1
Tiu luận
TDO A TÀI KHOẢN VỐN
KINH NGHIỆM CA UGANDA
Trình bày bởi Louis A. Kasek ende - Đi din ngân hàng Uganda
Viện Phát triển Hải ngoại
2
I. Giới thiu
Trong hai thập k qua, cơ cấu kinh tế thế giới cơ bản đã đưc chuyn đổi với s gia
tăng toàn cu hoá thị trường tài chính và các vấn đề liên quan đến sự luân chuyển vn
giữa các quc gia đã tr thành trng tâm của h thống tiền tquc tế. Sphát triển mnh
m của hội nhập tài chính thế giới đã đưc thúc đy bởi sự nới lng kiểm soát vốn m
rộng tdoa tài chính hầu hết các nưc, cũng như sự phát trin của khoa học viễn
thông ng nghệ mi đã tạo điều kiện cho vic chuyn vốn ra nưc ngi. Đối với
Uganda, việc t do tài khoản vốn đã được thực hiện ttng 7/1997. Sau đó dòng vn đã
đưc phép tdo luân chuyn gia Uganda và các nưc tn thế gii, dòng vốn này cho
pp c ngưi cư trú và không trú được gitài khoản ngoại ttrong h thống ngân
hàng trong nước và cho phép người cư trú nm gitài khon ngoại tvà các giy tờ có
giá ở nưc ngoài. Tự do hóa tài khon vốn được thực hin n mt phn trong một
lot các chính ch cich và ổn đnh mà đã được cam kết từ năm 1987.
Trước khi tdo hóa, thị trường song song (thtng ch đen) chiếm mt t l
đáng k trong các giao dch kinh tế. Chẳng hạn, hơn một nửa xut khẩu chính ca quốc
gia cà p đã đưc nhập lu vào Kenya. Mặt khác các đại lý còn tham gia vào kinh
doanh cnh lệch giá giữa thị trưng chính thức và thtrưng song song không chỉ ở tài
sn tài chính và ngoi hối mà còn hàng hoá. Điu này đã làm gim hiệu qu cho nn
kinh tế. Trong bối cnh đó, khái niệm v tự do a tài khoản vốn đã loại bỏ tình trng
không ng như tn trong nền kinh tế Uganda. Quan trọng cần lưu ý ngay khi áp
dụng chính sách t do hóa, thực thi đầy đcác vic kiểm soát hin ti là điu không th
thực hiện. Vì thế các quc gia phi có mt tài khoản vãng lai i khoản vn ngay c
cnh ph ng bố t do hóa, chính thức hóa những gì đã tồn tại. Vic không ràng
đưc mô t v giai đoạn kim soát được rút ra t s thất bại của chính quyền trong việc
thực thi đầy đcác quy định hành chính và s nỗ lực ca khu vực tư nhân đ phá vỡ s
kim soát thông qua vic sáng tạo ra thtrưng song song. T việc t do hóa mt hiệu
qu như vậy, mô hình kim soát đã tht bi vào đu nhng năm 1980. Vì vy, cuộc tranh
lun dần dần chuyển t vic lựa chọn mt cách thức quản tr sang các tnh tự thích hp
và tốc độ quá trình cich. Năm 1987-1992, mt cách tiếp cn ttừ đến quá tnh tự do
hóa như là stheo đuổi chứ không phải là tiến trình n ra t do hoá tc giai đoạn 1992
khi các bên liên quan trong nền kinh tế đi theo quá trình ci cách mt cách chung chung.
3
Trong sut thi gian sau đó, khi c tài khoản vãng lai và tài khoản vốn của cán cân thanh
tn được t do hoá.
Để đánh giá kinh nghiệm của Uganda với tự do hóa tài khon vốn, bài này được
thiết lập bao gồm năm phn. Trong phn II, chúng tôi sơ lược về tình hình kinh tế mô
của Uganda tnăm 1987. phần III, chúng ta xem xét sthúc đy ca Chính phvề t
do hóa, và trong phần IV đánh giá các gói cnh sách kèm theo đã đưc thông qua
thực hiện. Phn V pn tích tác động của t do hóa cho đến nay, trong VI trình bày
những thách thức gắn lin với t do hóa tài khoản vốnUganda. Chúng i cũng nêu
vấn đề gây tranh cãi v vic liu cần thiết phải tiếp tục tự do hóa tài khon vn hoặc
tái áp đặt một vài kim soát vốn hay không.
II. Bi cảnh kinh tế vĩ mô
Từ năm 1987, Uganda đã theo đuổi chính sách nhằm n định kinh tế vĩ mô và thay
đổi cơ cấu của nền kinh tế với s hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng Thế gii (WB), Quỹ tiền
tquốc tế (IMF), các nhà i tr đa phương và song phương khác. Vì lý do y ERP
(chương trình ci ch kinh tế) đã tp trung ổn đnh kinh tế vĩ mô, tdo hóa h thống t
giá ngoại hối, thương mại, giá cả và các hệ thống phân phi, ci thin cơ cu và môi
trưng kinh doanh đ tc đy sự huy động tiết kim và đu tư, phục hi kinh tế, htng
xã hội thể chế ca đt nước. Như trưc đó tnhy, tc năm 1992 đã sự thiếu
đồng thuận v chiến lưc cho s phục hồi ca nền kinh tế, làm chm lại tốc độ thực hiện
cnh sách trong ERP. Tuy nhn, sau sự bất n vào đầu m 1992, chính ph đã thông
qua mt phương pp ci tổ to lớn đưa đến vic thực hiện chính sách cải cách cơ cu
n đnh kinh tế. Chế độ tự do hóa thương mi được t do hoá hoàn toàn, kim soát giá cả
đã đưc i b (trừ các sn phm công cộngdầu khí), ngân ch tin mt đã đưc đưa
vào trong vic quản lý chi tiêu ca chính ph.
Hệ thng ngoại hi đã đưc t do hoá đáng k vào năm 1990 với s xuất hiện
nhiu các quầy thu đổi ngoại t đ pn phối các khon thu ngoi hi với nhiu cách sử
dụng theo nhu cu thị tng. Các quy thu đi ngoại tệ được tăng cường hơn nữa với
vic giới thiu các phiên đấu giá ngoại hối hàng tun đ phân b ngun lực cho các
nnh công nghip chiến lưc. Tuy nhiên, vi một nền kinh tế vn còn mong manh và dễ
b tổn thương trước nhng sốc bên ngoài. Tiết kim và đầu tư vẫn rt thp (1%
11% GDP), lm phát vn còn cao và không chc chắn để khuyến khích kinh doanh i
hạn và các ng kiến khác cn thiết cho phát triển kinh tế bn vng. Quan trọng hơn, khu
4
vc i chính những yếu kém ln cùng vi sthiếu hiệu quả cũng đóng góp đáng k
cho sự bất ổn định kinh tế vĩ mô.
Nhằm gii quyết nhng vấn đề này, chính phủ thc hiện một chương trình ci cách về
lĩnh vực tài chính. Các ci cáchy nhm loi b kim soát lãi suất, gim bớt rào cn đ cho
các ngân hàng nhân mi đi vào h thống, hạn chế vai ttrực tiếp của chính ph trong vic
phân b c nguồn lực tài chính bao gm tài trợ hàng hoá trong các vụ mùa nông sảntừ b
quyền shữu ca cnh ph trong các ngân hàng thương mi. Quá trình y được hoàn thiện
bởi các chính sách song song để tăng cưng giám sát ngân hàng khuyến khích kluật tài
cnh thông qua các điu khon, các quy định mớic chính sách đng cao hiệu qu và
lợi nhuận ca các tổ chức tài cnh. Nhng biện pháp này khẳng đnh tdo hóa tài khoản vốn
tháng 07/1997 đã đảm bảo cho lĩnh vc tài cnh đ mnh đ chng li bất k sốc phát sinh
nào ngoài s gia tăng của bt knguồn vốn.
III. Mục tiêu ca t do hoá tài khon vốn
Thành tựu của các mc tiêu ổn định kinh tế mô đưc tiếp ni với nhng cải cách
tiếp ni th hai để loại bỏ bất kỳ o cản ràng buc đ cung cp đáp ng môi tng
kinh tế mô ổn đnh.c cải cách này nếu không đưc thực hiện thì chắc chn rằng các
vấn đề của smt ổn định kinh tế mô sẽ tái xuất hiện. Do đó, trong giai đoạn 1995-
1997, nhiu cuộc tranh luận ni b tập trung o các vấn đ sau:
Không có khả năng thc hin có hiu quả kiểm soát vn và sự cần thiết đ
thu hút các nguồn lực cho đu tư để duy trì tốc độ tăng trưởng cao kể từ khi tiết kiệm tư
nn t l là 1% GDP mức thp hay ngay c đối vi một tỷ l đu tư là 11% GDP.
Mục tu phát triển khu vc tư nn được kích thích phát trin hàng đu, là
mt trong những phương tin đđt được điu này
Kh năng thiết kế một chiến lược thoát ra trong nhng trường hợp cnh sách
đó không đạt hiu quả.
c vấn đề trên về cơ bản xét trên tài khoản vốn đã được nh thành. Lý thuyết kinh tế
nói rằng mục tiêu chủ chốt cho kiểm soát vốn thường đưc áp dụng là gili tiền tiết kiệm
trong nước bảo v nn kinh tế trong nước chống lại áp lc tnhững cú sốc bên ngoài. Trong
thc tế, lý thuyết thực nghiệm nghiên cứu vẫn chỉ ra rằng tdo hóa tài khoản vốn có th làm
tăng nh d tổn thương của các th tờng tài chính bất ổn. Tuy nhiên, c vấn đ y tranh cãi
của c trình t c chính sách ln quan đến thực hiện tdo hóa tài khon vốn thưng được
5
chấp nhn. Điều này cũng trùng hp vi vic thực hin bi các nhà hoch định chính sách nhất
nưc đang phát trin không ch là không tiền tiết kiệm để gi lại nhưng tài khon vốn m s
to điu kiện rất cần thiết cho các dòng chảy của nguồn tài ngun t thặng dư bên ngoài đ
tránh thâm hụt các đơn vị trong nước.
Do đó vic tự do hóa tài khoản vốn Uganda được giải trên có khoảng cách gia tiết
kim và đầu tư khép kín để thúc đẩy tăng trưởng bền vững u dài. Năm 1997, Uganda đã
hoàn thành 10 năm thc hiện nhất quán chính sách ổn định và ci cách. Thành qu biểu hin
rất rõ là tốc động tng trung bình trên 7% và lạm phát được duy trì mức thấp và n
đnh. Những thách thức phải đối mt với chính phủ làm thế nào để duy t mức tăng trưởng
cao và do đó ng cao thu nhập trên đầu người. Điều này cũng đã đưc Collier Bevan
(1997) chỉ ra rằng mc tiêu duy trì mc tăng tng cao hơn đòi hỏi sự đầu tư ngày ng cao
hơn. Theo một chiến lược, chính phủ gia tăng thâm ht tài chính của mình để i tr cho cơ s
htầng, với sự h tr của c nguồn lực tr giúp bên ngoài. Mục đích là để ng cao tỉ lệ hoàn
vốn đu tư khu vực tư nhân thông qua cơ s hạ tầng được cải thiện. Mt kc, scần thiết ca
cnh phủ đng cao đầu tư, các khoản tiết kim trong nước hiện ti sẽ không duy trì đầu
như vậy. Do đó, ngoài tài tr, bao gồm cả dòng vn, đã đưc dự kiến sẽ lấp đầy khoảng cách
tiết kim và đu tư hiện có.
Uganda, giống như nhiều ớc cu Phi khác vn da ch yếu vào vin trợ pt
trin chính thc (ODA) chảy vào đ thu hẹp khong ch tiết kiệm đầu tư. Như đã
thấy trong bảng 1 dưới đây, viện tr chính thức trong các hình thức của cán cân thanh
tn h trợ dán đã phát trin qua thời gian, và không có cơ chế đ tạo điu kiện
chuyn giao các ngun lực để khu vực tư nhân. Mở cửa tài khon vốn sẽ tạo điều kiện
cho mt chuyển trực tiếp các nguồn lực t các nguồn bên ngoài đ các thực thể tư nhân
trong nưc đ thúc đẩy đu tư.
Bng 1: Thành phần h tr phát trin chính thức (ODA) của Uganda
Giai đoạn 92-93 93-94 94-95 95-96 96-97 97-98 98-99
Cán c ân thanh
toán 165,1 154,8 178,9 86,2 110,8 166,4 127,8