intTypePromotion=1

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Dạy học Sinh học 10 trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp

Chia sẻ: Gaocaolon6 Gaocaolon6 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
3
lượt xem
0
download

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Dạy học Sinh học 10 trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án xây dựng cơ sở khoa học, đề xuất quy trình và biện pháp tổ chức dạy học môn Sinh học 10 nhằm đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp trong thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Dạy học Sinh học 10 trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI HỒ THỊ HỒNG VÂN DẠY HỌC SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học Mã số: 9140111 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2020
  2. Công trình được hoàn thành tại: Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đinh Quang Báo Phản biện 1: PGS.TS. Mai Văn Hưng Trường Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội Phản biện 2 : PGS.TS. Nguyễn Văn Hiền Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phản biện 3: TS. Lê Thanh Oai Tạp chí Giáo dục Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp, từ vai trò của định hướng nghề nghiệp lĩnh vực Sinh học, và vai trò của ứng dụng khoa học Sinh học trong các lĩnh vực ngành nghề, để thực hiện mục tiêu định hướng nghề nghiệp (ĐHNN) của chương trình GDPT đặt ra, trong dạy học Sinh học THPT nói chung và dạy học Sinh học 10 nói riêng cần có định hướng lựa chọn nội dung, cách thức tổ chức phù hợp gắn liền với các quy trình công nghệ sinh học hiện đại giúp HS có được năng lực chuyên biệt trong môn học và tiếp cận lựa chọn nghề nghiệp có liên quan. Trên cơ sở phân tích về vai trò, thực trạng, văn bản chỉ đạo về ĐHNN, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Dạy học Sinh học 10 THPT đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp”. 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng cơ sở khoa học, đề xuất quy trình và biện pháp tổ chức dạy học môn Sinh học 10 nhằm đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp trong thực hiện Chương trình GDPT 2018. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học Sinh học đáp ứng mục tiêu ĐHNN cho HS THPT. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu luận án là quy trình và biện pháp tổ chức dạy HS học 10 ở THPT theo ĐHNN. 4. Giả thuyết khoa học Nếu xác định được nguyên tắc, quy trình tổ chức dạy học môn Sinh học 10 bằng dạy học khám phá theo mô hình 5E và dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao thái độ của học sinh về các ứng dụng khoa học công nghệ và sở thích, hứng thú với môn học thì sẽ góp phần hình
  4. 2 thành và phát triển được năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan lĩnh vực sinh học cho HS. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1 Xác định cơ sở lí luận về ĐHNN, năng lực ĐHNN và biện pháp dạy học nhằm phát triển ĐHNN. 5.2. Khảo sát thực trạng về dạy học Sinh học 10 hướng tới phát triển năng lực ĐHNN tại một số trường THPT. 5.3. Phân tích nội dung chương trình Sinh học 10, xác định các nội dung có thể ĐHNN cho HS. 5.4. Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế hoạt động, quy trình tổ chức dạy học trong Sinh học 10 để hình thành và phát triển năng lực ĐHNN ở HS. 5.5. Xây dựng các chủ đề học tập ĐHNN trong dạy học Sinh học 10. 5.6. Xây dựng tiêu chí, bộ công cụ để đánh giá năng lực ĐHNN. 5.7. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả đạt được về năng lực ĐHNN của HS thông qua quá trình dạy học Sinh học 10. 6. Phạm vi nghiên cứu Chúng tôi chọn khảo sát, nghiên cứu các biện pháp tổ chức dạy học một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 THPT theo ĐHNN. Đề tài tiến hành khảo sát, thực nghiệm tại lớp 10 của một số trường trung học phổ thông. 7. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp tham vấn chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp thống kê toán học. 8. Đóng góp mới của luận án - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp, năng lực định hướng nghề nghiệp.
  5. 3 - Xác định được cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của HS THPT - Xây dựng được quy trình thiết kế và quy trình tổ chức hoạt động học tập khám phá 5E và hoạt động trải nghiệm nhằm định hướng nghề nghiệp trong dạy học Sinh học. - Xác định được các tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp trong dạy học Sinh học. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC SINH HỌC 10 ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 1.1. Lược sử nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp, và định hướng nghề nghiệp thông qua các môn học ĐHNN đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò của hướng nghiệp đối với thanh niên, HS là giúp các em chọn được nghề phù hợp với năng lực, sở thích, hứng thú, khuyến khích kết hợp hướng nghiệp trong nhà trường với lao động sản xuất, tham quan, thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của HS về nghề. Qua nghiên cứu về ĐHNN thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trên thế giới qua các môn học cho HS, chúng tôi nhận thấy công việc này thường không tiến hành riêng lẻ ở một môn học mà có sự tích hợp vận dụng kiến thức của nhiều môn học, đặc biệt là các môn khoa học. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi trường học tập các môn khoa học đến sự lựa chọn ngành nghề STEM. Hướng nghiên cứu ĐHNN cho HS qua môn học đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đưa ra cách thức cụ thể để thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học nhằm
  6. 4 ĐHNN cho HS trong dạy học Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông mới (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). 1.2 Cơ sở lý luận 1.2.1. Quan điểm về định hướng nghề nghiệp ở cấp Trung học phổ thông 1.2.1.1. Định hướng nghề nghiệp Trong đề tài này chúng tôi quan niệm rằng định hướng nghề nghiệp là một quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động xã hội với những điều kiện cụ thể của bản thân trên cơ sở hình dung ra trước hoạt động lao động của cá nhân trong hiện tại và tương lai. Định hướng nghề nghiệp qua tổ chức dạy học môn Sinh học 10 là hệ thống biện pháp tác động của GV Sinh học nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho HS xác định và lựa chọn ngành nghề liên quan, dựa trên năng lực, hứng thú của các em. 1.2.2.2. Một số mô hình lý thuyết nền tảng về định hướng nghề nghiệp cho HS Một số lý thuyết giá trị kỳ vọng của Eccles (2009), lý thuyết mật mã Holand, lý thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch Krumboltz… làm cơ sở cho tổ chức dạy học nhằm ĐHNN cho HS. 1.2.2.3. Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức nghề nghiệp của học sinh THPT 1.2.2.4. Đặc điểm và mục tiêu định hướng nghề nghiệp trong Chương trình GDPT tổng thể và chương trình Sinh học năm 2018 Chương trình môn Sinh học 2018 đã có sự định hướng rõ ràng về việc dạy các nội dung cơ bản đồng thời gắn với các ứng dụng thực tiễn, các quy trình công nghệ liên quan đến các ngành nghề sinh học để từ đó phát triển ĐHNN cho HS. Nội dung Sinh học 10 có các mạch nội dung được triển khai theo hướng từ nội dung cơ bản sinh học, yêu
  7. 5 cầu HS vận dụng trong thực tiễn cuộc sống, ứng dụng trong quy trình công nghệ trong các ngành nghề liên quan đến sinh học (công nghệ thực phẩm, y học, nông nghiệp,...). Đây là cơ hội thuận lợi để tổ chức dạy học nhằm mục tiêu ĐHNN cho HS qua môn học này. 1.2.2.5. Một số lĩnh vực ngành nghề ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại 1.2.2. Năng lực định hướng nghề nghiệp 1.2.2.1. Khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ phân tích năng lực ĐHNN dựa trên định nghĩa về năng lực ĐHNN như sau: năng lực ĐHNN là khả năng tự nhận thức về sở thích và thế mạnh của bản thân, khả năng nhận thức về nghề nghiệp và lập kế hoạch đáp ứng mục tiêu nghề nghiệp của cá nhân. 1.2.2.2. Biểu hiện của năng lực định hướng nghề nghiệp Dựa trên phân tích quan điểm về năng lực ĐHNN của các tác giả và dựa vào đặc điểm của giáo dục Việt Nam, chúng tôi lựa chọn các đặc điểm điển hình và đề xuất những biểu hiện của năng lực ĐHNN như sau: Bảng 1.1. Năng lực định hướng nghề nghiệp Thành tố Biểu hiện 1. Kĩ năng - Xác định được sở thích, khả năng của bản thân. nhận thức về - Thể hiện sự hiểu biết về các đặc điểm cá nhân liên quan sở thích, đến việc đạt được mục tiêu nghề nghiệp cá nhân hứng thú của - Xác định được mong muốn, ước mơ, mục tiêu cho mình bản thân và dùng cho việc hướng nghiệp suốt đời. 2. Kĩ năng - Xác định được kiến thức cốt lõi của môn học nhận thức về - Xác định và giải thích được mối liên quan giữa nội dung ứng dụng học tập và ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực ngành kiến thức nghề. môn học và - Phân tích được thông tin về nghề, về các cơ quan, doanh nghề nghiệp nghiệp và dùng kiến thức này cho việc quyết định chọn liên quan nghề, nơi làm việc trong tương lai.
  8. 6 3. Kĩ năng - Xác định được mục tiêu học tập liên quan đến lựa chọn lập kế hoạch ngành nghề cho bản thân hướng - Xác định được ưu tiên nghề nghiệp dự kiến nghiệp - Xác định được biện pháp phát triển các kĩ năng nghề nghiệp (tham gia tình nguyện, hoạt động ngoại khóa, làm bán thời gian, các chương trình chuyển tiếp từ trường học đến nơi làm việc,…) - Xây dựng được kế hoạch hướng nghiệp cá nhân 1.2.3. Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần đáp ứng mục tiêu định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học cho HS Căn cứ trên kết quả nghiên cứu có trước và các ưu thế trong việc đáp ứng mục tiêu ĐHNN, chúng tôi lựa chọn tổ chức hoạt động khám phá (theo mô hình 5E – 5E Inquiry Learning Model) và dạy học trải nghiệm để tổ chức hoạt động dạy học khám phá ứng dụng khoa học và trải nghiệm nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực ĐHNN cho HS thông qua môn Sinh học 10. Các PPDH này sẽ được sử dụng trong dạy học Sinh học, được thiết kế, tổ chức và kiểm chứng tính hiệu quả về sự nâng cao sự hứng thú với môn học và thúc đẩy nguyện vọng học tập và nghề nghiệp liên quan đến Sinh học của HS dựa trên nền tảng mô hình lý thuyết giá trị kỳ vọng của Eccles (2009). Mô hình nghiên cứu của chúng tôi được thể hiện ở sơ đồ hình 1.5. Dạy học Sở thích, hứng thú của trải nghiệm liên bản thân với môn học quan nghề nghiệp Nhận thức về ứng Nguyện vọng nghề dụng kiến thức nghiệp liên quan môn học và nghề đến Sinh học nghiệp Dạy học khám phá Lập kế hoạch hướng 5E về ứng dụng nghiệp khoa học Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu
  9. 7 Mô hình 5E trong dạy học khám phá (5E Inquiry Learning Model) Mô hình 5E (viết tắt của các từ: Engage (Gắn kết), Explore (Khảo sát), Explain (Giải thích), Elaborate (Củng cố, vận dụng), và Evaluate (Đánh giá). Mô hình dạy học 5E được áp dụng khá phổ biến trong các lớp học khoa học (Science) và các chương trình tích hợp STEM ở Mỹ. Mô hình 5E dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức (cognitive constructivism) của quá trình học, theo đó HS sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc trải nghiệm. Mô hình dạy học trải nghiệm của David Kolb: gồm bốn giai đoạn: (1) Trải nghiệm cụ thể, (2) Quan sát phản ánh (3) Trừu tượng hóa khái niệm:(4) Thử nghiệm tích cực. Cơ sở để thiết kế hoạt động khám phá 5E và hoạt động trải nghiệm về nghề nghiệp Hoạt động học tập Thiết kế chủ đề theo Năng lực Các KN thành dạy học khám phá khám phá ứng dụng Định hướng nghề phần của năng 5E, dạy học trải khoa học, trải nghiệp (Mục lực ĐHNN nghiệm để tổ chức nghiệm nghề tiêu) hoạt động học tập nghiệp nhằm phát triển NL ĐHNN Phát triển Phát triển các Tổ chức hoạt động năng lực NL thành phần HS thực hiện các học tập cho HS ĐHNN của NL ĐHNN hoạt động học tập Cơ sở để sử dụng dạy học khám phá 5E, dạy học trải nghiệm nhằm phát triển năng lực ĐHNN Hình 1.6. Cơ sở để thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học khám phá 5E và dạy học trải nghiệm nhằm ĐHNN cho HS 1.2.4. Cơ hội để phát triển năng lực ĐHNN khi tổ chức dạy học khám phá theo mô hình 5E, dạy học trải nghiệm 1.2.4.1. Mối quan hệ giữa dạy học khám phá theo mô hình 5E và mục tiêu phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp Dạy học khám phá theo mô hình 5E có nhiều cơ hội để GV có thể rèn luyện năng lực ĐHNN cho HS, mối liên hệ này được thể hiện ở từng giai đoạn của mô hình dạy học.
  10. 8 1.2.4.2. Cơ hội để phát triển năng lực ĐHNN khi tổ chức dạy học trải nghiệm Dạy học trải nghiệm là PPDH có tác động tích cực đến việc nâng cao hứng thú môn học ở HS từ đó góp phần phát triển năng lực ĐHNN cho các em. Mối tương quan giữa đặc điểm của dạy học trải nghiệm với những biểu hiện tương ứng của năng lực ĐHNN thể hiện ở từng giai đoạn cụ thể của chu trình trải nghiệm. 1.2.5. Công cụ đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp Chúng tôi đã nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các công cụ đã được kiểm nghiệm trong các nghiên cứu của Novodvorsky (1993), Ornstein (2005), PISA (2015) để phát triển thang đo đánh giá năng lực ĐHNN của HS trong dạy học Sinh học. 1.3. Thực trạng giáo dục ĐHNN ở nhà trường phổ thông Việt Nam Chúng tôi điều tra trên 235 GV dạy môn Sinh học ở một số trường THPT ở Hà Nội, Nam Định, Hòa Bình,Vĩnh Phúc và Lào Cai và 319 HS của một số trường THPT ở Hà Nội về nội dung, mức độ thực hiện và hiệu quả của các hoạt động dạy và học nhằm giáo dục ĐHNN, nhận thức của HS về sở thích, hứng thú và mức độ tiếp cận thông tin nghề nghiệp qua dạy học Sinh học ở THPT. 1.3.5. Kết quả điều tra 1.3.5.1. Đánh giá các thang đo lường nhân tố và phân tích khám phá nhân tố trong mô hình Các nhân tố đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6, các biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3. Điều đó chứng tỏ các nhân tố đều đạt độ tin cậy cần thiết về giá trị thang đo. 1.3.5.2. Tần suất áp dụng các hoạt động dạy học trong giảng dạy môn Sinh học của GV Các hoạt động mang tính trải nghiệm, ứng dụng thực tiễn như HS tự rút ra kết luận sau thí nghiệm, HS tự nghiên cứu khoa học và nghiên cứu các vấn đề liên quan bài học còn ít được GV tổ chức thực hiện. GV vẫn là người đóng vai trò dẫn dắt chính trong quá trình học
  11. 9 tập, sự chủ động, sáng tạo của HS chưa được tạo điều kiện phát triển qua các hoạt động học tập. 1.3.5.3. Thực trạng dạy học ĐHNN qua môn Sinh học Việc tìm hiểu việc ứng dụng kiến thức môn học vào các ngành nghề và thông tin về nghề nghiệp còn ít được GV tổ chức trong giờ học. 1.3.5.4. Tần suất thực hiện phương pháp dạy học trải nghiệm của GV GV có thể thực hiện từ mức khá trở nên việc thiết kế thí nghiệm, hoạt động thực hành cho dạy học trải nghiệm, đưa nhiệm vụ học tập phù hợp cho từng đối tượng HS. Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng kiến thức bài học vào thực tiễn cho HS. 1.3.5.5. Tần suất tiến hành các hoạt động dạy học khám phá Hoạt động dạy học khám phá còn ít được GV tổ chức trong thực tiễn dạy học. Tuy nhiên, việc chuẩn bị và thuyết trình trước lớp lại được GV tổ chức khá thường xuyên. 1.3.5.6. Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến dạy học ĐHNN qua môn Sinh Dạy học ĐHNN qua môn Sinh học liên quan chặt chẽ với các hoạt động trải nghiệm, hoạt động dạy học do GV dẫn dắt, dạy học khám phá và dạy học ứng dụng khoa học công nghệ. 1.3.5.8. Thái độ, nhận thức của học sinh với môn Sinh học Các chủ đề khoa học Sinh học có sự thu hút với HS nhưng việc học tập môn Sinh học ở trên lớp chưa tạo được hứng thú, hấp dẫn với các em. 1.3.5.9. Thực trạng nhận thức và tiếp cận thông tin nghề nghiệp của HS HS chưa được giới thiệu đầy đủ thông tin về nghề nghiệp gắn liền với môn học, chưa rõ nơi tìm kiếm thông tin nghề nghiệp, hơn 70% HS chưa được giới thiệu đầy đủ về các bước HS cần thực hiện khi lựa chọn nghề. 1.3.5.10. Mức độ tham gia các hoạt động học tập của HS
  12. 10 1.3.5.11. Nguyện vọng nghề nghiệp của HS Các ngành nghề liên quan đến khoa học với chung và sinh học nói riêng chưa thu hút được sự quan tâm của HS. Trong đó, tỉ lệ HS có nguyện vọng nghề nghiệp khoa học rất thấp với 18.5% HS. Tỉ lệ HS muốn học chuyên ngành liên quan đến khoa học sau tốt nghiệp THPT chiếm 28.1%. Tiểu kết chương 1  Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đều khẳng định vai trò của ĐHNN đối với HS, giúp các em chọn được nghề phù hợp với năng lực, sở thích, hứng thú. ĐHNN thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ qua các môn học cho HS, thường không tiến hành riêng lẻ ở một môn học mà có sự tích hợp, vận dụng kiến thức của nhiều môn học, đặc biệt là các môn khoa học. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi trường học tập các môn khoa học đến sự lựa chọn ngành nghề STEM.  Kết quả nghiên cứu tổng quan năng lực ĐHNN, mối quan hệ giữa đặc điểm của dạy học trải nghiệm và các biểu hiện của năng lực ĐHNN là những định hướng quan trọng để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu đề xuất quy trình, biện pháp tổ chức dạy HS học 10 nhằm đáp ứng mục tiêu ĐHNN.  Qua phân tích cấu trúc, đặc điểm năng lực ĐHNN chúng tôi xác định được 3 đặc điểm của năng lực ĐHNN cần được đo lường đó là: Nhận thức về sở thích, hứng thú của bản thân, nhận thức ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan và kĩ năng lập kế hoạch hướng nghiệp.  Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng về dạy và học Sinh học hướng tới phát triển năng lực ĐHNN của HS ở các trường THPT. Kết quả điều tra cho thấy GV và HS nhận thức được tầm quan trọng của dạy học hướng đến ĐHNN, tuy nhiên hiệu quả tổ chức các hoạt động dạy
  13. 11 học nhằm ĐHNN cho HS còn hạn chế. Tần suất HS tham gia hoạt động học tập mang tính trải nghiệm nghề nghiệp, khám phá ứng dụng khoa học công nghệ được cung cấp đầy đủ thông tin về các lĩnh vựa ngành nghề còn thấp. Hứng thú với môn học của HS chưa cao, tỉ lệ HS có nguyện vọng nghề nghiệp liên quan đến sinh học còn thấp. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 2.1. Nguyên tắc tổ chức dạy học Sinh học 10 nhằm định hướng nghề nghiệp Xây dựng và tổ chức các hoạt động học tập ĐHNN trong dạy học Sinh học 10 THPT là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả ĐHNN cho HS phổ thông nhưng không biến giờ học Sinh học thành giờ học giáo dục hướng nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc: Đảm bảo tính mục tiêu ĐHNN và yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Sinh học; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính phân hóa 2.2. Định hướng nghề nghiệp trong các chủ đề Sinh học 10 theo Chương trình GDPT 2018 2.2.1. Nội dung học tập Sinh học 10 được ứng dụng trong các lĩnh vực nghề nghiệp Xác định các quy trình công nghệ dựa trên kiến thức sinh học trong Sinh học 10 trong các ngành nghề sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức dạy học nhằm ĐHNN cho HS. 2.2.2. Một số nội dung Sinh học 10 có thể tổ chức dạy học nhằm định hướng nghề nghiệp cho HS Các nội dung Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật và virus có nhiều chủ đề có thể triển khai dạy học ĐHNN cho HS. 2.3. Thiết kế hoạt động học tập nhằm ĐHNN trong dạy Sinh học 10 2.3.1. Quy trình thiết kế hoạt động học tập nhằm ĐHNN cho HS trong dạy học Sinh học 10
  14. 12 Hình 2.1. Quy trình thiết kế hoạt động học tập 2.3.2. Ví dụ minh họa: chủ đề Thành phần hóa học tế bào 2.3.3. Các hoạt động học tập nhằm ĐHNN Căn cứ vào sự phân tích cấu trúc nội dung Sinh học 10 và nội dung học tập có thể triển khai dạy học ĐHNN kết hợp với quy trình xây dựng hoạt động học tập và thực tiễn dạy học, chúng tôi xây dựng các hoạt động học tập nhằm ĐHNN cho HS ở phần 3 Sinh học tế bào và phần 4 Sinh học vi sinh vật và virus 2.4. Tổ chức dạy học Sinh học 10 đáp ứng mục tiêu ĐHNN Quy trình tổ chức dạy học Sinh học 10 đáp ứng mục tiêu ĐHNN GV HS Bước 1. Xác định mục tiêu Đặt vấn đề, thu hút HS tham gia Xác định mục tiêu Bước 2. Khám phá kiến Tổ chức HĐ trải nghiệm, thức bài học, xác định khả khám phá gắn liền với ứng Tham gia hoạt động học năng và sở thích của bản dụng khoa học công nghệ tập, nhận biết khả năng và thân và ĐHNN sở thích của bản thân Bước 3.Vận dụng kiến Tổ chức HĐ khám phá thức , ứng dụng thực tiễn nghề, định hướng, hỗ trợ Khám phá nghề nghiệp nghề nghiệp HS Bước 4. Thực hiện lập kế hoạch Lập kế hoạch hướng Hỗ trợ, định hướng hướng nghiệp của bản nghiệp thân Tổ chức cho HS tự đánh Bước 5. Đánh giá và điều giá, đánh giá lẫn nhau và Đánh giá và điều chỉnh chỉnh GV đánh giá Hình 2.6. Quy trình tổ chức dạy học nhằm ĐHNN cho HS
  15. 13 2.5. Đánh giá năng lực ĐHNN của HS trong dạy học Sinh học 10 Quy trình đánh giá năng lực ĐHNN Hình 2.7. Quy trình đánh giá năng lực ĐHNN của học sinh Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá: Chúng tôi phát triển bảng tiêu chí đánh giá năng lực ĐHNN của HS với 4 mức độ từ mức 1 đến mức 4 tương ứng theo chiều từ thấp đến cao theo đường phát triển của kĩ năng với 4 mức độ theo thang Dreyfus. Ở mỗi mức độ của thang đo, chúng tôi xác định sự thành thạo dựa trên các mức độ đạt được của các kĩ năng thành phần. Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên tham khảo từ các chuẩn cần đạt trong học tập về phát triển nghề nghiệp của HS phổ thông của bang New York (Mỹ) (Learning Standards for Career Development and Occupational Studies, 2016) và vận dụng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Dựa trên bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng, GV sẽ tiến hành theo dõi hoạt động học tập của từng nhóm HS và từng cá nhân của mỗi nhóm. Để đánh giá mức độ thành thạo của 3 kĩ năng thành phần (A, B, C), chúng tôi xác định các biểu hiện hành vi của mỗi kĩ năng (A1, A2, B1,
  16. 14 B2,…). Mỗi biểu hiện hành vi này được đánh giá ở 3 mức độ: Chưa có các thao tác thực hiện kĩ năng (M1); Có các thao tác thực hiện được kĩ năng ở mức đơn giản, kết quả thấp (M2), thực hiện kĩ năng ở mức thành thạo và đạt hiệu quả cao (M3). Xây dựng công cụ đánh giá năng lực ĐHNN Công cụ đánh giá năng lực ĐHNN của HS gồm câu hỏi, bài tập trong các bài kiểm tra sau mỗi chủ đề dạy học, phiếu quan sát biểu hiện hành vi, thái độ HS, ghi chép, phiếu hỏi. Tiểu kết chương 2 Trên cơ sở phân tích nội dung chương trình môn Sinh học 10 (2018), xác định các nội dung Sinh học 10 có thể triển khai dạy học ĐHNN và quy trình giáo dục hướng nghiệp nói chung, chúng tôi đã đề xuất được: 1. Quy trình thiết kế hoạt động học tập ĐHNN trong dạy học Sinh 10 gồm 3 bước: Xác định nội dung có thể dạy ĐHNN và mục tiêu cần đạt; Xác định cách tổ chức trải nghiệm, khám phá về nội dung bài và nghề nghiệp liên quan; Thiết kế hoạt động cụ thể. Chúng tôi đã xây dựng được 5 chủ đề học tập triển khai dạy học ĐHNN. 2. Quy trình tổ chức dạy học Sinh học 10 đáp ứng mục tiêu ĐHNN gồm 5 bước: 1) Xác định mục tiêu, 2) Khám phá kiến thức bài học, khả năng, sở thích của bản thân, 3) Vận dụng kiến thức, ứng dụng thực tiễn nghề nghiệp, 4) Lập kế hoạch hướng nghiệp, 5) Đánh giá và điều chỉnh. 3. Căn cứ vào cấu trúc năng lực ĐHNN và những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình Sinh học 10, chúng tôi đã xây dựng được bộ tiêu chí và xác định bộ công cụ để đánh giá các kĩ năng thành tố của năng lực ĐHNN, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực ĐHNN của HS. Bộ công cụ bao gồm hệ thống các câu hỏi, bài tập,
  17. 15 bảng quan sát, bảng hỏi phù hợp với mục tiêu chương trình môn học. Chúng tôi cũng đã xây dựng đường phát triển năng lực ĐHNN để làm căn cứ đánh giá mức độ đạt được về năng lực ĐHNN của từng HS trong quá trình thực nghiệm của đề tài. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học, tính khả thi và hiệu quả của quy trình tổ chức dạy học Sinh học và các biện pháp, kĩ thuật dạy học nhằm rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS theo các chủ đề đã thiết kế. 3.2. Đối tượng thực nghiệm Chúng tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm trên 319 học sinh lớp 10 thuộc 3 trường THPT: khối THPT của Trường Tiểu học, THCS, THPT Thực nghiệm, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam; Trường THPT Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, Hà Nội; Trường THPT Thăng Long, Hai Bà Trưng, Hà Nội 3.3. Phương pháp thực nghiệm Trong quá trình thực nghiệm, tất cả 319 HS của 3 trường đều được tổ chức dạy định hướng nghề nghiệp bằng một kế hoạch dạy học. Chúng tôi theo dõi và tiến hành đánh giá các chỉ số của 3 KN thành phần thuộc năng lực ĐHNN ở các HS tham gia thực nghiệm. Mặt khác, chúng tôi nghiên cứu trường hợp qua sự theo dõi 9 HS, đưa ra nhận định về mối liên hệ giữa mức độ phát triển kiến thức sinh học với tốc độ phát triển năng lực ĐHNN trong quá trình học tập. 3.4. Kết quả thực nghiệm và thảo luận 3.9.1. Kết quả thực nghiệm khảo sát Kết quả đánh giá các kĩ năng thành phần của năng lực ĐHNN của 42 HS được thể hiện ở bảng 3.3. Qua phân tích kết quả khảo sát,
  18. 16 chúng tôi thấy cần điều chỉnh quy trình dạy học cho phù hợp hơn để nâng cao kĩ năng cho HS, cần gắn với thực tiễn ứng dụng cuộc sống nhiều hơn để tăng sự hứng thú học tập ở HS. Chúng tôi thiết kế 5 bài kiểm tra ở các thời điểm thực nghiệm để tăng mức độ tin cậy của nghiên cứu. 3.9.2. Kết quả thực nghiệm chính thức 3.9.2.1. Đánh giá sự phát triển các kĩ năng thành phần của năng lực ĐHNN qua các bài kiểm tra 3.9.2.1.1. Đánh giá sự phát triển của kĩ năng nhận thức sở thích, hứng thú của bản thân Qua quá trình học tập, rèn luyện liên tục trong cả năm học, số lượng HS đạt mức độ 3 tăng dần. Tỉ lệ HS đạt mức 3 (có kĩ năng) ở lần kiểm tra 2 là 12.4%, lần kiểm tra 3 là 25.1%, lần 4 là 38.3%, lần 5 là 48.8%. Điều đó thể hiện rằng, kĩ năng nhận thức sở thích, hứng thú môn học của HS đã tăng dần qua các giai đoạn rèn luyện. Kết quả xác định các tham số thống kê mẫu thể hiện qua bảng 3.4. Kết quả cho thấy có sự tăng lên về giá trị trung bình (mean) của mức độ KN đạt được của HS qua các lần kiểm tra từ 1.12 ở lần kiểm tra 1 đến 2.37 ở lần kiểm tra thứ 5. Điều đó thể hiện sự phát triển của kĩ năng của HS từ mức 1, mức 2 đã chuyển dần lên mức có kĩ năng và thành thạo (mức 3). Điều đó chứng tỏ rằng các biện pháp tác động là có hiệu quả đến sự phát triển kĩ năng nhận thức bản thân của HS. Độ lệch chuẩn và khoảng biến thiên qua các lần kiểm tra đều nằm trong khoảng dao động đáng tin cậy. Kiểm định với giả thuyết H0: Không có sự khác nhau giữa các lần kiểm tra KN nhận thức sở thích, hứng thú bản thân, H1: có sự khác nhau giữa các lần kiểm tra KN nhận thức sở thích, hứng thú bản thân , thể hiện ở giá trị p-value (sig.) ≤ 0,05. So sánh giá trị p-value của kiểm định t được xác định ở với 0.05 (mức ý nghĩa 5% = 0.05, độ tin cậy 95%).
  19. 17 Qua quan sát sự thể hiện của HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập và phỏng vấn HS, sự hứng thú, yêu thích môn học ở HS đã được thể hiện rất rõ ràng. Qua đó có thể thấy, các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm, dạy học khám phá 5E đã có những tác động tích cực đến sự hứng thú, sự yêu thích môn học đối với HS. 3.9.2.1.2. Đánh giá mức độ đạt được ở kĩ năng ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan Tỉ lệ HS đạt mức 3 (có kĩ năng) tăng nhanh, từ không có HS nào ở lần kiểm tra 1, tăng lên 21.3%, 40.8%, 45.9%, và 57.8% qua các giai đoạn rèn luyện tiếp đó. Điều đó thể hiện rằng, kĩ năng ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan của HS đã nâng cao dần qua các giai đoạn rèn luyện. 90 85.4 80 70 57.8 Tỉ lệ phần trăm HS 60 48.4 46.7 48.6 45.9 50 40.8 42.2 Mức 1 40 30.3 30 Mức 2 21.3 20 14.6 12.5 Mức 3 5.5 10 0 0 0 Kiểm tra 1 Kiểm tra 2 Kiểm tra 3 Kiểm tra 4 Kiểm tra 5 Lần kiểm tra Hình 3.2. Tỉ lệ HS đạt mức các mức độ kĩ năng ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan qua các lần kiểm tra Kết quả xác định các tham số thống kê mẫu thể hiện qua bảng 3.6 cho thấy có sự tăng lên về giá trị trung bình (mean) của mức độ KN đạt được của HS qua các lần kiểm tra từ 1.14 ở lần kiểm tra 1 đến 2.39 ở lần
  20. 18 kiểm tra thứ 5. Điều đó thể hiện sự phát triển kĩ năng của HS từ mức thấp (mức 1, mức 2) đã chuyển dần lên mức có kĩ năng (mức 3). Điều đó cho thấy rằng các biện pháp tác động là có hiệu quả đến sự phát triển kĩ năng ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp của HS. 3.9.2.1.3. Đánh giá sự phát triển kĩ năng lập kế hoạch hướng nghiệp 80 75.2 70 60 58.5 Tỉ lệ phẩn trăm HS 50 50.5 45.2 47.1 40 42.4 Mức 1 33.2 34.4 34.3 30 Mức 2 24.8 20 20.5 Mức 3 15.1 10 8.3 10.5 0 0 Kiểm tra 1 Kiểm tra 2 Kiểm tra 3 Kiểm tra 4 Kiểm tra 5 Lần kiểm tra Hình 3.3. Kết quả mức độ đạt được về kĩ năng lập kế hoạch hướng nghiệp của HS qua các lần kiểm tra Đánh giá sự phát triển năng lực ĐHNN của 9 HS được lựa chọn theo dõi Chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên 9 HS để phân tích sự phát triển về năng lực ĐHNN qua quá trình rèn luyện ở 5 chủ đề thực nghiệm ở, kết quả thể hiện ở biểu đồ 3.4.Kết quả quan sát và phân tích bài kiểm tra cho thấy rằng tất cả các HS đều có sự nâng cao về mức độ biểu hiện năng lực ĐHNN qua quá trình thực nghiệm.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2