intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách ở tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: Hinh Duyệt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
31
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách ở tỉnh Quảng Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn gồm 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở khoa học về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình; Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách ở tỉnh Quảng Bình

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM HOÀNG THÚY ANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2017
  2. Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ HÀ Phản biện 1:....................................................................... Phản biện 2:....................................................................... Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… - Đường…………… - Quận……………… - TP………… Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2015 Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia.
  3. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn: Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mang tính then chốt, cần được xác định đi trước một bước, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hơn nữa, cơ sở hạ tầng hiện đại còn góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân, thể hiện mối quan tâm của Chính phủ tới đời sống cộng đồng, là một trong các tiêu chí của một quốc gia hiện đại. Trước đây, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng phần lớn trông chờ vào nguồn ngân sách nhà nước song vì nguồn ngân sách nhà nước luôn hạn hẹp, nên để thực hiện mục tiêu chiến lược các địa phương cần huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Chỉ nên coi vốn ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng là vốn “mối”. Quảng Bình là một trong các địa phương được sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở tỉnh Quảng Bình thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, diện mạo đô thị ngày càng được đổi mới. Với lợi thế vừa có Khu kinh tế Cảng biển Hòn La, Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và nằm trong vùng kinh tế động lực Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình. Thời gian qua, tỉnh Quảng Bình đã chú trọng đầu tư phát triển vào các khu kinh tế, khu công nghiệp nhằm phát huy tích cực tiềm năng lợi thế của địa phương. Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Quảng Bình giai đoạn 2010- 2020 đã được xác định: “Đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển kinh tế xã hội với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững, khai thác mọi nguồn lực và 1
  4. khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2015 Quảng Bình trở thành tỉnh có nền công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…”. Trong chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu đột phá tập trung phát triển công nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát triển của nền kinh tế, đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển bền vững trong sự nghiệp CNH, HĐH. Cơ chế chính sách cho phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp của Chính phủ đã có nhiều nhưng để phù hợp với từng địa phương thì vẫn còn nhiều bất cập. Để thực hiện được mục tiêu, tỉnh Quảng Bình cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đóng có vai trò rất quan trọng, góp phần thu hút các nguồn lực của xã hội vào các khu công nghiệp. Do đó, cần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư các dự xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn ngân sách nhà nước tại các khu công nghiệp là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Trên cơ sở thực tiễn đã nêu ở trên đây, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn: Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thanh Giang, (2014), “ Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đến năm 2020”. Luận văn thạc sĩ của Trần Thái Bảo Ngọc, (2014), “Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, IIA Bình Dương đến năm 2020”. 2
  5. Luận văn thạc sĩ của Trần Minh Hiếu, (2015), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách trên địa bàn thị xã Dĩ An đến năm 2020”. Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2016, “Thấy gì từ kinh nghiệm huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước?”, Tạp chí Tài chính kỳ 2 số tháng 3/2016. Ts.Kts Nguyễn Xuân Hinh, 2017, “Quy hoạch công trình hạ tầng xã hội-Cơ sở hình thành cấu trúc Đô thị bền vững”, Tạp chí Kiến trúc số 02-2017. PGS.TS Trần Kim Chung, 2017, “Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Tài chính kỳ 1 số tháng 3/2017. Bài viết đưa ra các giải pháp huy đống vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn trong nước khác với truyền thống. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn: 3.1. Mục đích của luận văn Mục đích chung mà luận văn nghiên cứu, đó là: Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Quảng Bình. 3.2. Nhiệm vụ của luận văn - Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước. - Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình. 3
  6. - Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ cở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2011-2015. 4.2. Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung nghiên cứu: (1) Nội dung nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào các nội dung của quản lý nhà nước như: xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; chính sách; kiểm tra giám sát; tổ chức bộ máy quản lý… (2) Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý của nhà nước đối với 2 giai đoạn đầu trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gồm chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư. + Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. + Về thời gian: Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng những số liệu, tài liệu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2011- 2015, giải pháp hướng tới năm 2025. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn: 4
  7. Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin; phương pháp nghiên cứu: lôgíc và lịch sử, tổng hợp, thống kê, phân tích và so sánh. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn: Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội tại các khu công nghiệp. Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sĩ, có giá trị lý luận và thực tiễn. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực này, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp nhằm phát triển kinh tế- xã hội tại tỉnh Quảng Bình. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quản lý, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, nhất là tại tỉnh Quảng Bình. 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình. 5
  8. Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.1.1. Khái niệm và vai trò của khu công nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm Theo định nghĩa tại Luật Đầu tư 2014, khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. 1.1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp KCN có vai trò chủ yếu sau: (1) Huy động một lượng vốn lớn, từ nhiều nguồn để phát triển kinh tế; (2) KCN góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xóa đói, giảm nghèo; (4) Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia; (5) Thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng Từ điển Tiếng Việt định nghĩa cơ sở hạ tầng là toàn bộ các hệ thống công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất thải…)trong mối quan hệ với các công trình, nhà cửa được xây dựng ở khu vực đó. 1.1.2.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 6
  9. - CSHT KCN là một loại hàng hóa công cộng, nó được các cơ sở sản xuất-kinh doanh trong khu công nghiệp cùng sử dụng, việc sử dụng của cơ sở này không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng của các cơ sở khác. - CSHT KCN mang tính hệ thống và đồng bộ. - CSHT KCN có vốn đầu tư không nhỏ, thời hạn thu hồi vốn đầu tư vào CSHT KCN lâu, do đó để xây dựng CSHT KCN Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và khuyến khích đầu tư. 1.1.2.3. Vai trò cơ sở hạ tầng khu công nghiệp CSHT quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh các ngành sản xuất, các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh và dịch vụ trong khu vực KCN; CSHT là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển KCN; CSHT tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài; CSHT tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa nơi sản xuất và các địa điểm tiêu thụ; CSHT có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. 1.1.3. Các tiêu chí phản ánh tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Các chỉ tiêu về thực trạng xây dựng CSHT các KCN, bao gồm: (1) Hạ tầng giao thông, đuờng sá: phản ánh mức độ thuận tiện về giao thông giữa các KCN với nhau và trong nội bộ KCN; (2) Khả năng cung cấp năng lượng: phản ánh mức độ thuận lợi đối với cung cấp năng luợng (điện, nuớc..) đối với các cơ sở SXKD trong KCN; (3) Xử lý và bảo vệ môi truờng: phản ánh mức độ xử lý môi truờng như hệ thống thoát nuớc thải; khả năng xử lý chất thải rắn; diện tích đất trồng cây xanh...; 7
  10. (4) Cơ cấu sử dụng đất của KCN: phản ánh mức độ sử dụng đất trong KCN chẳng hạn như tỷ lệ đất dành cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật,đất dành cho giao thông, đất dành cho xây dựng nhà xuởng, đất dành cho cây xanh...; (5) Tỷ lệ hoàn thành KCN. Chỉ tiêu này thể hiện mức độ hoàn thành KCN, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ hoàn thành càng lớn và khả năng thu hút các DN vào KCN càng cao; (6) Chỉ số tới hạn xây dựng cơ sở hạ tầng: phản ánh khả năng hoàn thành việc xây dựng CSHT có đúng hạn hay không. 1.1.4. Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 1.1.4.1. Khái niệm Theo định nghĩa tại Luật Ngân sách 2015, Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. 1.1.4.2. Vai trò của ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước có vai trò chủ yếu sau: Huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo chi tiêu của Nhà nước; NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát; NSNN là công cụ định hướng phát triển sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thế và chi ngân sách; NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. 1.1.4.3. NSNN cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọng nhất để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Hiện nay, việc tham gia 8
  11. đầu tư từ các nguồn vốn ngoài NSNN là quá ít, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển các khu công nghiệp, Nhà nước phải sử dụng vốn đầu tư từ NSNN đầu tư cho phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Từ khó khăn về huy động vốn dẫn đến tiến độ thi công các công trình đầu tư phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng cũng rất chậm chạp. Ngoài ra, vấn đề nhức nhối mà các ngành đang phải tìm cách giải quyết là tình trạng thất thoát vốn do tệ nạn tham ô, tham nhũng. 1.2. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội. 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.2.2.1. Nhân tố khách quan (1) Điều kiện tự nhiên bao gồm: (2) Đặc điểm kinh tế-xã hội của địa phương. (3) Khả năng về nguồn lực của NSNN. (4) Chính sách và sự cụ thể hóa các chính sách nhà nước trung ương. 1.2.2.2. Nhân tố chủ quan (1) Thời gian và tốc độ giải phóng mặt bằng. 9
  12. (2) Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ NSNN (3) Ý thức sản xuất, tinh thần tự giác của người dân ở khu công nghiệp. 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trong việc xây dựng bộ máy QLNN, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó. Trong tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư xây dựng CSHT, công tác cán bộ là nhân tố then chốt. 1.2.3.2. Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hệ thống các văn bản pháp quy là công cụ chủ yếu của chính quyền địa phương nhằm phối hợp thống nhất các đạo luật mà Nhà nước đã ban hành để vận dụng vào quá trình quản lý kinh tế - xã hội, bên cạnh đó các hoạt động kinh tế-xã hội đều phải dựa vào công cụ của Pháp luật và hệ thống các văn bản pháp quy hành chính để tiến hành, 1.2.3.3. Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đầu tư CSHT bằng vốn NSNN. Thực hiện tốt công tác này sẽ 10
  13. là cơ sở quan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực của NSNN. 1.2.3.4. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Phân cấp phải đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước, hiệu quả và phù hợp với trình độ phát triển KT-XH trong từng giai đoạn. Bên cạnh đó, phân cấp phải phù hợp với đặc thù QLNN trong từng ngành, lĩnh vực, phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính- lãnh thổ. 1.2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Kiểm tra, giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý vốn đầu tư. Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý vốn đầu tư CSHT từ NSNN phải được tiến hành trong cả các khâu nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia. 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước ở một số nước và một số tỉnh trong nước, bài học rút ra cho tỉnh Quảng Bình 1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 1.3.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương của Việt Nam 1.3.3. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Quảng Bình Tóm tắt Chương 1 11
  14. Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Tỉnh Quảng Bình nằm trải dài từ 16o55' đến 18o05' vĩ Bắc và từ 105o37' đến 107o00' kinh Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh; phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị; phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với 201,87km đường biên giới, phía Đông giáp biển với bờ biển dài 116,04km và có diện tích 20.000km2 thềm lục địa. Tỉnh Quảng Bình được thiên nhiên ưu đãi nhiều thuận lợi để phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế. 2.1.2. Điều kiện văn hóa – xã hội 2.1.3. Tình hình kinh tế tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015 Năm 2011, năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011-2015, vì vậy, kế hoạch phát triển KT-XH được Lãnh đạo các cấp, các ngành triển khai chỉ đạo tích cực ngay từ những tháng đầu năm nhằm tạo đà tăng trưởng kinh tế cho những năm tiếp theo. Tuy vậy, năm 2011 là năm có nhiều khó khăn, thách thức. Để ổn định và phát triển KT- XH, Chính phủ đã triển khai Nghị quyết 11/NQ-CP với mục tiêu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh XH. Tuy gặp nhiều khó khăn như vậy nhưng nền kinh tế tỉnh Quảng Bình vẫn phát triển, tốc độ tăng trưởng cao so với mức bình quân chung của cả nước. Tốc độ tăng trưởng bình từ năm 2011-2013 đạt 13,83%. 12
  15. 2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình 2.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình Bảng 2.3. Danh sách các KCN tỉnh Quảng Bình được phê duyệt Quy hoạch đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Tổng diện Trong đó tích quy Khu công TT hoạch Đất xây Ghi chú nghiệp KCN, đô Đất KCN dựng hạ thị (ha) (ha) tầng (ha) KCN Cảng Đã đi vào hoạt 1 109,26 85,15 biển Hòn La động KCN Hòn Đã phê duyệt quy 2 177,1 116,64 La II hoạch chi tiết KCN Tây Đã đi vào hoạt 3 Bắc Đồng 80,98 41,16 14,27 động Hới KCN Bắc Đã đi vào hoạt 4 150 104,77 11,55 Đồng Hới động KCN Tây Đã phê duyệt quy 5 Bắc Quán 300 198,6 31,7 hoạch chi tiết Giai Hàu đoạn 1 là 198 ha Đã phê duyệt quy KCN Cam 6 450 252,26 57,7 hoạch chi tiết Giai Liên đoạn 1 là 250 ha Đã phê duyệt quy 7 KCN Bang 450 98,7 13 hoạch chi tiết Giai đoạn 1 là 135 ha KCN Lý Đã lập quy hoạch 8 250 - - Trạch chi tiết Tổng cộng 1.967,34 897,28 128,22 (Nguồn: Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Bình) 13
  16. Hiện tại có 03 KCM đã xây dựng cơ sở hạ tầng và đi vào hoạt đồng (gồm Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới, Khu công nghiệp Cảng biển Hòn La). * KCN Cảng biển Hòn La (nằm trong Khu kinh tế Hòn La): (1) Hạ tầng giao thông, đường sá: hệ thống giao thông nội bộ chiếm 15% tổng diện tích KCN đã được thi công hoàn chỉnh rải nhựa, bao gồm các đường chính 4 làn xe rộng 40m là 3km, và các đường nhánh phân khu chức năng rộng 24m là 30km. Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 2m. (2) Khả năng cung cấp năng lượng: Trạm điện 110/22KV với công suất 2x40 MVA và hệ thống truyền tải điện dọc theo các lô đất để cung cấp điện cho doanh nghiệp trong KCN. Hệ thống cấp thoát nước: Nước sinh hoạt tại đây được lấy từ 02 nguồn chính, 01 nguồn lấy từ đập sông Thai cách đó 15km và nguồn thứ 02 là lấy từ nguồn nước ngầm trong KCN. (3) Xử lý và bảo vệ môi trường: Nhà máy cấp nước đã xây dựng trạm xử lý nước ngầm 6.500m3/ngày cùng hệ thông bể nước điều hoà và mạng lưới cấp nước. Hệ thống thoát nước mưa được thu vào các mương thoát nước để thoát ra biển đông. Nước thải công nghiệp được thu gom theo hệ thống đường ống thu gom nước thải và xử lý tại trạm XLNT tập trung. (4) Cơ cấu sử dụng đất: Diện tích quy hoạch tổng thể KCN là 109,26 ha; trong đó đất công nghiệp chiếm 85,15 ha chiếm 80% diện tích KCN; * KCN Tây Bắc Đồng Hới: (1) Hạ tầng giao thông, đường sá: Trục đường Phan Đình Phùng nằm phía Tây Nam KCN, nối KCN với quốc lộ 1A và tuyến 14
  17. đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch chung phạm vi đường đỏ xây dựng, mặt đường láng nhựa rộng 10,5m, vỉa hè rộng 6m. Chiều dài tuyến giao thông đối ngoại qua vùng quy hoạch: 750m. Phía Đông và Tây có 2 tuyến đường đi Lộc Ninh, nối đường Phan Đình Phùng với quốc lộ 1A. (2) Khả năng cung cấp năng lượng: Nước phục vụ KCN dùng nguồn nước máy lấy từ nhà máy nước Phú Vinh, có tuyến ống chính đi dọc đường Phan Đình Phùng. Nguồn điện lấy từ trạm điện ở đồi Mỹ Cương về, cách KCN khoảng 3km, đường điện 220KV và điện 35KV chạy qua giữa khuôn viên. Chiều dài đường 220KV: 700m, chiều dài đường dây 35KV: 900m. Đường điện hạ thế trên đường vào khu Xí nghiệp hoá chất và Xí nghiệp sứ tổng chiều dài 1km nối với đường điện 22KV dọc đường Phan Đình Phùng. (3) Xử lý và bảo vệ môi trường: Hiện tại, KCN Tây Bắc Đồng Hới vẫn chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung. Đa phần các nhà máy thiết kế khâu xử lý chất thải đồng bộ trong quá trình sản xuất. (4) Cơ cấu sử dụng đất của KCN: KCN được quy hoạch với diện tích là 80,98ha trong đó: Đất xây dựng nhà máy là 41.16 ha; đất hành chính quản lý 0.75 ha; đất cây xanh, mặt nước 12.66ha * KCN Bắc Đồng Hới: (1) Hạ tầng giao thông, đường sá: Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 19,38% tổng diện tích KCN, bao gồm các đường chính và đường phụ riêng biệt được quy hoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế. (2) Khả năng cung cấp năng lượng: Hệ thống điện được cung cấp bởi nguồn 110KV với trạm biến áp đầu mối 110KV/22KV, công suất là 80MVA được đấu nối từ lưới điện quốc gia. 15
  18. Hệ thống cấp nước được lấy từ nguồn nước sinh hoạt của Thành phố Đồng Hới công suất 28.000 m3/ngày. (3) Xử lý và bảo vệ môi trường: Hiện tại, KCN Bắc Đồng Hới vẫn chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung. Đa phần các nhà máy thiết kế khâu xử lý chất thải đồng bộ trong quá trình sản xuất. (4) Cơ cấu sử dụng đất của KCN: KCN được quy hoạch với diện tích là 150ha, trong đó đất hành chính quản lý 6.47ha; đất xây dựng nhà máy 72.90ha; đất cây xanh cách ly 11ha; đất giao thông 11.55ha. 2.2.2. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình 2.2.2.1. Quy mô đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ngày càng tăng Để thực hiện quy hoạch phát triển CSHT KCN, việc huy động và sử dụng vốn đầu tư có ý nghĩa quyết định. Những năm qua, UBND tỉnh Quảng Bình và các Bộ ngành Trung ương đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề này. Trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2011, quy mô đầu tư xây dựng CSHT KCN từ nguồn vốn NSNN tăng nhanh và liên tục; từ 4,5 tỷ đồng lên 26,4 tỷ đồng năm 2011. Tuy vậy, từ năm 2012 đến năm 2014 do bối cảnh nguồn thu ngân sách gặp khó khăn và do thực hiện chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN, vốn ngân sách hỗ trợ cho phát triển hạ tầng các KCN ở tỉnh Quảng Bình giảm còn 15 tỷ đồng năm 2014, cho đến năm 2015 vốn ngân sách hỗ trợ tăng lên đến 28 tỷ đồng. 2.2.2.2. Đầu tư dàn trải, phân tán vốn, hiệu quả chưa cao trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 16
  19. Thành lập nhiều KCN ở cùng một vùng hoặc quá gần nhau trong khi khả năng thu hút đầu tư chưa cao, gây nên tình trạng đầu tư dàn trải, làm cho hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp. Ví dụ điển hình là KCN Bắc Đồng Hới và KCN Tây Bắc Đồng Hới. Ngoài ra, do ngân sách hạn hẹp việc đầu tư xây dựng CSHT ở một số KCN còn manh mún và thiếu đồng bộ, chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu phát triển hoặc quy hoạch được phê duyệt. Mặt khác, kế hoạch bố trí vốn cho dự án đầu tư xây dựng dàn trải làm cho nhiều dự án bị kéo dài tiến độ, tăng chi phí, thậm chí nhiều dự án đang triển khai phải dừng do thiếu vốn. 2.2.2.3. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn ngân sách nhà nước Trong điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, CSHT chưa phát triển, Quảng Bình chưa có nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, hạ tầng các KCN được đầu tư chủ yếu vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và một phần từ ngân sách địa phương. Tuy nhiên, do nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương còn rất hạn chế. Để phát triển hạ tầng KCN, tỉnh đã quan tâm bố trí vốn cho đầu tư hạ tầng KCN nhưng hạn chế do điều kiện khó khăn. 2.2.2.4. Chưa dứt điểm tình trạng nợ đọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Thực hiện Chỉ thị 1782/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn Ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ, Ban Quản lý Khu kinh tế đã triển khai thực hiện nghiêm túc. Vì vậy, việc nợ đọng XDCB đối với các dự án triển khai sau khi có Chỉ thị 1792/CT-TTg là không có mà chỉ tồn đọng từ trước chuyển sang. Tính đến thời điểm 31/12/2015 với số 17
  20. nợ đọng chỉ còn 2,932 tỷ đồng; trong đó số nợ đọng các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp là 1,872 tỷ đồng. 2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình 2.3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Bộ máy QLNN về đầu tư xây dựng CSHT KCN từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình là bộ máy QLNN cấp địa phương, quản lý các dự án đầu tư được cấp vốn bởi ngân sách của địa phương và một phần từ ngân sách trung ương. UBND tỉnh trực tiếp phê duyệt dự án, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước. Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định; tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện khi thanh toán; đảm bảo chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc nhà nước và cơ quan chức năng Nhà nước. Cùng với Ban Quản lý Khu kinh tế là các cơ quan, tổ chức có liên quan đến bộ QLNN. 2.3.2. Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013, Luật NSNN 2015 và các văn bản hướng dẫn đã tạo nên một hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, ngày càng hoàn thiện. 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2