ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
LÂM MINH LONG
NGHIÊN CỨU CU TRÚC, TÍNH CHT ĐIỆN VÀ NHY KHÍ CA
VT LIỆU NANÔ COMPOSITE GRAPHENE
Chuyên ngành: Vật liệu và linh kiện nanô
số: Chuyên ngành đào tạo tđiểm
M TT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LIỆU VÀ LINH KIỆN NANÔ
Hà Nội2017
ng trình được hoàn thành ti:
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quc gia Hà Nội
Người hướng dn khoa học:
Hướng dẫn 1: GS. TS. NGUYỄN NĂNG ĐỊNH
Hướng dẫn 2: PGS.TS. TRẦN QUANG TRUNG
Phản biện: ...................................................................................................
..................................................................................................
Phản biện: ...................................................................................................
..................................................................................................
Phản biện: ...................................................................................................
..................................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chm luận án
tiến họp tại ........................................................................................................
vào hồi gi ngày tháng năm
th tìm hiu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - T viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa hc và công nghnano đã nhn
được sự chú ý ngày càng tăng vì các tính chất của vật liệu nano có nhiều ưu điểm ni trội.
Các vật liệu như kim loại (vàng, bạc…), carbon đã được chế tạo bằng nhiều pơng pháp
khác nhau thành các vật liệu nano sở, đó là các ht nano ôxit [97,41], các ng nano
[42,63] và dây nano [107,96,43]. Những vật liệu có cấu trúc nano này ha hẹn cho những
ứng dụng tim năng, bao gm các thiết bị cảm biến nano quang và điện, hóa và sinh học.
Vật liệu nano còn được sử dụng trong lĩnh vực xét nghiệm sinh học và đt được nhiều tiến
b[98]. Vi mc đích nghiên cu công nghchế tạo vật liệu t hp nano, đồng thời
nghiên cu c tính chất đặc thù, phù hp nhằm ứng dng cho các linh kiện cảm biến
i tờng như sensor khí, ga hoá lỏng (LPG)…, tp th go viên ng dẫn và
nghiên cu sinh đã chọn đtài: Nghiên cu cu tc, tính chất điện và nhy k
của vật liệu nano composite graphene” đtập trung nghiên cứu và gii quyết một s
vấn đliên quan đến công ngh vật liu, tính chất nhạy ẩm, nhy khí NH3, đin và
nhiệt của các t hợp nano đ chế tạo và nâng cao hiệu suất nhy khí, tính chọn lc
ca các cảm biến.
2. Mục tiêu của luận án
Nghiên cu chế to màng polymer dn và màng t hp nano.
Nghiên cứu đặc điểm hình thái hc b mt, cu trúc chiu y ca các màng t
hp nano graphene.
Nghiên cu tính cht nhy khí ca các vt liu chế to. Thiết kế, xây dng h đo
nhy khí nhm tìm hiu kh năng nhy khí, tính chn lc… làm tăng cường hiu
sut trong các mu t hp nano so vi các mu t hp nano khác, k c các mu
thun khiết. Nghiên cu s ph thuc ca tính chất điện, nhit, thm chí quang vào
thành phn ca t hp và điều kin chế to.
Chế to các cm biến nhy khí t các vt liu t hp cu trúc nano i tn.
Nghiên cu tính cht nhy khí ca linh kin nhm tìm ra các thông s ti ưu cho
tng loi linh kin.
y dng hoàn chnh h đo nhạy khí đ phc v quá trình nghiên cu.
3. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu thuyết và thực nghiệm. Các nghiên cu thực
nghiệm dựa trên các kỹ thuật, phương pháp thực hiện trên các thiết bị hiện đại. Các màng
mỏng t hợp nano graphene được chế to bằng pơng pháp quay phủ li tâm (spin-
coating), phương pháp phủ trải trên bmặt, màng kim loi bạc (dùng làm điện cực trong
cảm biến) được chế tạo bng phương pháp bốc bay nhiệt và pn x. Cấu trúc hình thái
2
học bề mặt, cấu trúc pha, đc điểm liên kết được kho sát tng qua các phép đo như chụp
ảnh kính hiển vi điện tử quét trưng (FESEM), chụp ảnh kính hin vi điện tử truyền qua
(TEM), kính hiển vi lực nguyên t (AFM), phổ hồng ngoại (FTIR)... Tính chất nhy khí
của các màng tổ hợp nano graphene thu được thông tin từ nhng phép đo phổ hồng ngoại,
đc trưng I-V, nồng độ khí (ppm), lưu lượng khí đưa vào (sccm)… Tính cht điện của các
cảm biến được chế tạo t các màng polymer tổ hợp cấu trúc nano với graphene cũng được
kho sát thông qua phép đo đc trưng I-V của linh kiện.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của lun án:
Chế tạo thành công màng mỏng polymer dẫn và t hợp cu trúc nano sdụng cho
cảm biến nhạy ẩm và nhy khí NH3. Nghiên cứu nh chất nhạy khí, làm sáng t bản chất
của các vật liệu polymer, quá trình di chuyển của các hạt điện ch và phản ứng vi các
phân t khí qua các tiếp c polymer / graphene cùng với các vật liệu khác trong các
màng t hợp. Qua đó phân tích các chế chủ yếu làm tăng hiệu sut nhạy khí của các
cảm biến nhạy khí lai giữa hữu cơ cơ, đin hình cảm biến nhạy ẩm và cm
biến nhạy khí NH3. Các kết qu nhận được của luận án là sở cho các nghiên cứu tiếp
theo về polymer dẫn và thợp cấu trúc nano của graphene, các ứng dụng của chúng trong
thực tiễn, góp phần hoàn thiện công nghệ chế to và triển khai sản xuất các loi vật liu tổ
hợp nano graphene trong k thuật chế tạo các cảm biến nhạy kđộ nhạy, độ đáp ứng cao,
tính chọn lọc tốt, ít chịu tác động từ môi tng… nhm ng dụng trong một snh
vực cấp thiết hiện nay n y tế, an toàn thực phẩm, v sinh môi trường, an ninh, quốc
phòng.
5. Các kết quả mới của luận án đạt được:
Bằng các phương pháp hóa học khác nhau, chúng tôi đã thành công trong việc chế
tạo các chm lượng tử graphene (Graphene quantum dots), sau đó kết hợp chúng vi
PEDOT:PSS vốn rất thông dụng trong lĩnh vực cảm biến nhạy khí, pin mặt trời… chúng
tôi đã chế to màng hút m khả năng tiêu diệt vi khuẩn, bào tnm mốc, các loại cảm
biến nhy ẩm với hiệu suất, độ nhạy cao. Cơ chế hoạt động ca cảm biến nhạy ẩm dựa
trên cơ svật liệu nano nPEDOT:PSS, Graphene quantum dots và các vật liệu hỗ trợ
khác cũng được làm sáng t trong phm vi luận án này. Bng phương pháp tổng hợp
Graphene Oxide đã khvà các loại vật liệu tăng cường độ dẫn với các mật độ khác nhau,
chúng tôi đã biến tính thành ng vt liu polymer P3HT vốn rất hay được sử dụng để chế
tạo pin mặt trời, OLED… để trở thành vật liệu tổ hp nano nhạy khí NH3 với độ nhạy cao,
kh năng chọn lc và độ ổn định tốt.
6. Bcục của luận án
Nội dung của lun án gồm có 4 cơng như sau:
Chương 1: Tổng quan
3
Trong chương này, vật liệu polymer dn điện nói chung và polymer dn đin tổ
hợp cấu trúc nano, các linh kiện cảm biến có cấu trúc tổ hợp được trình bày, bao gồm: các
khái nim, tính cht của polymer dẫn điện khi kết hợp với vt liệu graphene, các hiu ứng
kết hợp, truyền đin ch và truyền năng lượng trong các mu polymer thp cấu trúc
nano được trình bày làm cơ sở đgiải thích tính cht nhạy khí của vật liệu thợp nano
graphene. Đặc điểm cấu trúc và tính cht đin của hai loại cảm biến tổ hợp nhạy ẩm và
nhạy khí NH3 cũng được giới thiệu.
Chương 2: Chế tạo mẫu và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày các phương pháp chế tạo mẫu cảm biến nhạy khí sử dụng
vt liu tổ hợp nano dựa trên sở polymer PEDOT:PSS P3HT, đc biệt là tập trung
vào việc chế tạo màng thợp nhạy k(bao gồm nhy ẩm và nhạy khí NH3). Cu trúc
điện cực của cảm biến, quy trình chế tạo cảm biến, xử nhiệt và cu to cũng được giới
thiệu trong cơng y. Giới thiệu phương pháp phủ trải và quay ph li tâm (spin-
coating), đây 2 phương pháp đơn gin trong việc chế tạo màng nhạy khí từ c dung
dịch tổ hợp nano trên sở polymer khác nhau. Ngoài ra cũng trình bày phương pháp bốc
bay nhiệt đchế to đin cực bạc và quy trình chế tạo cảm biến nhạy khí. Các phương
pháp nghiên cứu cấu trúc, đc trưng hình thái bmặt của các màng mỏng (SEM, TEM,
AFM, XRD, ph hồng ngoi FTIR…), các phương pháp khảo sát tính cht điện và nhạy
khí đin c trưng I-V) của các cảm biến nhạy kcũng được trình bày trong chương
này. Ngoài ra, lun án cũng trình bàyràng ch thiết kế, nguyên lý hoạt động của hệ đo
nhạy khí nhằm phục vụ cho quá trình thực nghiệm được tốt hơn.
Chương 3: Đặc trưng tính chất ca vật liệu tổ hợp polymer và ht nano cơ
Chương này trình y các tính cht của vt liệu tổ hợp polymer cấu trúc nano
(polymer chấm lượng tử Graphene, CNT…) được chế to bng phương pháp pha trộn
học GQD, CNT, AgNW… vào trong polymer PEDOT:PSS hoặc P3HT. Các lớp màng
polymer t hợp nano này được sử dụng làm lớp màng tổ hợp tiếp nhn các hạt đin tích từ
các phân t khí cung cấp đến và truyền điện tích trong lớp màng cảm biến nhạy khí. Các
đc trưng hình thái hc bmặt và liên kết của c mu được thhiện qua ảnh FESEM,
TEM, AFM, XRD và phổ hồng ngoại FTIR.
Chương 4: Khảo sát các thông số độ ẩm m lượng khí của cảm biến chế tạo từ
vật liệu tổ hợp nano
Chương này trình bày, so sánh các kết quả nhạy khí của các cảm biến được chế to
bng cách phủ màng tổ hợp nano graphene trên cơ sở polymer PEDOT:PSS và P3HT. Các
tính chất nhạy khí, khả năng chọn lọc, sự ảnh ởng nhiệt độcủa cảm biến nhạy khí
NH3 cũng đã được nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu suất hot động và độ bn của các cảm
biến.
So sánh đc điểm cấu trúc, đặc trưng I-V… ca các cảm biến nhạy kthuộc các
nhóm linh kiện tổ hợp với Graphene Oxide đã kh(rGO) và chấm lượng tử Graphene