TÍNH TIỀN LÃI GỬI THANH TOÁN
Tiền lãi gửi thanh toán có thể tính theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theo phương pháp tích số và
tiền lãi được nhập vào số dư tài khoản tiền gửi của ngân hàng
Tiền lãi = ∑ (Dj x Nj)x i
n
i
Dj: số dư tài khoản
Nj: số ngày tồn tại số dư
Khách hàng AA có tài khoản tiền gửi ở ngân hàng AB, trong tháng 3/2022 số tiền AA có những khoản
giao dịch như sau:
1. Số dư đầu tháng 3/2022: 1.850 000 000 đ
2. Tình hình biến động tài khoản khách hàng AA như sau: Giả sử bạn là nhân viên phụ trách tài khoản
của AA, hãy tính lãi tiền gửi tháng 3, biết rằng ngân hàng AB trả lãi tiền gửi cá nhân với lãi suất
0,1%/tháng.
Ngày
Diễn giải
Số tiền gửi của AA
Rút tiền
Gửi tiền
05/3
Gửi vào
-
150 000 000
10/3
Rút ra
45 000 000
-
14/3
Gửi vào
-
180 000 000
21/3
Rút ra
105 000 000
-
25/3
Rút ra
120 000 000
-
28/3
Gửi vào
-
80 000 000
Giải
1. Số dư đầu tháng 3/2022: 1850 trđ (tháng 3 có 31 ngày)
Số dư tài khoản
Ngày tồn tại số
1850 trđ
5/3 – 1/3 = 4 ngày
1850 trđ + 150 trđ = 2000 trđ (gửi +)
10/3 – 5/3 = 5 ngày
2000 trđ – 45 trđ = 1955 trđ (rút -)
14/3 – 10/3 = 4 ngày
1955 trđ + 180 trđ = 2135 trđ (gửi +)
21/3 – 14/3 = 4 ngày
2135 trđ – 105 trđ = 2030 trđ (rút -)
25/3 – 21/3 = 4 ngày
2030 trđ – 120 trđ = 1910 trđ (rút -)
28/3 – 25/3 = 3 ngày
1910 trđ + 80 trđ = 1990 trđ (rút -)
31/3 – 28/3 = 4 ngày
2. Lãi suất tháng 3 = (1850 trđ x 4 + 2000 trđ x 5 + 1995 trđ x 4 + 2135 trđ x 7 + 2030 trđ x 4 +
1910 trđ x 3 + 1990 trđ x 4) x 0,1%
31 = 1999 trđ
Ông X có tài khoản tiền gửi cá nhân tại ngân hàng ACB. Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng 8/2020
của ông X như sau:
Số dư
Ngày
Số dư
13.000.000
23/8
15.000.000
14.800.000
25/8
18.000.000
14.000.000
26/8
28.000.000
20.000.000
28/8
18.000.000
22.000.000
31/8
12.000.000
Giả sử bạn là nhân viên phụ trách tài khoản của ông X, hãy tính lãi tiền gửi tháng 8/2020 cho tài khoản
của ông X, biết rằng ngân hàng ACB trả lãi tiền gửi cá nhân với lãi suất 0.1%/tháng
Giải
Lãi suất tiền gửi tháng 8/2020 cho tài khoản ông X (tháng 8 có 31 ngày)
Ngày
Số dư tài khoản
Ngày tồn tại số
1/8
13.000.000
9/8 – 1/8 = 8 ngày
9/8
14.800.000
15/8 – 9/8 = 4 ngày
15/8
14.000.000
18/8 – 15/8 = 3 ngày
18/8
20.000.000
20/8 – 18/8 = 2 ngày
20/8
22.000.000
23/8 – 20/8 = 3 ngày
23/8
15.000.000
25/8 – 23/8 = 2 ngày
25/8
18.000.000
26/8 – 25/8 = 1 ngày
26/8
28.000.000
28/8 – 26/8 = 2 ngày
28/8
18.000.000
31/8 – 28/8 = 4 ngày
31/8
12.000.000
31/8 – 31/8 = 1 ngày
Lãi suất tháng 3 = (13 trđ x 8 + 14,8 trđ x 4 + 14 trđ x 3 + 20 trđ x 2 + 22 trđ x 3 + 15 trđ x 2 + 18 trđ x
1 + 28 trđ x 2 +18 trđ x 4 + 12 trđ x 1) x 0,1%
31 = 0,0161 trđ
Hoài An là khách hàng của ngân hàng Agribank chi nhánh Nguyễn An Ninh. Ngày 5/09 mẹ An gửi cho
20.000.000đ để dành chi tiêu cho năm học mới. An đem toàn bộ số tiền này gửi vào tài khoản cá nhân ở
Agribank chi nhánh Nguyễn An Ninh. Trong tháng 9 số tiền An gửi có them các khoản giao dịch như
sau:
Ngày
Diễn giải
Số tiền gửi của An
Rút tiền
Gửi tiền
Số dư
05/09
Gửi vào
-
15.000.000
?
10/09
Đóng học phí
5.500.000
-
?
15/09
Bạn của An trả nợ
-
2.800.000
?
18/09
Trả tiền thuê nhà
1.100.000
-
?
25/09
Cho bạn Dung mượn
2.500.000
-
?
30/09
-
-
-
?
Giả sử bạn là nhân viên phụ trách tài khoản của sinh viên An, hãy tính lãi tiền gửi tháng 9 cho tài khoản
của Hoài an, biết rằng ngân hàng Agribank trả lãi tiền gửi cá nhân với lãi suất 0.1%/tháng
Giải
Số dư đầu tháng 9/2022: 20 trđ (tháng 9 có 30 ngày)
Ngày
Số dư tài khoản
Ngày tồn tại số
05/09
20 trđ
10/9 – 5/9 = 5 ngày
10/09
20 trđ – 5,5 trđ = 14,5 trđ
15/9 – 10/9 = 5 ngày
15/09
14,5 trđ + 2,8 trđ = 17,3 trđ
18/9 – 15/9 = 3 ngày
18/09
17,3 trđ – 1,1 trđ = 16,2 trđ
25/9 – 18/9 = 7 ngày
25/09
16,2 trđ – 2,5 trđ = 13,7 trđ
30/9 – 25-9 = 5 ngày
30/09
-
-
Lãi tháng 9: (20 trđ x 5 + 14,5 trđ x 5 + 17,3 trđ x 3 + 16,2 trđ x 7 + 13,7 trđ x 5) x 0,1%
30 =
PHƯƠNG THỨC BIỂU THỊ TỶ GIÁ (Y󰈸T GIÁ)
Có hai phương thức yết giá:
• Phương thức yết giá trực tiếp (direct quotation):
1 đồng ngoại tệ = x đồng nội tệ
Ví dụ: Tại thị trường hối đoái Việt Nam niêm yết:
1 GBP = 29.500VNĐ
1 USD = 23.160VNĐ
• Phương thức yết giá gián tiếp (indirect quotation):
1 đồng nội tệ = x đồng ngoại tệ
Ví dụ: Tại thị trường hối đoái London niêm yết
như sau:
1 GBP = 29.500VNĐ
1 GBP = 1,2521USD
Y/Z: c/b – d/a {X Y
⁄:a−b
X Z
⁄:c−d Y/Z: a/d – b/c {Y X
⁄:a−b
Z/X:c−d Y/Z: a x c – b x d {X Y
⁄:a−b
Z X
⁄:c−d
Tại ngày giao dịch ACB có yết giá như sau
USD/VND: 23.160-23.220.
Khách hàng A muốn bán 12.000USD trong khi
khách hàng B có nhu cầu mua 10.000USD.
Là nhân viên kinh doanh ngoại tệ bạn thực hiện
như sau:
Giải
Mua ngoại tệ từ khách hàng A:
12.000USD = 12.000 x 23.160 = 277,920 trđ
Bán ngoại tệ cho khách hàng B:
10.000USD = 10.000 x 23.220 = 232.200 trđ
Henry đến Tokyo, anh ấy vào shop mua một món
quà lưu niệm với giá là 50USD. Henry đưa cho chủ
shop tờ 100GBP và yêu cầu chủ shop trả lại tiền
thừa bằng tiền JPY. Biết rằng cửa hàng niêm yết tỷ
giá như sau:
USD/JPY : 140,84 – 148,68
GBP/USD : 1,3548 – 1,3598
Hỏi ông chủ shop sẽ trả lại tiền thừa cho Henry là
bao nhiêu JPY?
Giải
Henry bán GBP lấy USD, chủ hàng mua GBP 1,3548:
100GBP = 1,3548 x 100 = 135,48US
135,48USD – 50USD = 85,48USD.
Henry bán USD lấy JPY, chủ hàng mua USD 140,84:
85,48USD = 85,48 x 140,84 = 12.039JPY
Hamatu đến Sydney, anh ấy vào nhà hàng ăn
uống với hóa đơn thanh toán hết 60USD.
Hamatu đưa cho chủ nhà hàng 10.000JPY và yêu
cầu chủ nhà hàng trả lại tiền thừa bằng tiền
AUD. Biết rằng nhà hàng niên yết tỷ giá như sau:
USD/JPY : 140,84 – 148,86
AUD/USD : 0,8426 – 0,8468
Hỏi ông chủ nhà hàng sẽ trả lại tiền thừa cho
Hamatu là bao nhiêu AUD?
Giải
Chủ nhà hàng bán USD 1USD = 148,86 JPY
⇒ 10.000 JPY = 10.000/148,86 = 67,1772USD
67,1772USD - 60 USD = 7,1772 USD.
Chủ nhà hàng bán AUD, 1AUD = 0,8468 USD
⇒ 7,1772 USD = 7,1772/0,8468 = 8,47 AUD.
Một đoàn khách du lịch Châu Âu đến Thành phố
Vũng Tàu du lịch, họ vào nhà hàng Lan Rừng ăn
tối với tổng số tiền thanh toán 300USD, họ đưa
cho nhân viên nhà hàng Lan Rừng 500EUR và
yêu cầu trả lại tiền thừa là VND để sử dụng ở
Việt Nam. Biết tỷ giá tại ngày giao dịch như sau:
USD/VND: 23.160-23.220;
EUR/VND: 23.900-24.200
Xác định số tiền phải thanh toán cho đoàn
khách.
Giải
500 x 23.900 – 300 x 23.220 = 18 916 000 VND
Giả sử tại 1 NHTM có bảng yết có như sau:
USD/VND : 23.760-22.820
GBP/USD: 1,2248-88
USD/JPY: 140,64-145,16
AUD/USD: 0,8778-98
USD/EUR: 0,9268-98
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ giá và đối khoản tương ứng khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch sau:
1. Khách hàng muốn mua 100.000USD bằng VND
2. Khách hàng muốn bán 200.000EUR lấy USD:
3. Khách hàng muốn bán 300.000USD lấy EUR
4. Khách hàng muốn bán 400.000.000JPY lấy USD
5. Khách hàng muốn bán 400.000.000JPY lấy USD
6. Khách hàng muốn bán 600.000USD lấy
Giải
1. Khách hàng muốn mua 100.000USD bằng VND: 100.000 x 22820 = 2.282.000.000 VND
2. Khách hàng muốn bán 200.000EUR lấy USD: 200.000/0,9298 = 215.100USD
3. Khách hàng muốn bán 300.000USD lấy EUR: 300. 300.000 x 0,9268 = 278.040EUR
4. Khách hàng muốn bán 400.000.000JPY lấy USD : 400.000.000/145,16 = 2.755.580USD
5. Khách hàng muốn bán 400.000.000JPY lấy USD: 500.000 x 1,2288 = 614,400USD
6. Khách hàng muốn bán 600.000USD lấy: 600.000/0,8798 = 681.973AUD
Giả sử tại 1 ngân hàng thương mại có bảng yết có như sau:
USD/VND :22.750-90
GBP/USD:1,5628-68
USD/JPY:164,81-98
AUD/USD:0,7814-64
USD/EUR : 0,8429-52
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ giá và đối khoản tương ứng khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch sau:
a. Khách hàng muốn mua 100.000USD bằng VND
b. Khách hàng muốn bán 900.000EUR lấy USD
c. Khách hàng muốn bán 90.000USD lấy EUR
d. Khách hàng muốn bán 10.000.000 JPY lấy USD
e. Khách hàng muốn mua 50.000GBP bằng USD
f. Khách hàng muốn bán 80.000USD lấy AUD
Giải
a. Khách hàng muốn mua 100.000USD bằng VND
USD/VND :22.750-90
100 000 USD = 100 000 x 22 790 = 2279 trđ
b. Khách hàng muốn bán 900.000EUR lấy USD
USD/EUR : 0,8429-52
900 000 EUR = 900 000/0,8452 = 760 680 USD
c. Khách hàng muốn bán 90.000USD lấy EUR
USD/EUR : 0,8429-52
90 000 USD = 90 000 x 0,8429 = 75 861 EUR
d. Khách hàng muốn bán 10.000.000 JPY lấy USD
USD/JPY:164,81-98
10 000 000 JPY = 10 000 000/164,98 =
60613,4076 USD
e. Khách hàng muốn mua 50.000GBP bằng USD
GBP/USD:1,5628-68
50 000 GBP = 50 000 x 1,.5668 = 78 340 USD
f. Khách hàng muốn bán 80.000USD lấy AUD
AUD/USD:0,7814-64
80 000 USD = 80 000/0,7864 = 101 729,3998
USD
Giả sử tại ngân hàng thương mại ACB vào ngày 01/10/2021 có bảng yết giá của một số loại ngoại tệ
như sau:
USD/VND:22.650-22.700
GBP/USD:1,6568-1,6615
USD/JPY:150,81-160,42
AUD/USD:0,8194-0,8224
EUR/USD:1,2692-1,2712
Yêu cầu: Xác định các tỷ giá tính chéo sau, kể cả tỷ giá mua và tỷ giá bán:
a. EUR/VND; GBP/VND; AUD/VND.
b. GBP/AUD; GBP/EUR; GBP/JPY; JPY/VND.
c. AUD/EUR; AUD/JPY.
d. EUR/JPY; EUR/AUD; EUR/GBP
a) EUR/VND; GBP/VND; AUD/VND
EUR/VND
EUR/USD: 1,2692 - 1,2712
USD/VND:22.650 - 22.700
EUR/VND: 1,2692 x 22.650 - 1,2712 x 22.700
= 28.747 – 28.856
GBP/VND
GBP/USD:1,6568-1,6615
USD/VND:22.650-22.700
GBP/VND: 1,6568 x 22.650 - 1,6615 x 22.700
= 37.526 – 37.716
AUD/VND
AUD/USD:0,8194-0,8224
USD/VND:22.650-22.700
AUD/VND: 0,8194 x 22.650 - 0,8224 x 22.700
= 18.559 – 18.669
b) GBP/AUD; GBP/EUR; GBP/JPY; JPY/VND.
GBP/AUD
GBP/USD:1,6568-1,6615
AUD/USD:0,8194-0,8224
GBP/AUD: 1,6568/0,8224 - 1,6615/0,8194
= 2.0145 – 2.0277
GBP/EUR
GBP/USD:1,6568-1,6615
EUR/USD:1,2692 -1,2712
GBP/EUR: 1,6568/1,2712 - 1,6615/1,2692
= 1,3033-1,3090
GBP/JPY
GBP/USD:1,6568-1,6615
USD/JPY:150,81-160,42
GBP/JPY: 1,6568 x 150,81 - 1,6615 x 160,42
= 249,86 – 266,53
JPY/VND
USD/JPY:150,81-160,42
USD/VND:22.650-22.700
JPY/VND: 22.650/160,42 - 22.700/150,81
= 141,19 – 150,52
c) AUD/EUR; AUD/JPY.
AUD/EUR
AUD/USD:0,8194-0,8224
EUR/USD:1,2692-1,2712
AUD/EUR: 0,8194/1,2712 - 0,8224/1,2692
= 0,6445 – 0,6479
AUD/JPY
AUD/USD:0,8194-0,8224
USD/JPY:150,81-160,42
AUD/JPY: 150,81 x 0,8194 - 60,42 x 0,8224
= 124,03 – 131,45
d) EUR/JPY; EUR/AUD; EUR/GBP
EUR/JPY
EUR/USD:1,2692-1,2712
USD/JPY:150,81-160,42
EUR/JPY: 150,81 x 1,2692 - 160,42 x 1,2712
= 191,4080 – 203,9259
EUR/AUD
EUR/USD:1,2692-1,2712
AUD/USD:0,8194-0,8224
EUR/AUD: 1,2692/0,8224 - 1,2712/0,8194
= 1,5433 – 1,5514
EUR/GBP
EUR/USD:1,2692-1,2712
GBP/USD:1,6568-1,6615
EUR/GBP: 1,2692/1,6615 - 1,2712/1,6568
=0,7633-0,7672