B CÔNG THƯƠNG B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
LÊ TH PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CU ẢNH HƯNG CA MT S THÔNG S
CÔNG NGH VÀ LOẠI ĐIỆN CỰC GRAPHITE ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG KHI GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN
MT TR NGOÀI CHI TIT THÉP 90CrSi
Ngành: K thuật Cơ khí
Mã s: 9520103
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ
Hà Ni 2025
Công trình được hoàn thành ti Vin Nghiên cu Cơ khí, Bộ Công Thương
Người hướng dn khoa hc: 1. TS. Vũ Trung Tuyến
2. TS. Nguyn Th Quc Dung
Người phn bin 1: GS.TS. Trần Văn Địch
Người phn bin 2: PGS.TS. Đ Đức Trung
Người phn bin 3: PGS.TS. Hà Minh Hùng
Luận án được bo v trưc Hội đồng đánh giá lun án tiến sĩ cấp Vin
Hp ti: Vin Nghiên cứu Cơ khí – B Công thương
Phòng … Tòa nhà trụ s chính, s 4, đưng Phạm Văn Đng, qun
Cu Giy TP. Hà Ni.
Thời gian: … giờ …. phút, ngày …. tháng …. năm 2025
Có th tìm hiu lun án tại thư vin:
- Thư viện Vin Nghiên cứu Cơ khí, số 4, Phạm Văn Đồng, Cu Giy,
Hà Ni.
- Thư viện Quc gia Vit Nam.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đềi
Gia công tia lửa điện, hay còn gọi gia công xung điện (Electrical Discharge
Machining EDM), một phương pháp gia công phi truyn thng, hot động da trên
nguyên lý phóng tia lửa điện giữa hai điện cực qua môi trường chất điện môi để bóc tách
vt liu. Trong quá trình này, điện cc không tiếp c học vi chi tiết, do đó các yếu
t như rung động, tiếng n và ng suất học không còn ảnh hưởng, giúp EDM tr
thành phương pháp ưu việt cho gia công các chi tiết phc tp vt liu kct gt.
EDM đặc bit hiu qu trong gia công các b mt hình dng phc tạp như lòng
khuôn, hc sâu, các b mt to hình phi tuyến... được ng dng rng rãi trong ngành
khuôn mu, chế to dng c chính xác và hàng không vũ trụ. Ngoài ra, EDM có th gia
công các vt liu khó gia công bằng phương pháp truyn thng như thép i, thép hp
kim cng, hp kim siêu bn, vt liu composite nn kim loi gm k thut. Tuy
nhiên, phương pháp này cũng tồn ti mt s hn chế, tiêu biểu năng sut bóc tách
thp, ch phù hp với lượng nhỏ ch gia công được vt liu dẫn điện. Ngoài ra,
EDM thường gây biến dng nhit cc b, làm ảnh hưởng đến chất lượng b mt chi tiết.
Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu đã được thc hiện đ
hình hóa tối ưu hóa quá trình EDM, nhm nâng cao tốc độ bóc tách vt liu (MRR)
[4,7,43-45,74-77], giảm mòn điện cc (EWR) [9,12] ci thin chất lượng b mt (Ra)
[36,49,65-67]. Các nghiên cứu ng đã mở rng cho nhiu loi vt liệu khác nhau như:
WC-Co, AISI D2, D3, 329, 202, Al-SiC, Inconel 600, Ti-6Al-4V, René 108 DS, các loi
gm k thuật như SiC, B₄C, Si₃N₄–TiN, hay composite nn nhôm
[30,32,35,40,42,54,55,6163,7172].
Mt yếu t quan trng trong EDM vt liu hình dng của điện cực. Điện cc
không ch quyết định hình hc ca chi tiết được to ra còn ảnh hưởng trc tiếp đến
tốc độ gia ng và độ mòn điện cc. Trong thc tế, vt liệu điện cực thường đưc chn
đồng, nhôm hoặc graphite. Trong đó, graphite được đánh giá cao nhờ độ dẫn đin tt,
tính ổn đnh nhit và kh năng gia ng chính xác trong các ng dng to hình. Trong
quá trình EDM to hình nghịch, để gia công các chi tiết có b mt tr định hình như chày
dp viên thuc nén, yêu cầu điện cc phi hình dạng ngược hoàn toàn vi biên dng
sn phm. Vi s đa dạng hóa mu viên thuc trên th trường hin nay, yêu cu gia
công các chày dập định hình cũng tr nên phc tạp hơn thường xuyên thay đi. Mc
đã một s nghiên cu v chế độ tối ưu trong EDM chày dập định hình bng thép
dng cụ, song các công trình trước chưa đưa ra được đánh giá toàn diện, định lượng và
h thng v mi quan h gia thông s đầu vào các tiêu chí đu ra (MRR, EWR,
Ra), đặc bit là vi tng loi vt liệu điện cc graphite khác nhau.
Do đó, đ tài lun án vi tên gi: "Nghiên cu nh hưởng ca mt s thông s công
ngh loi điện cực graphite đến năng suất, chất lượng khi gia công tia lửa điện mt
tr ngoài chi tiết thép 90CrSi" ớng đến vic thiết lp chế độ công ngh hp cho
EDM chày đnh hình t thép 90CrSi, s dng ba loại điện cc graphite khác nhau
mt nghiên cu có tính cp thiết c v mt lý lun và thc tin.
2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu của đề tài nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng ca các thông s công
ngh đầu vào đến hiu qu qtrình gia công tia lửa điện (EDM) trên chi tiết b mt
tr định hình làm t thép dng c 90CrSi đã qua tôi. Cụ thể, năm yếu t đầu vào được
kho sát bao gồm: cường đ dòng phóng điện (IP), hiệu điện thế (SV), thi gian phát
2
xung (Ton), thi gian ngng phát xung (Toff), loi vt liệu điện cc graphite (TOG
Type of Graphite).
3. Đối tượng v phm vi nghiên cu
a) Đối tượng nghiên cu ca đề tài nghiên cu quá trình công ngh gia công xung tia
lửa điện b mt tr định hình ngoài thép 90CrSi bằng điện cc graphite.
b) Phm vi nghiên cu ca đề tài là:
* Phm vi nghiên cu các thông s đầu vào:
- Thông s công ngh qtrình gia công: 4 thông s gm cường độ dòng phóng IP (A),
hiệu điện thế SV (V), thi gian phát xung Ton (µs), thi gian ngng phát xung Toff (µs).
- Đin cc s dng: 3 loại điện cc graphite có ký hiu HK0, HK15, HK20.
- Chi tiết gia công: Thép dng c 90CrSi biên dng tr định hình ngoài đã qua tôi b
mặt đạt độ cng b mt HRC 56-60.
* Phm vi nghiên cu các ch tiêu đầu ra:
- Chất lượng b mt gia công: Nhám b mt sau gia công (Ra).
- Năng sut gia công: Tc độ mòn điện cc (EWR) và tốc độ bóc tách vt liu (MRR).
4. Phương pháp nghiên cu
S dụng phương pháp thuyết kết hp với phương pháp thc nghim. Nghiên cu
thuyết: s dụng sở thuyết v EDM, thuyết v quy hoch thc nghim, các
phương pháp ra quyết định đa tiêu chí MCDM. Nghiên cu thc nghim gồm các bước:
Xây dng h thng thc nghim và kế hoch thc nghim; Tiến hành thc nghim; Phân
tích, đánh giá kết qu thc nghim; Xác định b thông s tối ưu;
5.  nghĩa khoa hc v thc tin của đề ti
*  nghĩa khoa học:
- Thông qua thc nghim quá trình gia công tia lửa điện (EDM) trên vt liu thép dng
c 90CrSi, đề tài đã xây dựng đưc mi quan h định lượng gia các thông s công ngh
đầu vào (gồm: ờng độ dòng phóng điện IP, điện áp SV, thi gian phát xung Ton, thi
gian ngng xung Toff) và ba loại điện cc graphite vi các ch tiêu đu ra gm: tốc độ
bóc tách vt liu (MRR), tốc độ mòn điện cc (EWR), và nhám b mt (Ra).
*  nghĩa thc tin:
T kết qu xác định được t hp thông s công ngh và loại điện cc graphite ti
ưu, đề tài đã tiến hành thc nghiệm gia công EDM đ chế to thành công b khuôn chày
dập đnh hình, ng dng trong sn xut viên thuc nén cho ngành dược phm. Sn phm
thc nghiệm đáp ng yêu cu k thut v hình dạng đnh hình, chất lượng b mặt độ
bn làm vic.
6. Những điểm mi ca lun án
- Nghiên cu, thc nghim quá trình EDM b mt tr ngoài chi tiết thép dng c 90CrSi
bng 3 loại đin cc graphite khác nhau, giúp tìm ra giá tr b thông s ng ngh đầu
vào và loại điện cc graphite phù hp.
- Nghiên cu ảnh hưởng ca 4 thông s công ngh loại điện cc gm: 1 - ờng đ
dòng phóng điện (IP), 2 - Hiệu điện thế (SV), 3 - Thi gian phát xung (Ton), 4 - Thi
gian ngng phát xung (Toff), 5 - Loại điện cc graphite (Type of Graphite - TOG) đến ln
t các ch tiêu đầu ra gm: tốc đ bóc tách vt liu (MRR), tốc độ mòn điện cc
(EWR), nhám b mt (Ra) khi gia công chi tiết biên dng tr ngoài vt liu 90CrSi
qua tôi đ đạt MRR cao nht, EWR thp nht, nhám Ra tt nht.
3
- Đề xut chế độ ti ưu để gia công EDM b mt tr ngoài chi tiết thép dng c 90CrSi,
s dụng điện cực graphite, đm bảo năng suất, chất lượng b mt tt nht.
- S dng phương pháp Gaussian Process Regression (GPR) đã đưc s dng để xây
dng hình hi quy phi tham s cho tng hàm mc tiêu; gii bài toán tối ưu hóa đa
mc tiêu với các hàm đơn mục tiêu bằng hai phương pháp: phương pháp Taguchi kết
hp vi phân tích quan h xám các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí MCDM
(AHP, TOPSIS, MABAC, SAW). Đề xut chế độ xung tối ưu ng vi từng phương
pháp.
CHƯƠNG 1. TNG QUAN V PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG TIA LA ĐIN
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại phương pháp gia ng tia lửa điện
1.1.1. Khái nim
Gia công xung tia lửa điện, còn gọi phương pháp EDM, là mt quá trình gia công
không truyn thng s dng các tia lửa điện phóng qua khe h giữa hai điện cực để loi
b vt liu khi b mt chi tiết. Trong quá trình này, các xung điện có năng lượng rt ln
đưc to ra trong thi gian ngn, gây ra hiện tượng nóng chy bốc hơi cc b vt liu
trên b mt phôi. Nh chất điện môi, vt liu b bóc tách đưc ra trôi khi vùng gia
công. Do bn cht kết hp gia hiện tượng điện nhiệt, quá trình này còn được gi
gia công đin nhit.
1.1.2. Đặc điểm của gia công tia lửa điện
*Mt s ưu điểm ca gia công EDM: Kh năng gia công vật liu khó: EDM th gia
công hiu qu các vt liệu có độ cng cao và khó ct gt bằng phương pháp truyền thng
như thép tôi, hợp kim titan, hp kim niken...; Ci thin chất lượng b mt; Không sinh
lc ct; Gia công được chi tiết có hình hc phc tp; Độ ổn định và độ tin cy cao.
* EDM mt s nhược điểm như sau: Tốc đ gia công chm; Độ chính xác tương đi
hn chế; Chi phí đầu tư cao; Tác động đến môi trưng làm vic.
1.2. Nguyên lý, trang thiết b gia công tia lửa điện
1.2.1. Nguyên lý gia công tia lửa điện
Nguyên bản ca phương pháp gia công
tia lửa điện (EDM) s chuyển đổi ng lượng
điện thành năng ng nhit thông qua quá trình
phóng các tia lửa điện ngt quãng ti khe h gia
hai đin cực: điện cc dng c (ca-tt) và phôi gia
công (a-nt). C hai đin cực đều được ngâm
trong một môi trường chất điện môi, vn cht
cách điện trạng thái bình thường nhưng cho
phép các ion t do di chuyn khi b tác động bi
điện trường. Khi hai đin cực được ni vi nguồn điện mt chiều được đưa lại gn
nhau trong khoảng cách đủ nh, điện trường ti khe h tăng lên đến mức đánh thủng
chất điện môi, dẫn đến hiện tượng phóng tia lửa điện. Tại điểm xảy ra phóng điện, nhit
độ tc thi th lên ti hàng chục nghìn độ C, đủ để làm nóng chy bốc hơi cc b
vt liu ca c đin cc và phôi (Hình 1.1).
1.2.2. Thiết b gia công xung đin
Thiết bị gia công tia lửa điện bao gồm tất cả các cụm bộ phận cần thiết cho quá
trình gia công tia lửa điện. Ba bộ phận chính của hệ thống là máy công cụ, nguồn điện và
bộ phận điện môi. Hệ thống EDM sẽ không hoạt động trừ khi tất cả các bộ phận đều hoạt
động bình thường. Máy công cụ bộ phận chính của hệ thống gia công EDM quá
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý gia công
xung đin