B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO B QUC PHÒNG
VIN NGHIÊN CU KHOA HC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
TRNH TÚ TÂM
NGHIÊN CU ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG,
CN LÂM SÀNG VÀ KT QU ĐIU TR
PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYN TIN LIT
BNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MCH
Chuyên ngành: Chn đoán hình nh
s: 62720166
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ Y HC
HÀ NI - 2022
Công trình được hoàn thành ti:
VIN NGHIÊN CU KHOA HC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyn Quc Dũng
2. PGS.TS. Nguyn Xuân Hin
Phn bin 1: .....................................................................
..........................................................................................
Phn bin 2: .....................................................................
..........................................................................................
Phn bin 3: .....................................................................
..........................................................................................
Lun án s được bo v trước Hi đồng chm lun án cp Vin
Vào hi: gi ngày tháng năm 20
Ti Vin nghiên cu khoa hc Y dược lâm sàng 108.
Có thm tài liu ti:
1. Thư vin Vin Nghiên cu Khoa hc Y Dược lâmng 108
2. Thư vin Quc gia
1
ĐẶT VN ĐỀ
Phì đại lành tính tuyến tin lit mt bnh ph biến nam gii t
sau tui trung niên. T l bnh tăng theo tui, có khong trên 50% nam
gii t 50 tui b phì đại lành tính tuyến tin lit, t l này lên đến trên
90% nhng người 80 tui. Vit Nam, cùng vi s phát trin ca
hi, tui th người dân ngày càng cao, t l s người phì đại lành tính
tuyến tin lit theo đó cũng tăng lên.
Chn đn phì đại nh tính tuyến tin lit cn da vào các triu
chng m sàng, xét nghim máu, nước tiu các phương pháp chn
đoán hình nh như siêu âm, ct lp vi tính, cng hưởng t rt giá tr,
đặc bit là nhng máy cng hưởng t t lc mnh t 1 Tesla tr lên.
nhiu phương pháp để la chn trong điu tr pđại lành tính
tuyến tin lit như điu tr ni khoa, ngoi khoa, can thip m ln ti
thiu... tùy theo giai đon phát trin cũng như mc đ gây ri lon tiu
tin. Trong các phương pháp điu tr thì phu thut ni soi hin đang được
áp dng rng rãi.
Nút động mch tuyến tin lit là k thut can thip xâm ln ti thiu
điu tr phì đại lành tính tuyến tin lit được phát trin và ng dng trong
nhng năm gn đây ti nhiu nước trên thế gii. Hiu qu ca k thut
này đã được chng minh trong nhiu th nghim lâm sàng. Hin nay ti
Vit Nam cũng đã có mt s trung tâm ln trin khai nút động mch tuyến
tin lit như bnh vin Bch Mai, bnh vin Trung ương Quân đi 108,
bnh vin Vit Đức, bnh vin Đại hc Y Ni… tuy nhiên các công
trình nghiên cu v lĩnh vc này còn chưa nhiu, thi gian theo dõi sau
th thut còn ngn. Xut phát t tình hình thc tin đó, chúng tôi tiến hành
đề tài “Nghiên cu đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng kết qu điu tr
phì đại lành tính tuyến tin lit bng phương pháp nút mch nhm hai
mc tiêu:
1. Nhn xét mt s đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng ca bnh nhân
phì đại lành tính tuyến tin lit được điu tr bng phương pháp nút
mch.
2. Đánh giá kết qu điu tr phì đại lành nh tuyến tin lit bng
phương pháp nút mch.
2
Đóng góp mi ca lun án:
- Đ i đã u được mt s đặc đim hình nh cng hưởng t (CHT)
tuyến tin lit (TTL) bnh nhân (BN) pđại lành tính tuyến tin lit
(PĐLTTTL) đc bit phân loi hình thái, độ li liên quan ti th thut
can thip nút động mch (ĐM).
- nghiên cu (NC) ng dng phương pháp mi trong điu tr
PĐLTTTL nước ta.
- Đánh giá hiu qu v lâm sàng sau thc hin nút đng mch TTL trong
thi gian tương đối dài (6 và 12 tháng)
- Đưa ra được mt s yếu t lâm sàng, k thut liên quan ti kết qu điu
tr sau 12 tháng.
B cc ca lun án:
Lun án gm 129 trang: đặt vn đề 2 trang, tng quan 40 trang, đối
tượng phương pháp nghiên cu 19 trang, kết qu 25 trang, n lun 40
trang, kết lun 2 trang và kiến ngh 1 trang.
Lun án 29 bng, 7 biu đồ, 5 sơ đồ, 38 hình và 133 i liu tham
kho (8 tài liu tiếng Vit và 125 tài liu tiếng Anh).
CHƯƠNG 1: TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Định nghĩa phì đi lành nh tuyến tin lit
Phì đại lành tính tuyến tin lit tình trng tăng sinh các tế bào biu
tế bào cơ trơn ca vùng chuyn tiếp TTL, hu qu làm tăng th
tích tuyến thường dn ti các triu chng ca đường tiết niu thp nên
bnh lý này còn được gi theo cách gi khác là tăng sinh lành tính TTL.
1.2.
Triu chng và tiến trin lâm sàng
1.2.1. Triu chng lâm sàng
- Nhóm triu chng do kích thích: tăng s ln đi tiu trong ngày,
tiu đêm, tiu gp và tiu không t ch.
- Nhóm triu chng do tc nghn: tia nước tiu yếu, tiu ngt
quãng, tiu nh git, phi rn khi đi tiu, tiu són.
Mc độ nng ca các triu chng thường đưc đánh giá da trên
các thang đim IPSS và b câu hi v cht lượng cuc sng.
1.2.2. Thăm khám thc th
- Thăm trc tràng là bước quan trng nht trong khám lâmng.
3
1.3. Các xét nghim chn đoán
1.3.1. Các xét nghim thường quy
t nghim nước tiu
Creatinin huyết thanh
1.3.2. Kháng nguyên đc hiu tuyến tin lit PSA
PSA mt kháng nguyên đc hiu được tiết ra bi các tế o
biu TTL th đo được trong máu. PSA được ng dng chính
trong sàng lc ung thư TTL nhưng cũng có th được s dng trong chn
đoán và tiên lượng PĐLTTTL.
1.3.3. Các xét nghim b sung
Tế o hc nước tiu; Siêu âm h tiết niu TTL; Đo lượng
nước tiu tn dư; Ni soi bàng quang, niu đạo; Đo tc độ dòng tiu ti đa;
Các xét nghim đo áp lc dòng chy.
1.3. Các phương pháp điu tr
1.3.1. Điu tr ni khoa
Được ch đnh đi vi c trường hp PĐLTTTL triu chng
gây nh hưởng ti cht lượng cuc sng ca BN nhưng chưa c biến
chng nng, mn tính.
1.3.2. Điu tr ngoi khoa
Điu tr ngoi khoa được ch định cho các trường hp triu
chng nng, không đáp ng vi các bin pháp điu tr khác.
c phương pháp can thip ngoi khoa chính hin nay gm: phu thut
ni soi (TURP), m m và ct TTL bng laser trong đó phu thut ni soi
hin vn được coi là phương pháp can thip ngoi khoa tiêu chun.
1.4. t đng mch điu tr phì đại lành tính tuyến tin lit
1.4.1. Cơ chế tác đng
1.4.1.1. Cơ chế gây nhi máu do thiếu máu
Mc tiêu ca nút ĐM TTL trong điu tr Hi chng đường tiu dưới
(HCĐTD) BN PĐLTTTL nhm làm gim tưới máu cho toàn b vùng
tuyến b pđại, đ to ra tình trng tn thương do thiếu máu không
hi phc. Theo thi gian tình trng phù mô đệm s gim dn kèm theo q
trình i cu trúc ca các mô trong vùng nhi máu làm cho TTL teo nh
li.