1
TIỀU LUẬN
Đề tài " Quy lut thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập với việc
phân tích hệ thống các mâu thuẫn biện chứng của nền kinh tế thtrường
ở Việt Nam hiện nay
2
Mục Lục
M ĐẦU ....................................................................................................... 2
I.Cơ sở lý luận................................................................................................ 3
II.Tính tất yếu và mâu thuẫn bản chất của nền kinh tế thị trường Việt Nam. 9
II.1.tính tất yếu của quá trĩnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam..... 9
II.2.Nhng mâu thuẫn tn tại trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam ........ 13
II.3.Thực trạng và phương hướng giải quyết những mâu thuẫn. ................... 23
KẾT LUẬN.................................................................................................. 26
MỞ ĐẦU
ng với xu thế của thời đại và thế giới thì việc chuyển sang nền kinh
tế thị trường của Việt Nam là tất yếu. Vào những năm 70 , cui những năm 80
của thế kỷ XX , khi mà những khủng hoảng kinh tế trong hệ thống các ớc
hi chủ nghĩa đã phát trin đến đỉnh điểm, Việt Nam cũng không nằm
ngoài tình trng này . Tớc tình hình này , Đảng và Nnước ta đã quyết
định chuyển nền kinh tế đất nước từ chế tập trung quan liêu , bao cấp sang
nền kinh tế thị trường, mà mốc đánh dấu Đại hội Đảng VI (tháng 12 năm
1986).
Kinh tế thị trường là mt nền kinh tế phát triển nhất cho tới nay với rất
nhiều mặt ưu đIểm. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển sang nền kinh tế th
trường , nước ta không tránh khỏi những khó khăn . Theo quan đIn triết học
duy vật biện chứng thì bt cmột sự vật , hiện tượng nào cũng chứa đựng
trong những mâu thuẫn của các mặt đối lập . Điều này cũng đúng trong
3
nền kinh tế thị truờng ở Việt Nam hiện nay, trong lòngđang chứa đựng các
u thuẫn . Trong giai đoạn chuyển tiếp này , trước hết đó là mâu thuẫn của
sxuất hiện chế mới của nền kinh tế thị trường chế trong nền
kinh tế tập trung , quan liêu , bao cấp ; mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển với
kiến trúc thượng tầng về mặt chính trị , pháp , quan điểm , tưởng . Mâu
thuẫn giữa tính tphát của sự phát triển kinh tế thtrường (theo chủ nghĩa
bản) với định ớng xã hi chủ nghĩa , mâu thuẫn giữa mặt tích cực và mặt
tiêu cực của kinh tế thị trường…
Những mâu thuẫn y đang hiện diện tác động mạnh mẽ tới q
trình phát triển nền kinh tế đất nước . Việc nhận thức rõ vn đề này giải
quyết chúng có ý nghĩa vô cùng quan trng để thúc đẩy sự phát triển nền kinh
tế Việt Nam hiện nay . Đây là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta .
Nhận thức được tầm quan trng của vấn đ y bằng những kiến
thc thu được trong năm học vừa qua tôi chọn đề tài:
"Quy lut thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập với việc phân tích
h thống các mâu thuẫn biện chứng của nền kinh tế thtrường Việt
Nam hiện nay.
I.Cơ s lý luận.
I.1.Lịch sử những tưởng triết học chnghĩa duy vt trước c về mâu
thuẫn .
Trải qua qtrình phát trin của những hình thái khác nhau và các q
trình phát triển cao của các tư tưởng triết học nhân loại các quan niệm về mâu
thuẫn khác nhau ng thay đổi. Mi thời đại , mỗi trường phái lại những
giải khác nhau về mâu thuẫn , về các mặt đối lập , vì triết học luôn phát
sinh tnhững bối cảnh lịch sử nhất định . Thnhất là triết học thời cổ đại mà
điển hình là ba nền triết học lớn đó là Trung Hoa , Hy Lạp và ấn Độ .
Triết học Trung Hoa đã xuất hiện rất lâu vào cui thế kỷ thứ II trước
ng nguyên. Tuy nhiên , phải đến cuối thời Xuân thu _ Chién quốc , các hệ
thng triết học lớn của Trung Quốc mới xuất hiện . Những quan điểm biện
4
chng về u thuẫn thời kỳ này xuất hiện tuy còn sơ khai. Ví dụ như trường
phái Âm Dương . phái Âm Dương nhìn nhận mọi tồn tại không phải trong
tính đồng nhất tuyệt đối ng không phải trong sự loại trừ biệt lập không thể
tương đồng . Trái lại tất cả bao hàm s thống nhất của các mặt đối lập gọi là
s thống nhất Âm Dương. Quy luật nay thừa nhận mọi thực tại trên tinh
thần biện chứng là trong cái mặt đi lập kia ít nhất cũng trạng thái tiềm
năng sinh thành. Triết học n Độ thì đưa ra phạm trù “vô ngả”, “vô
thường”(của trương phái Phật Quốc ). “Một tồn tại nào đó chẳng phải là
tổng hợp”, “hội họp” của những cái không phảI là mà nhhội đ
nhân duyên . Không tn tại nào độc lập tuyệt đối với tồn tại khác Nng
đã như vậy thì tất yếu phải đi đến một khẳng định về lẽ vô thường .
thường là chẳng “thường hằng” , “thường hằng là cái bt biến, chẳng bất
biến là biến động , biến tức là biến động . Có thể nói , cùng với sự phát triển
của các hình thức kinh tế hi các tưởng về mâu thuẫn cũng ngày ng
rõ nét.
Hêraclit ntriết học lớn nhất của Hy Lạp cổ đại thời kỳ đầu của
thì phng đoán rằng: mâu thuẫn tồn tại trong mọi sự vật của thế giới . Theo
ông , các mặt đối lập gắn , quy định , ràng buộc với nhau. Heraclit còn
khẳng định trụ mt thể thống nhất nhưng trong lòng nó luôn diễn ra c
cuc đấu tranh của c lực lượng đối lập, nhờ vậy trụ tồn tại và vận động .
Vì thế đấu tranh là “cha đẻ của tất cả , là ông hoàng của tất cả”.
Trải qua hơn một ngàn m đêm dài trung cổ , nền triết học thời kỳ
này chyếu là triết học linh viện tập trung vào i chung i rng . Sang
đến triết học Tây Âu thời phục hưng cận đại cùng với những thành tu về
khoa hc tự nhiên thì sđấu tranh giữa triết học duy tâm và triết học duy vật
cũng diễn ra hết sức gay gắt . Nhưng các quan đIểm thời kỳ này vẫn rơi nhiều
vào siêu hình , máy móc .Tới triết học cổ điển Đức mới thực sự bao hàm
nhng ởng triết học tiến b . Cách mạng và khoa học . Triết học cổ diển
Đức đã đạt được trình độ khái quát và tư duy trừu tượng rất cao với những hệ
5
thng kết cấu chặt chẽ , thể hiện một trình độ tư duy tài biện thâm cao vượt xa
tính trực quan , siêu hình của nền triết học Anh Pháp ở thế kỷ XVII XVIII,
do vậy các tưởng triết học v mâu thuẫn đã những bước tiến đáng kể
Đại biểu đặc trưng của triết học cổ điển Đức là Hêghen .
I.2.Quan điểm của chủ nghĩa duy vt biện chứng về mâu thuẫn.
Mi sự vật hiện tượng đang tồn tại đều là mt thể thng nhất được cấu
thành bởi c mặt đối lập , các thuộc nh , các khuynh hướng phát triển
ngược chiều nhau , đối lập nhau…
*Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập .
Khái niệm mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn là skhái quát các
mặt , các khuynh hướng , các thuộc tính trái ngược nhau trong một chỉnh thể
làm nên s vật , hiện tượng . Mỗi mâu thuẫn phải hai mặt đối lập . Nhưng
không phải hai mặt đối lập bất kỳ của một mặt đối lập nào cũng tạo thành
u thuẫn . Chỉ những mặt đối lập nào nằm trong một chỉnh thể quan hệ
khăng khít với nhau , tác động qua lại lẫn nhau mới tạo thành mâu thuẫn .
u thuẫm là một chỉnh thể , trong đó các mặt đối lập vừa đấu tranh , vừa
thng nhất với nhau .
Trong một mâu thuẫn , hai mặt đối lập có quan hệ thống nhất với
nhau. Khái niệm “thng nhất” trong quy luật mâu thuẫn có nghĩa là hai mặt
đối lập liên hvới nhau, ràng buộc nhau , quy định nhau ,mặt này lấy mặt kia
làm tiền đ tồn tại của mình . Nếu thiếu một trong hai mặt đối lập chính tạo
thành svật thì nht định kng có stồn tại của sự vật . Bởi vậy sự thống
nhất của các mặt đối lập điều kiện không thể thiếu được cho stồn tại của
bất kỳ sự vật , hiện tượng o ngược lại . Ví d:trong sinh vật hai mặt đối
lập đng hoá và dhoá thống nhất với nhau , nếu chỉ là mt qtrình thì sinh
vật sẽ bị chết .Trong xã hi bản , giai cấp sản và giai cấp sản là hai
mặt đối lập thống nhất với nhau , nếu không giai cấp sản với cách
giai cp bán sức lao động cho giai cấp sản , thì cũng không giai cấp