Tìm hiu viêm loét giác mc do nm
Viêm loét giác mc (VLGM) do nm là mt bnh nhim nm mt. Nếu không
được chẩn đoán sớm, điều tr kp thi sẽ có nguy cơ gây giảm th lc, mù lòa thm
chí phi b mt.
Bệnh thường xut hin sau mt chấn thương mắt, khởi đầu lng l, âm , tiến trin
chm, kích thích ít và kéo dài. Bnh bùng phát d di khi bnh nhân có s dng
corticoit.
Có nhiu nguyên nhân gây viêm loét giác mạc trong đó VLGM do nmnguyên
nhân đứng th hai sau vi khun v tn sut gặp. Tiên lượng ca VLGM do nm
thường xấu hơn do khó chẩn đoán khi chỉ dựa vào lâm sàng mà không có điu
kin chẩn đoán bng cn lâm sàng.
Theo thng kê ca phòng vi sinh, Khoa Xét nghim tng hp - Bnh vin Mt
Trung ương trong 2 năm 2006 va 2007 có 1.477 trưng hợp được chẩn đoán
VLGM do nm chiếm 1/3 trong tng s bnh nhân bị VLGM đến làm xét nghim.
Qua hi và phân tích mt s các yếu tố như nghề nghip, tin s b bnh, thi gian
t khi b bệnh đến khi ti khám, chúng tôi thấy đa số bnh nhân b VLGM do nm
làm ngh nông, b bnh sau khi b chấn thương (bụi, lá lúa, ht thóc, cành cây, mt
st..) bn vào mt, thi gian t khi b bnh tới khi đến bnh vin Mắt trung ương
thường bkéo dài do đã được điều tr tại địa phương như các phòng km tư nhân,
trm y tế xã, bnh vin huyn, bnh vin tỉnh sau khi điều tr không khi.
Theo mt số các báo cáo trước đây, VLGM do nấm xut hin nhiu vào mùa xuân
hè nhưng theo thống kê ca chúng tôi trong những năm gần đây bnh xut hin
tăng lên vào những tháng đầu mùa xuân, cui mùa hè và cmùa đông.
Các loài nm gây viêm loét giác mc
Nm gây bệnh được chia thành hai loi:
- Nấm men: Đơn bào, hình tròn, hình trng có hoc không có chi
- Nm sợi: Đa bào, hình ng, phân nhánh hoặc không có vách ngăn
Các loài nm thường hay gây bnh VLGM là loài nm si gm: Fusarium,
Aspergillus, Curvularia, Cephalosporum, Cylindrocarpon, Penicillin và mt s
nm si khác.
Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm nm
VLGM do nm được ghi nhn tt c các vùng trên thế gii vi t l khác nhau,
nhưng ở các nước vùng nhiệt đới khí hu nóng ẩm như nước ta là yếu t thun
li cho s phát trin ca nm. VLGM do nm xut hin tt c các mùa trong
năm.
Có nhiu yếu tnguy cơ gây nhiễm nm giác mạc trong đó hay gặp nht là chn
thương, những chấn thương như hạt thóc, lá lúa, lá mía, cành cây, bi, côn trùng,
mnh kính v, mnh st..,.. vào mt. Ngoài ra còn mt s yếu tố nguy cơ khác như
s dng kính tiếp xúc, sau phu thut mt, bnh nhân có hi chng suy gim
min dch.
Chẩn đoán cận lâm ng
Trong điều tr VLGM do nm vic chẩn đoán xác đnh sm có vai trò quan trng
trong công tác điu tr. Bệnh nhân được s dng thuc chng nm ngay từ đầu làm
tăng hiệu qu ca thuốc đồng thi gim thi gian cũng như chi phí điều tr.
Có nhiều phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như soi tươi, soi trc tiếp, nuôi cy
định danh, k thut ELISA, k thuật PCR... do điều kin trang b phòng thí
nghim còn hn chế nên hin ti phòng xét nghim vi sinh - bnh vin Mt Trung
ương mới ch áp dng phương pháp soi tươi, soi trc tiếp và nuôi cấy định danh
loài nm
Soi tươi: Cho kết quả nhanh, xác định được có nm hay không có nm nhưng chỉ
phát hiện được nm si khó phát hiện được nm men.
Soi trc tiếp: Các k thuật thường dùng để chẩn đoán nấm là: nhum Gram,
nhuộm đơn Xanh metylen, nhuộm Giemsa, nhum P.A.S.
Nuôi cấy định danh loài nm: Đa số các loài nm gây VLGM ch trong 2-3 ngày
đã mọc nhưng cũng có những trường hp phi ti 5-7 ngày nm mi mc. Thch
Sabouraud có thêm kháng sinh (Gentamycin hoặc Chloramphenicol) để nhiệt độ
< 300C là môi trường thich hợp đ nuôi cây nấm. Để định danh loài nm gây bnh
phi dựa vào quan sát đại th, vi th và tính cht sinh lý ca nấm sau khi đã được
nuôi cấy trên môi trường.
- Nm men giống như khuẩn lc ca vi khun to thành khóm phng, mn, sinh
trưởng nhanh chóng t 2-4 ngày.
- Nm si: Là nhng si phát trin t tâm ra chung quanh, có lông mn mc trên
môi trường thch và có dng si bông mọc trong môi trường canh thang.
Điều tr VLGM do nm
Theo chđịnh ca các bác sĩ chuyên khoa mt trên từng trường hp c th và mc
độ nng nh
Phòng bnh VLGM do nm
VLGM có nhiu yếu tnguy cơ và điều kin thun li để phát trin và cũng là
mt bnh nặng, để li nhiu hu qu gây gánh nặng cho gia đình cũng như cho
cộng đồng. Do đó việc phòng bnh là hết sc quan trng bng các biện pháp như
tuyên truyn giáo dc ý thc v sinh cho cộng đồng, cũng như biết cách s dng
đầy đủ các phương tiện bo h khi làm vic, s dng kính bo v mắt khi đi đường.
Khi b bệnh không được t ý dùng thuc mà phi tới cơ sở y tế chuyên khoa để
khám và điều tr.