intTypePromotion=1

TIỂU LUẬN: Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan

Chia sẻ: Nguyen Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
153
lượt xem
70
download

TIỂU LUẬN: Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuế xuất nhập khẩu ngay từ khi ra đời đã luôn khẳng định được vai trò của nó trong việc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, các nhiệm vụ chính trị, ngoại giao của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo hộ sản xuất trong nước, và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu chiếm khoảng 1/3 tổng thu Ngân sách Nhà nước. Với tốc độ gia tăng và đa dạng hóa của xu thế hội nhập, cùng với yêu cầu thực...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan

  1. TIỂU LUẬN: Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan
  2. LỜI MỞ ĐẦU Thuế xuất nhập khẩu ngay từ khi ra đời đã luôn khẳng định được vai trò của nó trong việc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, các nhiệm vụ chính trị, ngoại giao của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo hộ sản xuất trong nước, và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu chiếm khoảng 1/3 tổng thu Ngân sách Nhà nước. Với tốc độ gia tăng và đa dạng hóa của xu thế hội nhập, cùng với yêu cầu thực hiện các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuế nhập khẩu chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng, gây khó khăn trong công tác thu thuế của ngành Hải quan. Thêm vào đó, việc quản lý số thu thuế, tình hình nợ thuế, tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của các đối tượng ngày càng nghiêm trọng và phổ biến với nhiều phương thức và thủ đoạn rất tinh vi, phức tạp, gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước mỗi năm hàng trăm tỷ đồng. Việc trốn thuế, nợ thuế xảy ra ở tất cả các con đường xuất nhập khẩu, từ đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không đến đường bưu điện, xảy ra ở mọi hình thức, tính chất của hàng hóa xuất nhập khẩu. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất thu thuế nhập khẩu. Đó có thể là nguyên nhân khách quan như chính sách chế độ thay đổi, đối tượng nộp thuế gặp tai họa bất ngờ…hay là nguyên nhân chủ quan như đối tượng nộp thuế cố tình gian lận, trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế… Và cho dù là nguyên nhân nào đi nữa, thất thu thuế nhập khẩu không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu Ngân sách Nhà nước, đến môi trường kinh doanh và làm giảm tính hiệu lực của các công cụ quản lý thuế. Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp để chống thất thu thuế nhập khẩu là một trong những nội dung hết sức quan trọng, cần thiết và cấp bách hiện nay. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như nhận thấy tầm quan trọng của công tác chống thất thu thuế nhập khẩu, kết hợp với những kiến thức đã lĩnh hội được từ quá trình học tập ở trường cũng như qua một thời gian được nghiên cứu, tìm hiểu và thực tập tại Cục Thuế xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan, em đã quyết
  3. định chọn đề tài: “Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu, mục lục, kết luận, phụ ;ục và tài lieu tham khảo, chuyên đề thực tập của em gồm có ba chương: Chương I: Những lý luận cơ bản về chống thất thu thuế nhập khẩu. Chương II: Thực trạng chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan. Chương III: Phương hướng và giải pháp trong công tác chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan. CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỐNG THẤT THU THUẾ NHẬP KHẨU. 1.1 Khái quát về thuế nhập khẩu 1.1.1 Khái niệm về thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa nhập khẩu qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam kể cả hàng từ thị trường Việt Nam vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan ra thị trường Việt Nam theo quy định.  Đặc điểm của thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu là thuế gián thu, được cấu thành trong giá cả hàng hóa nhập khẩu. - Thuế nhập khẩu gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. - Thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế nh ư: xu hướng thương mại kinh tế quốc tế hay hiện tượng biến động kinh tế quốc tế…Thuế nhập khẩu cũng có tác động điều chỉnh hoạt động nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia. 1.1.2 Vai trò của thuế nhập khẩu 1.1.2.1 Thuế nhập khẩu là một nguồn thu quan trọng đối với ngân sách nhà nước
  4. Nguồn thu ngân sách nhà nước được cấu thành từ các nguồn chính: thuế, phí, lệ phí. Trong đó, thuế đóng góp một tỷ trọng lớn ảnh hưởng đến quy mô ngân sách. Trong cơ cấu thuế, thuế xuất nhập khẩu chiếm một phần quan trọng. Thông qua thuế nhập khẩu Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa tập trung vào ngân sách. Tùy thuộc vào mỗi thời kỳ, giai đoạn lịch sử khác nhau, sự phát triển kinh tế đối ngoại, quan điểm sử dụng mà thuế xuất khẩu, nhập khẩu có vai trò khác nhau đối với những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu ngân sách Nhà nước. Với các nước phát triển, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước (chỉ từ 1-5%). Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, thuế xuất nhập khẩu luôn chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách. Ở Việt Nam những năm gần đây, thuế xuất khẩu, nhập khẩu( mà chủ yếu là thuế nhập khẩu) đóng góp khoảng 25-30% trong tổng thu về thuế. Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế: ASEAN, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, WTO… nguồn thu về thuế nhập khẩu giảm dần trong tổng thu về thuế. 1.1.2.2 Góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển Thuế nhập khẩu tác động trực tiếp tới đầu vào quá trình sản xuất thông qua việc đánh thuế trên hàng nhập khẩu là máy móc, tư liệu, thiết bị sản xuất… Ngoài chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế giống như các loại thuế gián thu khác, thuế nhập khẩu có chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước qua việc tác động vào giá cả của hàng hóa nhập khẩu, cụ thể: - Với hàng hóa là thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, việc đánh thuế nhập khẩu thấp tác động trực tiếp đến đầu vào của sản phẩm, giá đầu vào giảm, giúp doanh nghiệp sản xuất trong nước có điều kiện đổi mới công nghệ, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước. Nhà nước thế hiện quan điểm của mình thông qua chính sách thuế nhập khẩu, và qua nội dung chính sách thuế nhập khẩu, thị trường sẽ xác định tín hiệu hướng dẫn sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân từ ngành sản xuất kém hiệu quả sang ngành sản xuất có hiệu quả. Tuy nhiên,
  5. quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên nền tảng là chiến l ược phát triển của nền kinh tế quốc gia. - Với những loại hàng hóa khác, tùy thuộc vào nhu cầu và đối tượng sử dụng mà thuế nhập khẩu có tác dụng khuyến khích hay hạn chế tiêu dùng bằng việc đánh thuế thấp hay cao. Việc đánh thuế hàng nhập khẩu thể hiện mức độ hàng được sản xuất trong nước (hàng cùng loại, hàng tương tự), bởi lẽ: + Khi đánh thuế hàng nhập khẩu cao thì giá cả hàng nhập khẩu cao, điều này dẫn đến hạn chế tiêu dùng hàng nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm trong nước, nhờ đó mà hàng sản xuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh tranh hơn hàng nhập khẩu do giá thành hạ so với hàng nhập khẩu tạo điều kiện sản xuất trong nước phát triển. + Khi đánh thuế hàng nhập khẩu thấp sẽ khuyến khích nhập khẩu những mặt hàng đó, người tiêu dùng có điều kiện dùng hàng nhập khẩu (giá rẻ, chất l ượng cao…), trực tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường thì mới có khả năng cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu sẽ bị hạn chế do việc phải thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực. Hơn nữa trong thực tế, nếu quá nhấn mạnh đến vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu với các ngành sản xuất tron nước sẽ không những không thực hiện được chính sách đối ngoại của Nhà nước, mà còn khiến nền sản xuất trong nước trở nên trì trệ, kém phát triển. Có thể khẳng định rằng, thuế nhập khẩu là hàng rào bảo hộ sản xuất trong nước hiệu quả và minh bạch nhất. Ứng với mức thuế nhập khẩu càng cao thì mức độ mở cửa thị trường càng hạn chế và ngược lại. Vì vậy, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và đặc biệt là thuế nhập khẩu là một trong những nội dung quan trọng nhất của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo đó, nước xin gia nhập phải tiến hành đàm phán với những nước thành viên, từ đó lập ra một biểu các cam kết về thuế nhập khẩu. Ngoài những nhân nhượng do nước xin gia nhập tực đưa ra, các nước thành viên còn lại có thể đòi cắt giảm thuế, loại bỏ một số biện pháp phi thuế mà họ
  6. quan tâm. Các cuộc đàm phán song phương này được diễn ra trên cơ sở đưa ra yêu cầu và phản hồi. Sau đó, từ các kết quả của tất cả các cuộc đàm phán sẽ tổng hợp chung vào một biểu cam kết của nước xin gia nhập để làm cơ sở thực hiện. 1.1.2.3 Vai trò kiểm soát và điều tiết với hàng hóa nhập khẩu Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mua bán hàng hóa diễn ra ở hầu khắp các nước, dưới nhiều hình thức, đa dạng về chủng loại, có hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng, có hàng hóa phục vụ nhu cầu thiết yếu, nhưng cũng có loại hàng hóa xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân như ma túy, vũ khí, văn hóa phẩm đồi trụy… Thông qua việc kiểm tra và thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để nắm được thực trạng hàng hóa nhập khẩu thuộc chủng loại gì,số lượng bao nhiêu, được nhập từ nước nào…Qua đó, Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hóa nhập khẩu, để có những điều chỉnh chính sách với hàng hóa nhập khẩu kịp thời và phù hợp với thực tiễn. Để điều tiết hoạt động nhập khẩu hàng hóa, bên cạnh các biện pháp phi thuế quan như: hạn ngạch, giấy phép, cấp phép tự động…thì biện pháp sử dụng công cụ thuế nhập khẩu được các nước sử dụng một cách phổ biến. Nhà nước khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu đối với từng loại hàng hóa thông qua công cụ thuế nhập khẩu, chẳng hạn như: với nguyên vật liệu cần cho sản xuất trong nước mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế thì Nhà nước quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu thậm chí bằng 0% nhằm mục đích khuyến khích nhập khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước. Với những hàng hóa trong nước đã sản xuất đủ nhu cầu tiêu dùng hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hòa, rượu bia…), thuế suất thuế nhập khẩu thường quy định ở mức thuế cao nhằm hạn chế nhập khẩu và hạn chế tiêu dùng. Như vậy, thông qua công cụ thuế nhập khẩu, Nhà nước thực hiện điều tiết hoạt động nhập khẩu hàng hóa. 1.1.2.4 Khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia, chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế. Vai trò này được thể hiện ở chỗ, bất kể một loại hàng hóa nào nhập khẩu vào Việt Nam đều phải khai báo, xuất trình, kiểm tra và nộp thuế (nếu có). Moi hành động phân biệt đối xử của nước ngoài với hàng hóa Việt Nam nếu làm tổn hại đến
  7. nền sản xuất trong nước đều phải chịu các biện pháp trả đũa thông qua áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung. Tóm lại, tuy tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và mỗi nước từng giai đoạn khác nhau mà việc sử dụng thuế nhập khẩu ở mỗi quốc gia có những đặc điểm khác nhau. Theo xu hướng chung, khi nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh lớn, hàng rào bảo hộ bằng thuế nhập khẩu trở nên không cần thiết. Ngược lại ở các nước đang phát triển, thuế nhập khấu đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo hộ nền sản xuất trong nước. Là nước đang phát triển và trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, Việt Nam sử dụng thuế nhập khẩu với hai mục tiêu chủ yếu là bảo hộ và khuyến khích đầu tư, sản xuất trong nước. Hầu hết các mặt hàng sản xuất trong nước đều có sự hỗ trợ bằng hàng rào thuế quan mới có thể chống đỡ được sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu trên thị trường. 1.1.3 Một số nội dung cơ bản của thuế nhập khẩu 1.1.3.1 Phạm vi áp dụng * Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: - Hàng hóa nhập khẩu qua đường bộ, đường sông, đường biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; - Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hang nhập khẩu. * Đối tượng không chịu thuế: - Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giwois Việt Nam theo quy định pháp luật về hải quan. - Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt
  8. Nam nhằm phát triển kinh tế xã hội hoặc mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa 2 bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản trự giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. * Đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hàng hóa chịu thuế nhập khẩu theo quy định. Với trường hợp hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo phương thức ủy thác thì tổ chức, cá nhân nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu. 1.1.3.2 Căn cứ tính thuế Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: căn cứ tính thuế nhập khẩu được tính vào số lượng hàng hóa ghi trong tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất của mặt hàng nhập khẩu. * Trị giá tính thuế: Giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm cả phí vận tải, phí bảo hiểm theo hợp theo hợp đồng và được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, phù hợp với các cam kết quốc tế. * Phương pháp tính thuế với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau: Số lượng đơn vị Trị giá tính từng mặt hàng thực Thuế suất Số thuế NK thuế trên một tế nhập khẩu ghi x x của từng phải nộp đơn vị hàng trong tờ khai Hải mặt hàng hóa quan Trường hợp số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện
  9. thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.
  10. * Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là: + Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan. + Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa (Số lượng hàng hóa nhập khẩu là số lượng thực tế nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối). Việc xác định số thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau: Mức thuế tuyệt Số lượng đơn vị từng mặt hàng Số thuế nhập đối quy định trên = thực tế nhập khẩu ghi trong tờ x khẩu phải nộp một đơn vị hàng khai Hải quan hóa 1.1.3.3 Thuế suất thuế nhập khẩu Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm có: - Thuế suất thông thường được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ những nước không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng trong quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: Thuế Thuế suất suất 150% thông thường ưu đãi - Thuế suất ưu đãi được áp dụng với hàng hóa có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế, khung thuế suất đối với từng nhóm hàng. Trên cơ sở đó, Chính phủ quy định biểu thuế theo danh mục mặt hàng có thuế suất cụ thể với từng mặt hàng. - Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ những nước mà Việt Nam có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu. Chính phủ quy định thuế suất ưu đãi đặc biệt cho từng loại mặt hàng theo thỏa thuận đã
  11. ký kết. Ngoài 3 loại thuế suất trên, một số trường hợp có thể áp dụng thuế suất bổ sung. Nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có phân biệt đối xử với hàng xuất khẩu của Việt Nam thì sẽ bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ. 1.1.3.4 Chế độ miễn thuế, giảm thuế thuế nhập khẩu a. Miễn thuế nhập khẩu Vấn đề miễn thuế được xem xét dưới hai mức độ: miễn thuế và xét miễn thuế. Về miễn thuế, theo các văn bản pháp quy quy định các trường hợp sau đây: * Hàng hóa miễn thuế: - Hàng viện trợ không hoàn lại gồm: Hàng viện trợ không hoàn lại song phương và đa phương của các tổ chức phi Chính phủ và Chính phủ; hàng viện trợ không hoàn lại của các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế; hàng hóa nước ngoài hoặc các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, tôn giáo. - Hàng tạm nhập- tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm nếu được phép của Nhà nước. - Hàng hóa là tài sản di chuyển được miễn thuế theo quy định pháp luật. - Hàng mang theo hoặc gửi về của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, hoặc công tác và học tập ở nước ngoài nằm trong tiêu chuẩn miễn trừ. - Hàng hoá nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam theo định mức quy định. - Hàng nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. - Hàng vật tư, nguyên liệu nhập để gia công cho nước ngoài rồi xuất theo hợp đồng đã ký kết bao gồm các hình thức sau: nhận vật tư, nguyên liệu về sản xuất rồi giao toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký kết. - Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu mang vào Việt Nam
  12. theo phương thức tạm nhập - tái xuất để phục vụ thi công công trình và dự án sử dụng nguồn vốn ODA. * Hàng hoá xét miễn thuế nhập khẩu Xét miễn thuế có nghĩa là về nguyên tắc hàng hóa đó phải nộp thuế, song trong một số điều kiện, trường hợp cụ thể có thể xem xét miễn thuế. Theo các văn bản pháp quy về thuế xuất, nhập khẩu hiện hành thì có các trường hợp sau đây được xét miễn thuế nhập khẩu: - Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Điều kiện được miễn là: hàng đó phải trực tiếp phục vụ chứ không phải để kinh doanh; hàng phải nằm trong kế hoạch nhập khẩu hàng năm được Bộ trưởng Bộ chủ quản phê duyệt. - Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nước ngoài hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư. Điều kiện được xét miễn thuế là: Có giấy phép đầu tư do Ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu tư cấp, danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất kinh doanh, vật tư nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ thương mại cấp. - Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại sẽ được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính. - Hàng nhập khẩu để bán ở các cửa hàng miễn thuế với mục đích phục vụ cho người xuất cảnh, cho cơ quan đại diện nước ngoài, người nước ngoài tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền quy định. b.Giảm thuế nhập khẩu Hàng hoá nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, hao hụt, mất mát sẽ được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cục hải quan địa phương căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát, hư hỏng và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã giám định để xem xét và ra quyết định giảm thuế. 1.1.3.5 Hoàn thuế, truy thu thuế nhập khẩu
  13. a. Hoàn thuế nhập khẩu Hoàn thuế nhập khẩu là một đòi hỏi khách quan khi có sự cố xảy ra trong việc thu thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế. Các trường hợp sau được xét hoàn thuế theo quy định: - Hàng hóa đã nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai nhập và nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được phép tái xuất ra nước ngoài. - Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu. - Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với tờ khai. - Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu, sau đó xuất khẩu trở lại. - Hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sẽ được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu. - Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất và hang hóa nhập khẩu ủy thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất được xét hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với hàng tái xuất. - Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại cho chủ hàng n ước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được xét hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất, và không phải nộp thuế nhập khẩu. - Máy móc, dụng cụ, thiết bị, phương tiện vận chuyển của tổ chức hay cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất. Khi nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu tương ứng với tình trạng, thời gian sử dụng máy theo quy định của pháp luật. Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới:
  14. Thời gian sử dụng và lưu trú Số thuế nhập khẩu được hoàn tại Việt Nam Từ 6 tháng trở xuống 90% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 6 tháng đến 1 năm 80% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 1 năm đến 2 năm 70% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 2 năm đến 3 năm 60% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 3 năm đến 5 năm 50% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 5 năm đến 7 năm 40% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 7 năm đến 9 năm 30% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 9 năm đến 10 năm 10% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 10 năm Không được hoàn Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá đã qua sử dụng Thời gian sử dụng và lưu trú Số thuế nhập khẩu được hoàn tại Việt Nam Từ 6 tháng trở xuống 60% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 6 tháng đến 1 năm 50% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 1 năm đến 2 năm 40% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 2 năm đến 3 năm 35% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 3 năm đến 5 năm 30% số thuế nhập khẩu đã nộp Từ trên 5 năm Không được hoàn - Một số trường hợp khác sẽ được hoàn thuế theo quy định của pháp luật. b. Truy thu thuế nhập khẩu Những trường hợp sau đây phải truy thu thuế nhập khẩu: - Trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định nhưng sau đó hàng hóa được sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế, trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định. - Trường hợp đối tượng nộp thuế hoặc cơ quan hải quan nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế hay nộp thuế thì phải truy thu số tiền thuế còn thiếu trong thời gian
  15. 365 ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn. Ngày phát hiện sự nhầm lẫn là ngày ký văn bản xác nhận có sự nhầm lẫn giữa đối tượng nộp thuế và cơ quan hải quan. - Nếu phát hiện có sự gian lận, trốn thuế thì phải truy thu thuế trong thời hạn 5 năm về trước, kể từ ngày kiểm tra, phát hiện. Ngày kiểm tra, phát hiện có sự gian lận là ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định truy thu thuế nhập khẩu. 1.1.3.6 Thủ tục kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế nhập khẩu: a. Thủ tục kê khai: Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu phải kê khai đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định của pháp luật, nộp tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các hồ sơ liên quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu. b. Thời han nộp thuế nhập khẩu: - Với hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: là 9 tháng (275 ngày) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế của cơ quan hải quan về số thuế phải nộp. - Với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập – tái xuất: 15 ngày kể từ ngày hết hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép hàng tạm nhập - tái xuất. - Với hàng tiêu dùng: phải nộp thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng trừ một số trường hợp quy định. - Với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu của cư dân biên giới: đối tượng nộp thuế phải nộp thuế trước khi nhập khẩu hàng hóa. - Với hàng hóa không thuộc diện quy định trên: thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế của cơ quan hải quan về số thuế phải nộp. 1.2 Thất thu thuế nhập khẩu và sự cần thiết phải chông thất thu thuế nhập khẩu 1.2.1 Khái niệm thất thu thuế nhập khẩu Hiểu một cách đơn giản, thất thu thuế là khoản tiền thuế bị đối tượng nộp thuế chiếm dụng, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của chính sách thuế.
  16. Vậy thất thu thuế nhập khẩu là khoản tiền thuế nhập khẩu bị tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu chiếm dụng, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Dựa vào tính chất của khoản thuế bị thất thu, có thể phân loại thất thu thuế thành hai loại: - Khoản tiền thuế thất thu có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi cao, do doanh nghiệp nợ thuế vẫn hoạt động bình thường hoặc đang chờ xác định chính xác số thuế phải nộp; số nợ thuế nhỏ của các doanh nghiệp chây ỳ, có thể giả quyết dứt điểm nếu tổ chức xử lý cương quyết, doanh nghiệp đã ký biên bản truy thu và cam kết nộp…. - Khoản tiền thuế thất thu không có khả năng thu hồi: Là các khoản thuế phải truy thu mà đối tượng nộp thuế không có khả năng nộp thuế do doanh nghiệp nợ thuế không còn nguồn vốn để nộp, doanh nghiệp giải thể, phá sản, làm ăn thua lỗ; khoản tiền thuế mà cơ quan hải quan không thể kiểm soát được do doanh nghiệp mất địa chỉ, hàng nhập khẩu không theo đường chính thống, gian lận thương mại… Mỗi loại thất thu thuế và nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế nhập khẩu là rất khác nhau. Việc phân loại thất thu thuế nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý và xây dựng các biện pháp quản lý, thu hồi thuế nhập khẩu cho phù hợp. 1.2.2 Sự cần thiết phải chống thất thu thuế nhập khẩu Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước đã trở nên phổ biến và rất phát triển. Để khuyến khích lưu thông hàng hóa, kích thích nền kinh tế, nhiều quốc gia trên thế giới đã giảm thiểu hàng rào thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Việt Nam từ khi gia nhập WTO, kí nhiều hiệp định đa phương và song phương cũng đã cam kết cắt giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu theo lộ trình của mình để phù hợp với những sân chơi quốc tế lớn này. Tuy vậy, vai trò của thuế nhập khẩu vẫn không hề suy giảm. Nó vẫn được coi là một nguồn thu quan trọng đối với ngân sách nhà nước, là công cụ góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng vai trò kiểm soát và điều tiết hàng hóa nhập khẩu, khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia, chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế. Dưới đây sẽ xem xét tác động của
  17. thất thu thuế trên một số khía cạnh: đối với nền kinh tế, đối với môi trường kinh doanh, 1.2.2.1 Đối với nền kinh tế Trước tiên, thất thu thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thu ngân sách Nhà nước. Thuế nhập khẩu là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Thông qua thuế nhập khẩu, Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa để tập trung vào ngân sách. Đối với các nước phát triển, thuế xuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu ngân sách Nhà nước (chỉ từ 1-5%). Còn ở các nước đang phát triển, cụ thể như Việt Nam, số thu từ thuế xuất nhập khẩu luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách (khoảng 25-30%). Việc thất thu thuế nhập khẩu do các nguyên nhân khác nhau khiến các khoản chi của Chính phủ cho đầu tư và phát triển bị hạn chế, dẫn đến tình trạng mất cân đối nguồn ngân sách. Từ đó, Chính phủ có thể phải sử dụng các biện pháp như vay tiền trong dân, gây bất ổn nền kinh tế; phát hành tiền tăng lượng tiền trong nền kinh tế gây lạm phát; nợ nước ngoài dẫn đến lệ thuộc về kinh tế, chính trị vào các nước cho vay… Thất thu thuế nhập khẩu còn làm giảm khả năng cạnh tranh của các mặt hàng trong nước do một lượng hàng hóa trốn thuế được đưa vào thị trường, gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp và ngành công nghiệp non trẻ đang cần được bảo hộ. Không những thế, vai trò kiểm soát và điều tiết với hàng hóa nhập khẩu của thuế nhập khẩu cũng không được đảm bảo khi những hàng hóa cần hạn chế nhập khẩu hoặc tiêu dùng như ô tô, điều hòa, rượu bia… vẫn ngang nhiên được tiêu thụ trên thị trường theo cách này hay cách khác mà trốn tránh được sự kiểm soát của các cơ quan chức năng. Nhiều hàng hóa thậm chí đã bị cấm nhưng vẫn xuất hiện như ma túy, vũ khí, văn hóa phẩm đồi trụy… xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân, gây bất ổn xã hội. Để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, kiểm soát và điều tiết hàng hóa nhập khẩu thì thuế nhập khẩu phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền
  18. thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước 1.2.2.2 Đối với môi trường kinh doanh Để đảm bảo môi trường kinh doanh được bình đẳng, các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phải nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong đó nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cũng là một tiêu chí quan trọng. Sự bất bình đẳng thể hiện ở chỗ, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn chân chính, thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế, chế độ quyết toán thuế thì tồn tại một số doanh nghiệp lợi dụng sơ hở chính sách để nợ thế, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế để thu lợi nhiều hơn. Thất thu thuế nhập khẩu ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và tất yếu sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh không công bằng. Một môi trường kinh doanh như vậy sẽ thật khó để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài bởi tiềm tàng nhiều nguy cơ rủi ro, bất công và không minh bạch. Qua những phân tích trên cho thấy, hiện tượng thất thu thuế nhập khẩu ảnh hưởng rất lớn đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế. Do vậy, cần có những biện pháp đúng đắn và kịp thời của các cơ quan hải quan, các cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan để ngăn chặn và giảm thiểu các hành vi gây thất thu thuế nhập khẩu tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
  19. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHỐNG THẤT THU THUẾ NHẬP KHẨU Ở CỤC THUẾ XNK THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN. 2.1 Cơ cấu, chức năng nhiệm vụ của Cục thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan Theo quyết định số 1017/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan như sau: 2.1.1 Vị trí và chức năng Cục thuế xuất nhập khẩu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện quản lý nhà nước về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao theo quy định pháp luật. Cục Thuế xuất nhập khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định pháp luật. 2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức Cục thuế xuất nhập khẩu Cục thuế xuất nhập khẩu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan giúp Tổng cục Hải quan hoàn thành các nhiệm vụ được đề ra. Cục Thuế xuất nhập khẩu có các phòng: 1. Phòng chính sách 2. Phòng trị giá 3. Phòng phân loại hàng hóa 4. Phòng Dự toán - Tổng hợp 5. Phòng Quản lý nợ và Kế toán thuế 2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu; phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
  20. b) Chiến lược, kế hoạch, dự toán dài hạn, trung hạn, hàng năm về thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chương trình và đề án về quản lý thuế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; c) Đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, các cơ chế tài chính liên quan đến thu ngân sách nhà nước; d) Ý kiến tham gia về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: a) Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, quy chế nội bộ về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; quản lý nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế; phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; b) Giao nhiệm vụ thu thuế phấn đấu hàng năm cho các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, các thành phố trực thuộc Trung ương; c) Các biện pháp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện dự toán thu ngân sách đã được giao hàng năm; d) Văn bản trả lời các chính sách chế độ, các quy trình, thủ tục về thuế, về phân loại hàng hóa thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan theo quy định pháp luật; đ) Kết quả thẩm định các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nợ và xóa nợ thuế đối với hàng xuất nhập khẩu để trình lên các cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Tổ chức công tác thu ngân sách, chống gian lận thương mại, quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế a) Hướng dẫn và giải thích về giá tính thuế, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế, chính sách thuế và quản lý thuế, kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật và của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản