Pháp lut v hoạt động ca qu đầu tư chứng
khoán Vit Nam
Trn Th Huyn Trang
Khoa Lut
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lut kinh tế; Mã s: 60 38 01 07
Người hướng dn: PGS.TS. Lê Th Thu Thy
Năm bảo v: 2014
Keywords. Lut kinh tế; Lut chng khoán; Pháp lut Vit Nam; Đầu tư chứng khoán
Content
1. Tính cp thiết của đề tài
Lut Chứng khoán được Quc hi ban nh ngày 29/6/2006 và có hiu lc thi hành k t
ngày 01/01/2007, đã tạo lập được khuôn kh pháp cao, đồng b thng nht cho hoạt động
ca th trường chng khoán (TTCK), từng bước loi b nhng mâu thuẫn, xung đột với các văn
bn pháp lut khác liên quan (v bản thng nht vi Lut Doanh nghip Luật Đầu tư),
phù hợp hơn với lut pháp, thông l quc tế, to nn tng cho TTCK Vit Nam kh năng hi
nhp vi các th trường vn quc tế khu vc, tăng cường nh công khai minh bch cho th
trường và nâng cao kh năng quản lý giám sát th trường của cơ quan Qun lý Nhà nước.
S ln mnh ca TTCK nước ta hơn 10 năm qua là cơ sở và nn tng cho s hình thành
và phát trin các Qu đầu tư chứng khoán (QĐTCK). Trên TTCK, nhất đối vi th trường còn
non tr ca Vit Nam, không ít các NĐT ngun vn nhàn rỗi nhưng không đủ kinh
nghim, kiến thức cũng như các điều kiện khách quan khác đ t mình tham gia đầu chng
khoán. T đó, hai vấn đề được đặt ra: th nht, các ch th này muốn tham gia đầu chứng
khoán vi mục đích kiếm li; th hai, các doanh nghip sn xut, kinh doanh mun tn dng
ngun vn nhàn ri t nhng ch th này. Như một kết qu tt yếu, trong pháp lut v kinh
doanh chng khoán, nhà làm lut thiết lp chế định v QĐTCK. Theo đó, các chủ th vn
nhàn rỗi nhưng không có các điều kiện khách quan để tham gia đầu tư chứng khoán có mt kênh
để đầu tư kiếm li. Bên cạnh đó, giúp các ch th sn xut kinh doanh tn dng ngun vn nhàn
ri này.
QĐTCK là mt đnh chế đầu chuyên nghiệp với đội ngũ nn lực có trình độ chuyên n
và kinh nghim. S xut hin ca các TCK s góp phn thut ngun vn đầu vào TTCK. Mt
kc, vi mc tiêu đầu dài hạn và nhng ưu điểm vượt tri v năng lực tài cnh, snh thành ca
các TCK s góp phn bình n và dn dt th trường, to điu kin đ TTCK Vit Nam pt trin,
nhanh chóng tr thành mt nh huy động vn trung dài hn hiu qu cho nn kinh tế.
Nhn thy tm quan trng ca hoạt động QĐTCK trên TTCK đối vi nn kinh tế Vit
Nam, xut phát t yêu cu bc thiết phi hình thành một kênh huy động vn trung và dài hạn để
đáp ng nhu cu vốn đầu cho nền kinh tế trong s nghip công nghip hóa hiện đại hóa đt
nước, cũng như mong muốn làm rõ các chính sách pháp lut, hoàn thin khung pháp lý cho hot
động các QĐTCK trên TTCK Vit Nam là hết sc cn thiết và có ý nghĩa hết sc quan trọng đối
vi vic thúc đẩy s phát trin ca TTCK Vit Nam. Qua thc tế thực thi, các quy định đã ban
hành bc l nhiu bt cp làm hn chế s phát trin ca bn thân các qu, ảnh hưởng đến nhà
đầu tư, ảnh hưởng đến s vn hành ca TTCK. Do vy, việc đánh giá lại quá trình hình thành,
hoàn thin phát trin các QĐTCK, tiếp tc nghiên cu t góc độ lý lun, thc tin đ tìm ra
bt cập, đề xuất hướng sửa đổi, thay thế b sung các quy định ca pháp lut ý nghĩa
quan trọng giúp TTCK đi vào quỹ đạo đầu chuyên nghip bt nhp đi chung của TTCK
toàn cu. Với ý nghĩa đó tôi chọn đề tài Pháp lut v hoạt đng ca Qu đầu chứng
khoán Việt Nam” làm luận văn Thc s ca mình.
2. Tình hình nghiên cu đề tài
Pháp lut v hoạt động ca Qu đu chứng khoán vấn đề khá mi trong h thng
pháp lut Việt Nam. được quy đnh ri rác trong mt s văn bản pháp luật như Luật Chng
khoán, Luật Đầu tư và một s văn bản dưới lut.
Mt s nghiên cu v hoạt động ca các Qu đầu mạo hiểm nước ngoài Vit Nam
trong thập niên 1990 như: Tng quan các Qu đầu Vit Nam ca Bean Stens năm 1997,
Thành lp Qu đầu mạo him Vit Nam mt nghiên cứu bộ” ca Adam Sack và John
McKenzie thuc chương trình phát trin kinh tế nhân MPDF năm 1998. Bên cạnh đó mt
s nghiên cu chuyên sâu v QĐTCK trong nước như “Kinh nghiệm phát trin Qu đầu tư” ca
PGS.TS Lê Th Thu Thy năm 2012, “Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty qun lý qu trong th
trường chứng khoán” ca PGS.TS Lê Hng Hnh Tp chí Lut hc s 6/1998 mt s ít các
nghiên cu khoa hc, luận văn Thc s khác v QĐTCK như “Tìm hiu hoạt động các Qu
đầu tại Vit Nam Thc trng giải pháp” của Châu Thiên Trúc Quỳnh năm 2006, Đánh
giá hoạt động ca Qu đầu chứng khoán trên th trường chng khoán Việt Nam” của Mai
Phng Chiêu năm 2011, “Giải pháp phát trin Qu đầu chứng khoán Việt Nam” của Th.s
kinh tế Nguyn Th Minh Hằng, đề tài nghiên cu khoa hc ca Th.s kinh tế Bùi Viết Thuyên,
báo cáo khoa hc v Qu đầu tư của tác gi Bùi Nguyên Hoàn..
Tuy nhiên các công trình nghiên cu này mi ch gii quyết được các vấn đề dưới góc độ
kinh tế - tài chính ngân hàng vi nhng gii pháp kinh tế chuyên sâu, minh chng bng các ch
s kinh tế, gii quyết đưc các bài toán kinh tế trong bi cnh kinh tế chung v các hoạt đng
của TCK như huy động vn, hoạt động đầu tư, các lợi ích kinh tế khi s tham gia ca các
nhà đầu nước ngoài chưa giải quyết được mt cách c th thấu đáo những vấn đề cn
được khc phc, gii quyết hoàn thiện các quy định pháp lut v hot động ca Qu đầu
chng khoán Vit Nam. Đây chính nội dung chính tôi tp trung nghiên cu trong lun
văn Thạc s ca mình.
3. Mục đích, phạm vi nghiên cu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: phân tích nhng vấn đề lun v hoạt động ca các
QĐTCK, thc trng hoạt động ca các QĐT trong và ngoài nước trên TTCK Vit Nam dưới góc
độ pháp lut. Cùng với đó là xem xét và đánh giá nhng mt tích cc và hn chế ca pháp lut v
hoạt động ca các QĐTCK, ch ra đâu là nhng nguyên nhân dẫn đến nhng hn chế đó. Từ đó,
đề ra gii pháp hoàn thin h thng pháp lut, tạo cơ sở pháp lý thun li cho hoạt động QĐTCK
cũng như nâng cao vai trò ca các QĐTCK trên TTCK Vit Nam.
Phm vi đề tài: Lun văn tp trung nghiên cu các hoạt động chung nht ca QĐTCK
(QĐT hình tín thác QĐT hình công ty) dưới góc độ pháp lut, những quy định ca
pháp lut Vit Nam v vấn đề y cũng như việc thực thi các quy định đó trong thực tin áp
dng. T đó đưa ra những phương hướng cũng như c gii pháp hoàn thin khung pháp lý, góp
phn phát trin các QĐTCK ca Vit Nam trong thi gian ti.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cu và hoàn thiện trên sở phương pháp ch nghĩa duy vt bin
chng, ch nghĩa duy vt lch s. Ngoài ra s kết hp vi mt s phương pháp khác như:
phương pháp thống kê, phân ch, tng hợp; phương pháp liên hệ, so sánh; phương pháp logic
học các phương pháp khoa học khác nhm làm sáng t hơn nữa các vấn đề được đặt ra trong
luận văn Thc s này.
5. Những đóng góp mi v khoa hc ca Luận văn
V lun: làm mt s vấn đề lun thc tin v hoạt động ca QĐTCK Vit
Nam. Trên cơ sở tng quan có chn lc mt s quan điểm cơ bản ca các nhà kinh tế hc trên thế
gii, mt s T chc quc tế mt s hc gi ca Vit Nam, cũng như các lut gia ni tiếng kết
hp nhng kinh nghim đúc rút t thc tin, tôi đã làm nhng khái nim, định nghĩa, vai trò,
cấu t chc, cách phân loi QĐTCK, cũng như làm hoạt động ca QĐTCK dưới góc độ
pháp lý, t đó đề xut, kiến ngh những phương hướng, gii pháp c th để hoàn thin khung
pháp lý cho hoạt động ca QĐTCK Vit Nam.
V đánh giá thc tin: trên sở nhng nghiên cứu, đánh giá của nhân tôi cũng như
tham kho chn lc nhiu ngun tài liu tham kho khác, Luận văn đã trình bày tổng quan
thc trng pháp lut v hoạt động ca QĐTCK Vit Nam, phân tích những ưu điểm hn chế
và tìm ra nhng nguyên nhân ch yếu ca h thng pháp lut v vấn đề này.
V đề xut chính sách: Luận văn đã ch ra nhng ni dung bản cn phi hoàn thin,
t đó đề xut những định hướng, quan đim bản, các gii pháp ch yếu để hoàn thin h
thng pháp lut v hoạt động ca QĐTCK Vit Nam. Các gii pháp này giá tr tham kho
tt trong y dng, hoch định trin khai các chính sách pháp luật cũng như việc thc thi
chúng trong thc tin áp dng.
Vi vic nghiên cứu đề tài “Pháp lut v hoạt động ca Qu đầu chứng khoán
Việt Nam”, tôi hy vng s đóng góp được mt phn nh nào đó hoàn thiện hơn nữa h thng
pháp lut v hoạt động QĐTCK Vit Nam, khc phc hoàn thin những nhược điểm, phát
huy những ưu điểm, để t đó nhìn nhận đánh giá đúng được vai trò ca pháp lut v hot
động QĐTCK trong giai đoạn sp ti.
6. Ý nghĩa khoa học và thc tin của đề tài
Các QĐTCK được qun lý bi nhng NĐT giàu kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp và có trình độ chuyên môn cao, đây được xem như một trong những phương thức
đầu tư mới hiu qu hơn so với các phương thức đầu tư truyn thng. Các QĐTCK vi nhim v
ca nhà to lp th trường không nhng góp phn nâng cao hiu qu s dng vn mà còn là công
c gim thiu ri ro tt nht cho các NĐT. vy, nâng cao vai trò ca pháp lut QĐTCK ý
nghĩa khoa học và thc tin sâu sc cho s phát trin ca TTCK Vit Nam trong tương lai.
7. Kết cu ca Luận văn
Luận văn gm 3 phn: phn m đầu, phn ni dung và phn kết lun.
Phn ni dung gm 03 chương:
Chương 1. Nhng vấn đề cơ bản v hoạt động ca Qu đầu tư chứng khoán Vit Nam.
Chương 2. Thc trng pháp lut v hoạt động ca Qu đầu tư chứng khoán Vit Nam.
Chương 3. Phương hướng gii pháp hoàn thin pháp lut v hoạt động ca Qu đầu
chng khoán Vit Nam.
References
1. B Tài chính (2004), Quyết định s 73/2004/QĐ – BTC ngày 03/09 v vic ban hành quy
chế t chc và hoạt động ca qu đầu tư chứng khoán và công ty qun lý qu, Hà Ni.
2. B Tài chính (2005), Quyết đnh s 71/2005/QĐ BTC ngày 21/10 v vic sửa đổi, b
sung mt s điều ca quy chế t chc và hoạt động ca qu đầu chứng khoán và công
ty qun qu (ban hành theo Quyết định s 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 ca B
trưởng B Tài chính), Hà Ni.
3. B Tài chính (2006), Quyết định s 30/2006/QĐ BTC ngày 12/5 v vic b sung quy
chế t chc hoạt động ca qu đầu chứng khoán công ty qun qu (ban hành
kèm theo Quyết đnh s 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 ca B trưởng B Tài chính),
Hà Ni.
4. B Tài chính (2007), Quy chế thành lp qun qu đầu chứng khoán (ban hành
kèm theo Quyết định s 45/2007/QĐ-BTC ngày 05/6 ca B trưởng B Tài chính),
Ni.
5. B Tài chính (2007), Quy chế t chc hoạt động ca công ty qun qu (ban hành
kèm theo Quyết định s 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5 ca B trưởng B Tài chính),
Ni.
6. B Tài chính (2007), Quyết định s 35/2007/QĐ BTC ngày 15/5 v vic ban hành quy
chế t chc và hoạt động ca công ty qun lý qu, Hà Ni.
7. B Tài chính (2007), Quyết định s 45/2007/QĐ – BTC ngày 05/06 v vic ban hành quy
chế thành lp và qun lý qu đầu tư chứng khoán, Hà Ni.
8. B Tài chính (2008), Quyết định s 125/2008/QĐ-BTC ngày 26/12 v vic sửa đổi, b
sung mt s điều ca Quy chế t chc hoạt động ca Công ty qun lý qu (ban hành
kèm theo Quyết định s 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5 ca B trưởng B Tài Chính),
Ni.
9. B Tài chính (2011), Thông số 183/2011/TT BTC ngày 16/12 hướng dn v vic
thành lp và qun lý qu m, Hà Ni.
10. B Tài chính (2012), Thông s 121/2012/TT BTC ngày 26/7 quy định v qun tr
công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, Hà Ni.
11. B Tài chính (2012), Thông tư s 212/2012/TT-BTC ngày 05/12 hưng dn v thành lp,
t chc và hoạt động công ty qun lý qu, Hà Ni.
12. B Tài chính (2012), Thông s 213/2012/TT-BTC ngày 06/12 hướng dn hoạt động
của nhà đầu tư nước ngoài trên th trường chng khoán Vit Nam, Hà Ni.
13. B Tài chính (2012), Thông s 224/2012/TT-BTC ngày 26/12 hướng dn thành lp
qun lý qu đóng và quỹ thành viên, Hà Ni.
14. B Tài chính (2012), Thông số 227/2012/TT-BTC ngày 27/12 hưng dn thành lp, t
chc hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán, Hà Ni.
15. B Tài chính (2012), Thông tư s 228/2012/TT-BTC ngày 27/12 hướng dn thành lp
qun lý qu đầu tư bất động sn, Hà Ni.
16. B Tài chính (2012), Thông tư s 229/2012/TT-BTC ngày 27/12 hướng dn thành lp
qun lý qu hoán đổi danh mc, Hà Ni.
17. B Tài chính (2012), Thông số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4 hướng dn thi hành v vic
công b thông tin trên th trường chng khoán, Hà Ni.
18. B Tài chính (2013), Quyết định s 2867/2013/QĐ-BTC ngày 21/11 v công b th tc
hành chính v văn phòng đại din t chc kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi
nhánh công ty qun qu nước ngoài ti Việt Nam trong lĩnh vực chng khoán thuc
phm vi chức năng quản lý nhà nước ca B Tài chính, Hà Ni.
19. B Tài chính (2013), Thông số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6 ng dẫn đăng thành
lp, t chc hoạt động văn phòng đại din t chc kinh doanh chng khoán nước
ngoài, chi nhánh công ty qun lý qu nước ngoài ti Vit Nam, Hà Ni.
20. Chính ph (2003), Ngh định s 144/2003/NĐ CP ngày 28/11 v chng khoán th
trường chng khoán, Hà Ni.
21. Chính ph (2010), Ngh định s 84/2010/NĐ CP ngày 02/8 sửa đổi, b sung mt s
điều ca Ngh định s 14/2007/NĐ CP ngày 19/01 ca Chính ph quy định chi tiết thi
hành mt s điều ca Lut Chng khoán, Hà Ni.
22. Chính ph (2010), Ngh định s 85/2010/NĐ CP ngày 02/08 v x pht vi phm hành
chính trong lĩnh vực chng khoán và th trường chng khoán, Hà Ni.
23. Chính ph (2012), Ngh định s 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7 quy định chi tiết hướng
dn thi hành mt s điều ca Lut Chng khoán và Lut sửa đổi b sung mt s điều ca
Lut Chng khoán, Hà Ni.
24. Chính ph (2013), Ngh định s 108/2013/NĐ CP ngày 23/9 quy định x pht vi phm
hành chính trong lĩnh vực chng khoán và th trường chng khoán, Hà Ni.
25. Nguyễn Đỗ (2008), Chng khoán Đầu tư và quản lý, NXB Lao động xã hi, Hà Ni.
26. Đặng Quang Gia (1991), T điển th trường chng khoán, tài chánh, kế toán, ngân hàng,
NXB Thng kê, TP H Chí Minh.
27. Trần Hải (2006), Mt s vấn đề pháp lý v công ty đầu chứng khoán, Tp chí
Lut hc, (8).
28. PGS, TS. Lê Hng Hnh (1998), Qu đầuchứng khoáncông ty qun lý qu trong
th trường chng khoán”, Tp chí Lut hc, (6).
29. Thanh Lâm (2007), Đầu chứng khoán hiu biết để thành công, NXB Văn hóa thông
tin, Hà Ni.
30. Hoàng Minh (2006), Chng khoán nhp n, NXB Lao động hi, Hà Ni.
31. Nguyn Minh (2007), m hiu v chng khoán th trường chng khoán, NXB Lao
động xã hi, Hà Ni.
32. PGS.TS Lê Hoàng Nga (2009), Th Trường Chng khoán, NXB Tài chính.
33. Vinh Quang (2003), Chứng khoán phân ch đầu chng khoán, NXB Thng kê,
Hà Ni.
34. Quc hi (2005), B lut Dân s s 33/2005/QH11 ngày 27/6, Hà Ni.
35. Quc hi (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11, Hà Ni.
36. Quc hi (2006), Lut Chng khoán s 70/2006/QH11 ngày 29/9, Hà Ni.
37. Quc hi (2007), Ngh định s 14/2007/NĐ – CP ngày 19/0 quy đnh chi tiết thi hành mt
s điều ca Lut Chng khoán, Hà Ni.
38. Quc hi (2010), Lut các t chc tín dng s 47/2010/QH12 ngày 29/6, Hà Ni.
39. Quc hi (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Vit Nam s 46/2010/QH12 ngày 16/6,
Ni.
40. Quc hi (2010), Lut s 62/2010/QH12 ngày 24/11 sửa đổi và b sung mt s điu ca
Lut Chng khoán, Hà Ni.
41. Th ng Chính ph (2003), Quyết định s 163/2003/QĐ – TTg ngày 05/8 v phê duyt
chiến lược phát trin th trường chng khoán Việt Nam đến năm 2010, Hà Ni.
42. Th ng Chính ph (2008), Ch th s 20/2008/CT TTg ngày 23/6 v tăng cường
qun lý th trường chng khoán, Hà Ni.
43. Th ng Chính ph (2012), Ngh định s 252/2012/QĐ-TTg ngày 01/3 v phê duyt
chiến lược phát trin th tng chng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 2020, Hà Ni.
44. Trường Đi hc Lut Ni (2008), Giáo trình Lut Chng khoán, NXB Công An Nhân
dân, Hà Ni.
45. GS.TS Lê n (2003), Th tng chng khoán, NXB Thng , Hà Ni.
46. Trn Quc Tun (2006), Cm nang đầu tư chng khoán, NXB i cnh, Ni.
47. GS.TS. Nguyn Thanh Tuyn (2004), Th trường chng khoán, NXB Thng kê, Hà Ni.