
Tổng hợp bài tập Ngân hàng thương mại
Chương I. Ngân hàng thương mại
Xác định nghiệp vụ của NHTM và giải thích.
1. Ngân hàng phát hành thành công chứng chỉ tiền gửi với giá trị phát hành là 5.000
tỷ, kỳ hạn 2 tháng, lãi suất 6%/năm.
⇨ Nghiệp vụ tài sản nợ, vì nghiệp vụ liên quan huy động vốn thông qua việc phát hành giấy
tờ có giá (CCTG)
2. Ngân hàng ký hợp đồng bảo lãnh thanh toán cho A trong hợp đồng thanh toán giữa
A và B
⇨ Nghiệp vụ ngoại bảng, vì ngân hàng thực hiện hợp đồng bảo lãnh thanh toán cho KH.
3. Ngân hàng xin chiết khấu từ NHTW với 1 lô trái phiếu chính phủ, kỳ hạn 6 tháng,
lãi suất 8%/năm.
⇨ Bên được chiết khấu: NH A; bên chiết khấu: NHTW
⇨ Nghiệp vụ tài sản nợ vì nân hàng A đi huy động vốn thông qua việc nhận tiền gửi của KH
4. Ông An mở tài khoản séc tại NH A với hạn mức 100 triệu.
⇨ Nghiệp vụ tài sản nợ vì ngân hàng có thể huy động vốn thông quan việc nhận tiền gửi của
KH
5. NH A thực hiện chiết khấu 1 lô kỳ phiếu ngân hàng cho khách hàng B với giá trị 600
triệu đồng.
⇨ Nghiệp vụ tài sản có vì ngân hàng A cấp tín dụng thông qua chiết khấu 1 lô kỳ phiếu.
6. NH A mua 2 triệu cổ phiếu của công ty B.
⇨ Nghiệp vụ tài sản có vì ngân hàng A thực hiện đầu tư trực tiếp thông qua mua cổ phiếu ở
công ty B.
7. NH A thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính với công ty B, giá trị 1000 tỷ, thời hạn 3
năm, lãi suất 9%/năm.
⇨ Nghiệp vụ tài sản có vì ngân hàng A cấp tín dụng bằng việc nhận cho thuê tài chính.
8. NH A cho vay cho khách hàng Y theo hợp đồng với số tiền 1 tỷ
⇨ Nghiệp vụ trung gian vì NH A cung ứng cho khách hàng các dịch vụ liên quan => bảo
quan tài sản
9. NH A thực hiện thanh toán chuyển khoản cho DN B đối với DN C giá trị 1 tỷ.
⇨ Nghiệp vụ trnng gian vì ngân hàng A cung cứng dịch vụ thanh toán, chuyển khoản.
10. NH A thực hiện bảo lãnh thanh toán tín dụng cho X, khi hợp đồng thanh toán giữa
X và Y đến hạn, nhưng X không thể thực hiện thanh toán cho Y.
⇨ Nghiệp vụ tài sản có vì ngân hàng cấp tín dụng thông qua việc bảo lãnh thanh toán.

Chương 2: Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại
Ví dụ (Slide)
Tại ngân hàng Vietcombank, có tình hình phát sinh giao dịch trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của KH như sau:
Ngày
Phát sinh
Tài khoản
Nợ
Có
7/26/2021
Nhập lãi
96.000
8/01/2021
Nộp tiền mặt
5.000.000
8/20/2021
Nhận tiền thanh toán
8.500.000
8/15/2021
Thanh toán tiền mua hàng
800.000
Tính lãi tiền gửi tháng 8//2021. Biết rằng lãi suất tiền gửi TT là 0,3%/năm. Vietcombank tính lãi
vào ngày 25 hàng tháng. Số dư cuối ngày 7/25/2021 là 3.000.000 đồng.
Giải:
Ngày
Phát sinh
Số tiền
Số dư (Di)
Số ngày
(Ni)
Tính số (Di
x Ni)
Nợ
Có
7/26/2021
Nhập lãi
96.000
3.096.000
4
18.576.000
8/01/2021
Nộp tiền mặt
5.000.000
8.096.000
14
113.344.000
8/15/2021
Thanh toán
tiền mua
hàng
800.000
7.296.000
5
36.480.000
8/20/2021
Nhận tiền
thanh toán
8.500.000
15.796.000
6
94.776.000
Gọi A là tổng tính số → A = 263.176.000 đồng
Tiền lãi gửi tháng 8/2021 là: x A = 263.176.000 x = 2163 đồng.
0,3%
365 0,3%
365
Note: Từ ngày 20/08/2021 tính đến ngày tính lãi 25 hàng tháng thì là 25/8 chốt lãi và không sử
dụng để làm gì nên tổng số ngày là 6.
Ví dụ 2: Tính lãi tiền gửi không kỳ hạn

Ví dụ 3: Tính lãi tiền gửi không kỳ hạn

Ví dụ 2: Tính tiền lãi có kỳ hạn
Thông tin về tài khoản tiền gửi của khách hàng A tại một ngân hàng thương mại như sau:
Ngày gửi tiền: 15/3/2020
- Số tiền gửi: 500,000,000 đồng
Kỳ hạn: 6 tháng, lãi suất: 6.2%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền thanh toán cho khách hàng vào thời điểm HĐ tiền gửi đáo hạn.
2. Giả sử ngày 24/01/2021 khách hàng đến rút tiền, xác định số tiền ngân hàng thanh toán cho
khách hàng.
3. Giả sử ngày 15/3/2021 khách hàng mới đến rút tiền, xác định số tiền khách hàng sẽ nhận được
vào thời điểm này.
Thông tin bổ sung:
Lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng áp dụng: 0.5%/năm.
Khách hàng đồng ý tái tục kỳ hạn mới theo quy định của ngân hàng.
Ngày 15/9/2020 ngân hàng công bố lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 6 tháng lĩnh lãi cuối kỳ:
6%/năm.
Giải:
1. Từ 15/3/2020 đến 15/03/2020: 184 ngày
Số tiền thanh toán cho khách hàng:
500. 000.000 ×184×6,2%
365 +500.000.000=515.627.397
2. Từ 15/09/2020 đến 24/01/2021 có n= 131 ngày
Số tiền thanh toán cho khách hàng:

515.627.397×184×6,2%
365 +515.627.397=516.552.701
3. Từ 15/01 đến 15/03: n = 59 ngày
Từ 15/09/2020 đến 15/01/2021: 122 ngày
Số tiền thanh toán cho khách hàng:
515.627.397×181×6%
365 +515.627.397=530.969.078
Ví dụ tiền gửi kỳ hạn (trong slide)
Công ty cổ phần vận chuyển Mai Lan ký hợp đồng tiền gửi kỳ hạn với ngân hàng A trị giá
5.000.000.000 đồng, thời hạn 2 tháng (từ 15/06/2018 đến 15/08/2018), lãi suất 4,6%/năm.
+) Tính tiền lãi mà cty nhận được khi kết thúc hợp đồng tiền gửi.
+) Nếu công ty Mai Lan rút tiền trước hạn vào ngày 11/07/2018. Tính tiền lãi mà công ty Mai
Lan nhận được biết lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng A là 0,5%/năm.
+) Nếu công ty rút khoản tiền trên vào ngày 25/9/2018 thì số tiền công ty có được là bao nhiêu?
Giải:
+) Trường hợp 1: từ ngày 15/06 → 15/08 có 61 ngày
Tiền lãi mà công ty nhận được = 5 tỷ x 61 (ngày) x = 38.438.356 đồng
4,6%
365
+) Trường hợp 2: Khách hàng rút trước hạn vào 11/7/2018, KH sẽ nhận tiền lãi không kỳ hạn
(15/6 – 11/7)
Tiền lãi mà công ty nhận được = 5 tỷ x 26 (ngày) x = 1.780.821 đồng
0,5%
365
+) Trường hợp 3: Công ty rút khoản tiền vào ngày 25/09/2018.
- Số tiền công ty có được trong kỳ hạn gửi từ 15/06 – 15/08:
Lãi + vốn = 38.438.356 + 5.000.000.000 = 5.038.438.356 đồng
- KH rút trước hạn vào 25/9/2018 ở kỳ tái tục
- Số tiền KH có thể rút: 5.038.438.356 + 5.038.438.356 x 41 (ngày) x =
0,5%
365
5.041.268.164
Ví dụ Tiền gửi tiết kiệm (trong slide)
* Ngày 15/09/2020 khách hàng A đến VCB gửi tiết kiệm 3 tháng, số tiền 150 triệu đồng, lãi trả
sau với lãi suất 7%/năm. Tính số tiền có được vào ngày đến hạn.
* Trường hợp lãi trả trước và ngày 05/10/2020 khách hàng A cần tiền rút trước hạn, NHTM áp
dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,5%/năm. Tính số tiền khách hàng A nhận được.
Giải:
+) Trường hợp 1: Số tiền có được vào ngày đến hạn:

