Nguyên văn 4Ps lúc đó được hiểu như sau:
• Product: Sản phẩm được định hình t những nhu cầu căn bản của người tiêu dùng.
Price: Quyết định v giá sản phẩm ph thuộc vào chi phí sn xuất, điều hành t chính
bản thân công tyv thế của sn phẩm của đối th cạnh tranh trên th trường.
• Place: Cách thức phân phi sản phẩm.
• Promotion: Các loại hình qung bá sản phm.
Gần nửa thế k trôi qua, đã rất nhiều bài viết đưa ra những lập luận phê bình cho
rằng 4Ps đã quá li thời không đủ để tạo mt nn tảng vững vàng cho mt chiến lược
tiếp th trong thế k mới. cũng hàng loạt những mô hình marketing khác (như 7Ps,
4As…) được gii thiu nhằm thay thế v trí của 4Ps trong thế giới marketing.
Thế nhưng 4Ps vn tiếp tục tồn tại trong hầu hết các lp học v marketing, t những khóa
bản ngắn hn để b sung kiến thức cho đến các lớp chuyên ngành trong đại học
thm cngay c trong các chương trình đào tạo MBA dành cho các nhà lãnh đạo doanh
nghiệp tương lai.
do 4Ps vẫn tn tại được trong gần nửa thế k qua là đã bao quát được toàn b
các yếu t của mt chiến lược tiếp th một cách đơn giản nhất mà vẫn tương đối đầy đủ.
Tất nhiên 4Ps hiện nay được định nghĩa rng hơn thu ban đầu đ phù hợp hơn vi thi
đại.
• Product: Quản các yếu t của sn phẩm/dịch v (thương hiệu, chức năng, chất lượng,
hình thức, bao bì, dịch v m theo, chế độ bảo hành…) và lp kế hoạch phát trin sn
phẩm/dịch v ra th trường.
• Price: Quyết định v giá sản phm ngoi tr các chi phí sản xuất, điều hành còn tính ti
các yếu t khác (giá hiện tại của sản phẩm cạnh tranh, giá khuyến mãi, giá cho các đại lý,
giá áp dụng cho các hình thức thanh toán khác…) để xác định giá niêm yết cho sản phẩm.
Place: Chọn lựa qun lý các nh thương mại để sản phẩm chiếm lĩnh được th
trường mục tiêu đúng thời điểm phát triển h thống hậu cn (logistics) vận chuyển
sản phẩm.
Promotion: Giới thiệu thuyết phục th trường tiềm năng ng sản phẩm của doanh
nghiệp thông qua các loại nh quảng (quảng cáo, bán hàng cá nhân, quan h ng
chúng, báo chí hoặc Internet…).
Một chiến lược marketing được xây dng trên b khung 4Ps s bắt đầu t chính sách v
sản phẩm. Đây mt điều hợp thiết yếu nht của một doanh nghiệp phải mt
sản phẩm hoặc dịch v để đưa ra th trường.
Sau khi sản phẩm, nhà quản lý s bắt đầu tính toán ti chính sách v g. Chính sách
v giá có th s ảnh hưởng ti h thống phân phi của sản phẩm.
d mt sản phm đắt tin s không trưng y trong các tim tạp hóa khu lao động
hay ngược lại.
Cuối ng, sau khi đã xác định được chính sách phân phi sản phm, nhà qun s
quyết định các loại hình quảng bá nào để xúc tiến việc bán sn phẩm. Tất c các chính
sách trên đều được xây dng nhắm tới th trường mục tiêu (xem sơ đồ kết hp 4Ps trong
chiến lược marketing).
Trên thuyết, nếu như doanh nghiệp th thực hiện bất k mt nhân t P nào trong
4Ps tốt n đối th thì doanh nghiệp đó slợi thế cạnh tranh – dấu hiệu của mt chiến
lược marketing thành ng – được khách hàng ưa chuộng hơn và tr nên tnh công hơn.
Tuy vậy, trong thực tế các doanh nghiệp luôn gp khó khăn trong việc được lợi thế
cạnh tranh để làm nên mt s khác biệt, tạo ra s bứt phá trong “rừng nhãn hiệu hiện
nay. Một s doanh nghiệp nhận ra rằng nếu h c gắng hơn mt chút nữa trong việc hình
thành chính sách v sn phẩm nếu h thật s tha mãn nhu cầu của khách hàng, m
cho khách hàng thật s hài lòng t h s được lợi thế cạnh tranh. quan trng
hơn, doanh nghiệp nhận ra rằng khách hàng sẵn sàng tr thêm một chút tin để được phục
v tốt hơn hoặc nhận được sản phẩm giá tr cng thêm (added value).
Doanh nghiệp cũng nhận ra rằng nếu như sn phẩm của h được trình bày tốt hơn đối thủ,
h s th tạo ra s khác biệt cho sản phm của nh trong khi qung v lôi
cuốn được s chú ý của khách hàng. Chìa khóa thành ng của các doanh nghiệp trong
việc xây dựng chiến lược marketing dựa trên b khung 4Ps là h phi nhận ra rằng khách
hàng trọng tâm, th trường mc tiêu (Target market) là trọng tâm trong khi 4Ps xoay
quanh nó.
3Cs – Khách hàng là trọng tâm
Nếu như tất c các doanh nghiệp đều đang thực hiện chiến lược marketing, sn xuất và c
gắng làm hài lòng kch hàng mt cách bài bản không phạm mt sai lầm o, khách
hàng s nhận ra rằng:
bnnói các sn phm và dịch v đều ging nhau.
Chính sách gc lúc nào cũng cnh tranh ng lúc ng tr nên cnh tranh hơn khi
các doanh nghiệp mun pt trin và giành th phần của nhau.
c doanh nghiệp đều đang c gắng trong chính sách phân phi sản phẩm của mình,
tìm cách m rng độ bao ph th trường hoàn thiện h thống hậu cn vận chuyển.
cuối cùng, người tiêu dùng s thấy rằng h có th mua bất k sản phm nào bt k đâu.
S thành công của các chính sách quảng sản phẩm không nằm trong tay doanh
nghiệp bởi khách hàng mới người quyết định s tiếp nhận thông tin nào thông qua
hình thức nào tin vào thông tin đó hay kng. Doanh nghiệp th đầu tư hàng
đống tin vào mt đoạn quảng cáo trên truyền hình nhưng khách hàng tiềm năng của h
có th s chuyển kênh ngay lập tức khi thấy đoạn quảng cáo.Vậy thì khi mà tất c các sn
phẩm đều ging nhau, h thống phân phi ph khắp nơi, giá c tcực k cnh tranh
khách hàng mới người quyết định s thành ng của mt chính sách qung bá, doanh
nghiệp có th làm gì?
nh 3Cs giúp doanh nghiệp xây dng chiến lược marketing dựa trên mt yếu t
trọng tâm, khách hàng (customer).
Trước hết, doanh nghiệp phải nhận ra được rng ngày nay mt chiến lược marketing
thành công đầu tiên phải tiếp cn được và gắn với khách hàng (Customer
engagement).
Điều đónghĩabất c chính sách marketing nào của doanh nghiệp cũng phải được đề
ra để củng c và xây dng thương hiu của doanh nghiệp lớn mạnh hơn. Để gắn được
với kch hàng, sn phẩm của doanh nghiệp phải thỏa mãn hoặc vượt hơn s mong đi
(ch không ch là nhu cầu) của khách hàng trong lĩnh vực của sn phẩm đó.
Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phi làm tốt công tác tìm hiểu s mong đợi của
khách hàng (Customer expectations), hiểu được kch hàng thực s muốn gì. Trong việc
c định s mong đợi của khách hàng, doanh nghiệp đừng b buộc bởi hiện thực
hãy sẵn ng tiếp thu cái mới, như vậy doanh nghiệp mới th xác định được hi
thật s của nh trong th trường.
Theo mt nghiên cứu gn đây của Robert Passikoff (Đại học New York), trong vòng 10
năm qua, s mong đợi của khách hàng đã tăng lên 27% trong khi các doanh nghiệp ch
th đáp ứng được 8% trong s ấy. Khách hàng luôn mong đợi nhiều hơn nếu không
khéo léo trong vic d báo s mong đợi của kch hàng, doanh nghiệp s thu được những
thông tin đại loại như “mong muốn sản phm tốt nhất, hiện đại nhất với giá r nhất”.
Nhưng một s thật mà doanh nghiệp nên ghi nh đó là: Yesterday’s “Wow” is
tomorrow’s expectation and next week’s “so what(tạm dịch: s ngạc nhiên của ngày
m qua s được mong đợi vào ngày mai tr nên nhàm chán vào tuần sau). Khách
hàng s mong đợi nhiều hơn bạn, nếu như bạn làm tốt việc của nh mt khi bạn đã
làm tốt việc của nh, bạn không th dừng lại mà phải tiếp tục phát huy điều đó.
Tiếp cn gn với khách hàng cũng thông qua việc đáp ứng được s mong đi của
h mà từng bước xây dựng được lòng trung thành của khách hàng (Customer loyalty).
Khách hàng trung thành mang lại rất nhiu lợi ích cho doanh nghiệp.
Th nhất, nhìn chung doanh nghiệp s tn ít tiền hơn để gi chân khách hàng trung thành
so với việc i kéo khách hàng mới. Th hai, khách hàng trung thành ngoài việc s dng
thường xuyên sn phm của doanh nghiệp, n d b thuyết phục hơn trong việc s dng
thêm một sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.cui cùng, khách hàng trung thành còn
giới thiệu doanh nghip vi bạn bè và người thân của họ.
Tuy nhiên, xây dng lòng trung thành của khách hàng một công việc phức tạp lâu
dài. Doanh nghiệp nên biết rằng nếu khách hàng biết đến bạn chưa chắc là h s chọn
bạn, ngay c khi h chọn bạn t chưa chắc là h s trung thành với bạn. Do vậy mô
hình 3Cs không dng li việc xây dngng trung thành của khách hàng mà tiếp tục tr
lại bước đầu tiên: tiếp tục tìm cách tiếp cận và gắn bó với khách hàng.
Kết hợp 4Ps và 3Cs
4Ps là một nền tảng tốt để giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiểucác thành phn ca
mt chiến lược marketing. 3Cs lại đưa ra mt i nhìn khác, xây dựng chiến lược
marketing đ từng bước chiếm được lòng trung thành ca khách hàng. Để mt chiến
lược marketing thành ng, doanh nghiệp n lấy lòng trung thành của khách hàng m
mục tiêu.
Thông qua 3Cs, doanh nghiệp th hiểu được thậm chí d o được những tu chí,
xu hướng làm cho khách hàng tr nên trung thành hơn vi mình. sau đó s dụng 4Ps
để thiết lập các chính sách v sản phẩm, giá cả, h thống phân phi và cách quảng bá theo
hướng tốt nhất. Các ng ty như Google, Toyota, Starbucks hay Apple đã nhận ra t lâu
rằng việc xác định d báo những yếu t mà khách hàng ưa thích (preferences) cc
k quan trng h đã xây dng được những chiến lược marketing thành ng dựa trên
những d báo này.