễn biến phức tạp, vic sdng đô la M tin li
n nhiều đi vi h.
Thu nhập bằng đô la M trong các tng lớp dân cư ngày càng được mở rng
ng lên. Đó là thu nhập ca những người Vit Nam làm vic cho các công
ty nước ngi và các t chức quc tế ở Việt Nam; tin cho ngườiớc ngoài
th n và kinh doanh du lch; khách quc tế đến và chi tiêu đô la bng tin
mt Vit Nam; nời nước ngi sinh sng làm việc Việt Nam tiêu
ng; tiền ca người Vit Nam đnh ớc ngoài gửi v; tin của những
người đi xuất khu lao đng, đi hc tập, hi thảo, làm việc ngn ngày mang
v.
Bng 1 : ợng kiu hi chuyển về Vit Nam trong các năm gn đây
Thời gian Kiều hối (triu USD)
1991 35
1992 1336,6
Đô la h
Nhóm 2 – NHC K9
5
1993 140,98
1994 249,47
1995 284,96
1996 468,99
1997 400
1998 950
1999 1200
2000 1757
2001 1820
2002 2150
2003 2580
2004 3100
2005 4290
2006 4700
2007 5500
Nguồn : Ngân hàng Nhà nước Vit Nam
Lượng khách quc tế đến Vit Nam cũng ng nhanh, năm 1996 mi là 1,607
triu lượt người; năm 1997 là 1,715 triệu;...; m 2002 là 2,628 triệu;...; năm
2004 đt n 2,9 triu lượt ni. S lượng khách đó mang theo mt s lượng
lớn ngoại t, và chi tiêu bng ngoi t tin mặt ti các cơ sở tư nn.
III. Những tác đng của đô la hoá
nh trạngô la hoá" nn kinh tế tác đng tích cực và tác động tiêu cực.
1. Nhữngc đngch cực:
Tạo mt cái van gim áp lực đi với nền kinh tế trong những thời k lạm phát
cao, b mt cân đi các điều kin kinh tế vĩ mô không n đnh. Do có mt lượng