TRƯNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TO SAU ĐẠI HC

Tiu luận môn Thị trường tài chính
Đ tài 15:
TÌNH HÌNH HUY ĐNG VỐN VÀ CHO VAY TI
NHTM CPHẦN Á CHÂU
Giảng viên hướng dn : PGS.TS Nguyễn Đăng Dn
Lp : Cao Hc K16-Đêm 2
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Thành viên của nm :
1. Cao Như Hồng
2. Lê Th Kim Loan
3. Đỗ Thị Kim Luyến
4. Tơng Th Ngọc Mai
5. Nguyn Thị Thanh Nga
6. Nguyn Thị Công Uyên
TP. H Chí Minh 03/2008
PHẦN I
GII THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU ACB
I. LỊCH S HÌNH TNH
Ngân ng Tơng mi C Phần Á Cu gọi tc là ACB, tên giao dịch quốc tế Asia
Commercial Bank đưc thành lp vào ngày 19/05/1993 theo giấy chứng nhận đăng kinh
doanh số 0032/NH GP do Ngân Hàng Nhà Nước cấp. ACB hoạt động trong các lĩnh vực ch
yếu huy động vốn ngắn hạn trung hạn i hạn dưới c nh thức tiền gi cĩ kỳ hạn, kng k
hạn, tiếp nhận vốn y thác đầu tư phát triển của c t chức trong ớc, vay t c t chc tín
dụng kc; cho vay ngn hạn trung hn và dài hạn, chiết khấu tơng phiếu, ti phiếu giấy
tcĩ g, hùn vn và ln doanh theo luật định; m dịch vụ thanh tốn gia c kch ng; thực
hin kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh tn quốc tế; huy động c loi vốn từ nước ngồi và
c dịch vụ ngân ng khác trong quan hệ với c ngồi khi được NHNN cho phép; hoạt động
bao thanh tốn với vốn điều lệ đăng ký hiện nay khoảng 2.530 t đồng.
Tính đến ngày 30/09/2007 tng tài sản của ACB đạt được 87.000 t đồng được xem là
mt trong những ngân hàng TM CP Việt Nam cĩ tng tài sản lớn nhất hiện nay.
Trong những m gần đây bên cạnh vic tăng vốn kinh doanh ACB cịn tạo ra một sự chú
ý khá lớn trong n chúng đĩ mở rộng nh pn phối khắp cnước với tổng s lượng c chi
nhánh, phịng giao dịch trong cả nước lên đến con số khoảng 120, trong đĩ
- Ti Tp. HCM: 1 Sở giao dịch, 29 Chi nhánh 33 phịng giao dịch (PGD), trung m thẻ.
- Khu vực pa Bắc: 2 S giao dịch, 7 Chi nhánh và 14 PGD
- Khu vực miền Trung: 6 Chi nhánh, 3 PGD.
- Khu vực M iền Tây: 4 Chi nhánh, 2 PGD.
- Khu vực M iền Đơng: 3 Chi nhánh, 4 PGD.
D kiến trong năm 2008, ACB tiếp tục mở rộng kênh phân phối với s ra đời của 90 chi
nhánh phịng giao dịch mới ti rộng khắp cả ớc.
Hiện nay, ACB cĩ đến 5.584 đại thanh tốn thẻ, 360 đại chi trả chuyển tiền nhanh
Western Union và Các ng ty trc thuộc, liên kết, liên doanh khác.
Việc m rộng kênh phân phối của ACB là một trong những chiến lược nhằm thực hin
cam kết với kch hàng như đã thể hiện ở câu khẩu hin của ACB: “Ngân hàng ca mọi nhà”
V nhân sự: con người được xem là hạt nhân quan trọng cho sự tồn tại và pt triển ngày
ng lớn mạnh của ACB do đĩ ACB luơn chú trọng đến chính sách phát triển nhân sự. Cùng với
sự m rộng kênh phân phối ACB đã ngày càng tăng cường số lượng và đào tạo nhân sự tham gia
điu hành, giám sát thực hiện c nghip v tại ACB. Tính đến nay, số lượng nn sự của
ACB đã đạt đến con s khoảng 4.200 nn viên trong đĩ cĩ tnh đ từ đại học tn đại học
chiếm 86,5%.
V quy trình nghip vụ: ACB một trong những ngân hàng TM đầu tn ti Việt Nam
thực hiện c nghiệp v theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. ACB cnh thức áp dụng tiêu chuẩn Iso
kể tm 2003 đến nay đang tiếp tục thực hiện khá tốt.
V sản phẩm dch v: ACB ngân ng cĩ hthống sản phẩm dịch v tài chính đa dạng
nhất tại Việt Nam. Được xem là ngân hàng n l ng đầu tại Việt Nam, ACB luơn n lực đ
ngày ng hồn thiện m rộng hệ thống các sản phẩm dịch v của mình nhằm đưa sản phẩm
dịch vcủa mình tim cận với nhu cầu của kch hàng trong ngồi ớc
Vi hơn 200 sản phẩm dịch vụ, ACB đã được khách hàng đánh g mt trong c ngân
ng cung cp sản phẩm dịch v ngân hàng phong phú nhất dựa trên nền cơng ngh thơng tin
hin đại. c sản phẩm dịch vbao gồm:
- Đi với kch hàng nhân: tiền gi thanh tốn, tiền gửi tiết kim, thẻ thanh tốn, dịch v
chuyển tiền, cho vay cĩ tài sản đảm bảo, cho vay tín chấp, c dịch v kc.
- Đi với khách hàng c t chức: dịch v tài khoản, thanh tốn quốc tế, bảo lãnh, bao
thanh tốn, cho vay, dịch vụ khác...
- Dch vụ ngân quỹ: mua bán ngoại hối, mua n vàng, hốn đổi i suất, tư vấn v th
tờng và c cơng ctài cnh phái sinh.
T khi thành lập đến nay ACB đã kng ngừng phấn đấu đã đạt được khá nhiều thành
tu thơng qua sựnh bầu của c tổ chức trong ngi nước của người tiêu ng.
- T chức Fitch đánh giá tiêu c bản tn năng lực của ACB là D. Tiêu chí hỗ trt n
ngồi là 5T.
- Ngân ng tt nhất Việt Nam năm 2006.
- Ngân ng bán lxuất sắc nhất Việt Nam 2006.
- Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2006.
- Sản phẩm dịch vxuất sắc nh vực tài cnh m 2006.
- Ngân ng tt nhất Việt Nam năm 2005
- Huân cơng lao động hạng 3 do Ch tch nước CHXHCN Việt Nam trao tng m 2006
- Bng khen ca Chủ tịch UBND Tp. HCM trao tặng...
ACB luơn định ng để trở tnh ngân ng n lhàng đầu tại Việt Nam. ACB, thực
hin đầy đủ c chc năng của một ngân ng n lẻ. Danh mục của ACB đa dạng tp trung o
c phân đoạn kch ng mc tiêu: nn, DN vừa và nhỏ.
II. NHNG SỰ KIN NỔI BẬC
ACB pt triển và được ngưi tiêu dùng biết đến như ngày m nay được đánh dấu từ
những ớc đi k vững chắc trong chiến lược hoạt động của ACB như:
- Vào năm 1996 ACB trthành ngân hàng TMCP VN đầu tiên phát hành thtín dụng quốc
tế ACB - M ASTER CARD.
- Đến năm 1997: ACB pt hành thẻ tín dng quốc tế ACB Visa đồng thời tiếp cận với
hoạt động ngân hàng hiện đại i hình thức của một chương trình đào to nghip v ngân hàng
hin đại kéo dài trong 2m do các giảng viên c ngồi trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện
- Năm 1999: ACB triển khai chương tnh hiện đại a ng nghệ tng tin ngân hàng, xây
dựng hệ thống mạng din rộng nhằm trực tuyến a tin học a trong hot động giao dịch
- Năm 2000: ACB tiến hành i cấu tc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt tn h
thống, sản phẩm được quản lý theo định hướng kch hàng được thiết kế p hp với từng
phân đoạn khách ng, quan m đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản rủi ro.
- Cuối m 2001 ACB chính thức vận hành h thống cơng ngh ngân hàng gọi là TCBS
cho phép tất cả c chi nnh, phịng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tc thời dùng
chung sdữ liệu tập trung.
- Năm 2003: ACB xây dựng h thống quản cht lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
được cơng nhận tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động huy động vốn ngắn hạn, cho vay ngn
hạn trung dài hạn, thanh tn quốc tế, cung ng nguồn lực tại Hội sở.
- Năm 2005: ABC và SCB (Standar Character Bank) đã kết hỗ tr kỹ thuật tồn din và
SCB trở thành c đơng chiến lưc của ACB. ACB triển khai giai đoạn 2 của chương trình hin
đại a cơng ngh ngân hàng
- Năm 2006:
+ Áp dụng t đim Cơng tnh quản tín dụng tập trung (CLMS) đối với c khoản vay
nhân tại 1 số chi nhánh.
+ Chính thức niêm yết cổ phiếu (ACBS) trên sàn giao dịch chứng khốn Nội
- Năm 2007:
+ Chính thức áp dụng chương tnh quản tín dụng tập trung đối với c khoản vay cá
nhân tn tồn hệ thống
+ Msàn trung tâm giao dịch ng chính thức trin khai o ngày 24/05/2007
thể nĩi ACB đã chuẩn bị cho mình đầy đủ về lưng ACB đã thực hin được một
ớc nhảy i và xuyên suốt từ năm 2000 cho đến nay và thời gian tới.
PHẦN II
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VN & CHO VAY
I. V HUY ĐỘNG:
1. Gii thiu sản phẩm dịch vhuy đng vốn:
1.1. Tin gửi tiết kiệm: nh thức gi bằng VND hoặc ngoại thoặc bằng vàng dành cho
khách ng cá nn cĩ nguồn tiền nhàn rỗi muốn đầu tư trong mt khoảng thời gian nhất định
nhằm mục đích ng lãi. ACB đã tung ra k nhiu loại nh tiết kiệm như:
- Tiền gửi tiết kim cĩ k hạn bằng VND/USD: thời hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lãnh i
ng quý hoặc cuối kỳ. Khách hàng được t tớc hạn đối với loại tiền gửi này.
- Tiền gửi tiết kim cĩ k hạn bằng ng: thời hạn t 3 tháng đến 36 tháng và khơng đưc
rút tớc hạn.
- Tiết kiệm cĩ kỳ hạn d thưng: là loại tiền gi tiết kiệm k hạn và khách ng đưc
cấp số d thưng để tham gia chương tnh trúng thưng do ACB cơng bố. Hình thức trúng
tởng k đá dạng, cĩ th là thưởng bằng lãi suất cao, thưởng bằng hin vật là xe, tiền hoặc