LI M ĐẦU
Ngành thương mi và kinh doanh thương mi có tm quan trng đặc bit trong s phát
trin kinh tế ca mi quc gia. Đất nước Vit Nam chúng ta k t khi giành được độc lp
đến nay, thương mi luôn là cu ni cho công cuc phát trin đất nước, đưa đất nước ta
tiến vào con đường hi nhp vi các nước trên thế gii, là mt bước trong nhng bước dài
ni tiếp các bước đưa đất nước tiến nên công cuc Công nghip hoá - hin đại hoá đất
nước.
Trong quá trình phát trin đất nước thì ngành thương mi là đầu tu quyết định mc
tăng trưởng kinh tế ca đất nước, là kim ch nam cho các doanh nghip, các nhà sn xut,
là thông đip ca Đảng và nhà nước gi ti người dân, và thương mi chính là giúp cho
người dân ngày càng có được mt cuc sng m lo hnh phúc hơn.
Là mt doanh nghip nhà nước được thành lp t năm 1956 tri qua gn 50 năm hot
động Công ty thiết b - Machinco đã có nhiu đóng góp cho nn kinh tế Vit Nam nói chung
cũng như các Công ty khác trong ngành thương mi nói riêng. Công ty thiết b - Machinco
đã vượt qua năm 2001 đầy th thách và khó khăn. Công ty đã chm dt được mc độ suy
gim, to tin đề cơ bn để đưa tc độ tăng trưởng tr li 21% - 33% vào năm 2003.
Nhưng quy lut cnh tranh li rt khc lit. Trong quy lut cnh tranh đó Công ty va phi
đáp ng được nhu cu rt cao v sn phm thép, công c, máy móc thiết b trong nước,
va phi hoàn thành tt nhim v ca nhà nước giao cho, đồng thi không ngng nâng cao
cht lượng, chuyên môn và nghip v để có th cnh tranh và t khng định mình trên th
trường.
Sau quá trình hc tp ti Trường Đại Hc Thương Mi tôi đã được tiếp nhn thc tp
ti Phòng kinh doanh 2 ca Công ty thiết b - Machinco. Vi kiến thc đã hc trường và
qua thi gian thc tp được nghiên cu tình hình thc tế ca Công ty tôi chn đề tài
Nâng cao kh năng cnh tranh ca Công ty thiết b - Machinco ” làm chuyên đề tt
nghip ca mình.
B cc ca chuyên đề ngoài phn m đầu và kết lun gm 3 chương:
Chương I : Cơ s lý lun v cnh tranh và nâng cao kh năng cnh tranh ca doanh
nghip
Chương II : Đánh giá thc trng kh năng cnh tranh ca Công ty thiết - tùng
Machinco.
Chương III : Mt s bin pháp nhm nâng cao kh năng cnh tranh ca Công ty
thiết b - Machinco
1
- CHƯƠNG I -
CƠ S LÝ LUN V CNH TRANH VÀ CNH TRANH TRONG DOANH
NGHIP THƯƠNG MI
1.1 Cnh tranh và vai trò ca cnh tranh trong doanh nghip
1.1.1 Khái nim v cnh tranh
Cnh tranh là yếu t luôn gn lin vi nn kinh tế th trường, tu tng
cách hiu và cách tiếp cn mà có nhiu quan đim v cnh tranh.
- Cnh tranh là s phn đấu v cht lượng sn phm, dch v ca doanh
nghip mình sao cho tt hơn doanh nghip khác.
- Cnh tranh là s thôn tính ln nhau gia các đối th cnh tranh nhm
giành ly th trường và khách hàng v doanh nghip ca mình.
- Cnh tranh là s ganh đua gia các nhà kinh doanh trên th trường
nhm giành được nhng ưu thế hơn cùng mt loi sn phm dch v hoc
cùng mt loi khách hàng v phía mình so vi các đối th cnh tranh.
Dưới thi k CNTB phát trin vượt bc, CacMac đã quan nim rng
Cnh tranh TBCN là s ganh đua, đấu tranh gay gt gia các nhà tư bn
nhm giành git nhng điu kin thun li trong sn xut và tiêu th hàng hoá
để thu được li nhun siêu ngch”
Ngày nay, dưới s hot động ca cơ chế th trường có s qun lý vĩ
ca nhà nước, khái nim cnh tranh có thay đổi đi nhưng v bn cht nó không
h thay đổi : Cnh tranh vn là s đấu tranh gay gt, s ganh đua gia các t
chc, các doanh nghip nhm giành git nhng điu kin thun li trong sn
xut và kinh doanh để đạt được mc tiêu ca t chc hay doanh nghip đó.
Trong nn kinh tế th trường hin nay, cnh tranh là mt điu kin và là
yếu t kích thích sn xut kinh doanh, là môi trường và động lc thúc đẩy sn
xut phát trin, tăng năng sut lao động và to đà cho s phát trin ca xã hi.
Như vy, cnh tranh là qui lut khách quan ca nn sn xut hàng hoá
vn động theo cơ chế th trường. Sn xut hàng hoá càng phát trin, hàng hoá
bán ra càng nhiu, s lượng người cung ng càng đông thì cnh tranh càng gay
gt. Kết qu cnh tranh s có mt s doanh nghip b thua cuc và b gt ra
2
khi th trường trong khi mt s doanh nghip khác tn ti và phát trin hơn
na. Cnh tranh s làm cho doanh nghip năng động hơn, nhy bén hơn trong
vic nghiên cu, nâng cao cht lượng sn phm giá c và các dch v sau bán
hàng nhm tăng v thế ca mình trên thương trường, to uy tín vi khách hàng
và mang li ngun li nhun cho doanh nghip.
1.1.2. Vai trò ca cnh tranh
1.1.2.1. Vai trò ca cnh tranh đối vi nn kinh tế quc dân:
Canh tranh là động lc phát trin kinh tế nâng cao năng sut lao động xã
hi. Mt nn kinh tế mnh là nn kinh tế mà các tế bào ca nó là các doanh
nghip phát trin có kh năng cnh tranh cao. Tuy nhiên đây cnh tranh phi
là cnh tranh hoàn ho, cnh tranh lành mnh, các doanh nghip cnh tranh
nhau để cùng phát trin, cùng đi lên thì mi làm cho nn kinh tế phát trin bn
vng. Còn cnh tranh độc quyn s nh hưởng không tt đến nn kinh tế, nó
to ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dn đến mâu thun v quyn
li và li ích kinh tế trong xã hi, làm cho nn kinh tế không n định. Vì vy,
Chính ph cn ban hành lnh chng độc quyn trong cnh tranh, trong kinh
doanh để to môi trường cnh tranh lành mnh. Cnh tranh hoàn ho s đào
thi các doanh nghip làm ăn không hiu qu. Do đó buc các doanh nghip
phi la chn phương án kinh doanh có chi phí thp nht, mang li hiu qu
kinh tế cao nht. Như vy cnh tranh to ra s đổi mi mang li s tăng trưởng
kinh tế.
1.1.2.2. Vai trò ca cnh tranh đối vi người tiêu dùng:
Trên th trường cnh tranh gia các doanh nghip càng din ra gay gt
thì người được li nht là khách hàng. Khi có cnh tranh thì người tiêu dùng
không phi chu mt sc ép nào mà còn được hưởng nhng thành qu do cnh
tranh mang li như: cht lượng sn phm tt hơn, giá bán thp hơn, cht lượng
phc v cao hơn... Đồng thi khách hàng cũng tác động tr li đối vi cnh
tranh bng nhng yêu cu v cht lượng hàng hoá, v giá c, v cht lượng
phc v... Khi đòi hi ca người tiêu dùng càng cao làm cho cnh tranh gia
các doanh nghip ngày càng gay gt hơn để giành được nhiu khách hàng hơn.
3
1.1.2.3. Vai trò ca cnh tranh đối vi doanh nghip:
Cnh tranh là điu bt kh kháng đối vi mi doanh nghip trong nn
kinh tế th trường. Cnh tranh có th được coi là cuc chy đua khc lit mà
các doanh nghip không th tránh khi mà phi tìm mi cách vươn nên để
chiếm ưu thế và chiến thng. Cnh tranh buc các doanh nghip luôn tìm cách
nâng cao cht lượng sn phm, dch v, thay đổi kiu dáng mu mã đáp ng
nhu cu ca khách hàng. Cnh tranh khuyến khích các doanh nghip áp dng
các công ngh mi, hin đại , to sc ép buc các doanh nghip phi s dng
có hiu qu các ngun lc ca mình để gim giá thành, nâng cao cht lượng,
ci tiến mu mã, to ra các sn phm mi khác bit có sc cnh tranh cao.
Cnh tranh khc lit s làm cho doanh nghip th hin được kh năng “
bn lĩnh” ca mình trong quá trình kinh doanh. Nó s làm cho doanh nghip
càng vng mnh và phát trin hơn nếu nó chu được áp lc cnh tranh trên th
trường.
Chính s tn ti khách quan và s nh hưởng ca cnh tranh đối vi nn
kinh tế nói chung và đến tng doanh nghip nói riêng nên vic nâng cao kh
năng cnh tranh ca doanh nghip là mt đòi hi tt yếu khách quan trong nn
kinh tế th trường.
Cnh tranh là qui lut khách quan ca kinh tế th trường, mà kinh tế th
trường là kinh tế TBCN. Kinh tế th trường là s phát trin tt yếu và Vit
Nam đang xây dng mt nn kinh tế hàng hoá nhiu thành phn theo định
hướng XHCN có s qun lý vĩ mô ca nhà nước, ly thành phn kinh tế nhà
nước làm ch đạo. Dù bt k thành phn kinh tế nào thì các doanh nghip
cũng phi vn hành theo qui lut khách quan ca nn kinh tế th trường. Nếu
doanh nghip nm ngoài quy lut vn động đó thì tt yếu s b loi b, không
th tn ti. Chính vì vy chp nhn cnh tranh và tìm cách để nâng cao kh
năng cnh tranh ca mình chính là doanh nghip đang tìm con đường sng cho
mình.
1.2. Các loi hình cnh tranh
4
Da trên các tiêu thc khác nhau người ta phân thành nhiu loi hình
cnh tranh khác nhau.
1.2.1 Căn c vào ch th tham gia th trường
Người ta chia thanh ba loi:
1.2.1.1 Cnh tranh gia người bán và người mua
Là cuc cnh tranh din ra theo “ lut ” mua r bán đắt. Người mua luôn
mun mua được r, ngược li người bán li luôn mun được bán đắt. S canh
tranh này được thc hin trong quá trình mc c và cui cùng giá c được hình
thành và hành động bán mua được thc hin.
1.2.1.2 Cnh tranh gia người mua
Là cuc cnh tranh trên cơ s quy lut cung cu. Khi mt loi hàng hoá
dch v nào đó mà mc cung cp nh hơn nhu cu tiêu dùng thì cuc cnh
tranh s tr nên quyết lit và giá dch v hàng hoá đó s tăng. Kết qu cui
cùng là người bán s thu được li nhun cao, còn người mua thì mt thêm mt
s tin. Đây là cuc cnh tranh mà nhng người mua t làm hi chính mình.
1.2.1.3 Cnh tranh gia nhng người bán
Đây là cuc cnh tranh gay go và quyết lit nht, nó có ý nghĩa sng
còn đối vi bt kì mt doanh nghip nào. Khi sn xut hàng hoá phát trin, s
người bán càng tăng lên thì cnh tranh càng quyết lit bi vì doanh nghip nào
cũng mun giành ly li thế cnh tranh, chiếm lĩnh th phn ca đối th và kết
qu đánh giá doanh nghip nào chiến thng trong cnh tranh này là vic tăng
doanh s tiêu th, tăng th phn và cùng vi đó s tăng li nhun, tăng đầu
tư chiu sâu và m rng sn xut. Trong cuc chy đua này nhng doanh
nghip nào không có chiến lược cnh tranh thích hp thì s ln lượt b gt ra
khi th trường nhưng đồng thi nó li m rng đường cho doanh nghip nào
nm chc được “ vũ khí ” cnh tranh và dám chp nhn lut chơi phát trin.
1.2.2 Căn c theo phm vi ngành kinh tế
Người ta chia cnh tranh thành hai loi:
1.2.2.1 Cnh tranh trong ni b ngành
5