RISK MANAGEMENT
IN BANKING
Nguyễn Thị Nga – GĐ Ngân hàng số PVCB
NỘI DUNG CHÍNH
01
Hoạt động quản trị
rủi ro tại các NHTM
02
Các thách thức đối
với hoạt động quản trị
rủi ro của các NHTM
2
Hoạt động quản trị
rủi ro tại các NHTM
1. Tổng quan về Rủi ro
2. Quản lý rủi ro Tín dụng
3. Quy trình quản trị Rủi ro
I
3
1. Tổng quan về lý thuyết quản trị rủi ro
Rủi ro:
▪
Là một khái niệm thể hiện khả năng cụ thể của việc xảy ra hoặc một kết quả.
Về mặt kỹ thuật, khái niệm rủi ro độc lập với giá trị, và vì thế, kết quả (rủi ro)
có thể hoặc là có lợi hoặc là bất lợi.
▪ Doanh nghiệp đối diện với môi trường rủi ro, vì đó đồng thời cũng là môi
trường đem lại cơ hội. Mức độ rủi ro cao, lợi nhuận cao hơn (high risk, high
return).
▪
Tuy nhiên quy luật chung và trọng tâm của quản lý rủi ro là xử lý những ảnh
hưởng tiêu cực hay những hậu quả có thể xảy ra từ một sự kiện trong tương
lai.
4
Tại sao có rủi ro – Một số lý do phổ biến
Từ môi trường tự nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán..)
Từ môi trường xã hội (cấu trúc xã hội, dân số..)
Từ môi trường thấp kém về văn hóa, tha hóa đạo đức, dân trí thấp
Từ môi trường chính trị
Từ môi trường kinh tế
Từ môi trường pháp lý thiếu minh bạch trong cả 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
Từ các đối tác của doanh nghiệp
Từ chính nội bộ doanh nghiệp (nhân sự, công nghệ..)
5
Các loại rủi ro
Rủi ro thuần túy: Chỉ có thể dẫn đến thiệt hại.
Rủi ro đầu cơ: có thể dẫn đến thiệt hại hoặc lợi ích
Rủi ro khách quan: tồn tại trong tự nhiên.
Rủi ro chủ quan: tồn tại trong suy nghĩ của con người.
Rủi ro tĩnh: gây ra bởi hành vi bất thường của tự nhiên hoặc con người.
Rủi ro động: gây ra bởi nền kinh tế thay đổi.
Rủi ro xã hội: ảnh hưởng đến nhiều người.
Rủi ro cá nhân: tác động đến cuộc sống cá nhân của người nào đó.
6
Các loại rủi ro trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Phân loại rủi ro
•
•
•
Vỡ nợ
Sự cố tín dụng
•
•
•
Giao dịch thất bại
Giao dịch bất hợp
pháp
Rủi ro thanh khoản trong
ngắn hạn
Rủi ro thanh toán trước
hạn
•
•
•
•
Rủi ro thị trường Rủi ro tín dụng Rủi ro hoạt động Rủi ro thanh khoản
Rủi ro vốn
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tiền tệ
Rủi ro hàng hoá
30% to 40%
60% to 70%
➢
Source: McKinsey
Tránh hoặc giảm
thiểu rủi ro
Chấp nhận rủi ro là hoạt động
cốt lõi của ngân hàng
7
Định nghĩa rủi ro
RỦI RO TÍN DỤNG
RỦI RO THỊ TRƯỜNG
RỦI RO HOẠT ĐỘNG
(RỦI RO VẬN HÀNH)
• Rủi ro tín dụng là rủi ro • Theo khái niệm chung, • Là rủi ro mà giá trị của
phát sinh khi một khoản rủi ro vận hành có thể một khoản đầu tư sẽ
thanh
toán
hoặc
sẽ
những hậu quả của các
của các yếu tố thị trường.
cho vay không được được coi như vô số giảm do những biến động
không được thanh toán quy trình hoặc thủ tục lỗi. • Bốn yếu tố thị trường tiêu
đúng hạn. Giữa mức độ • Các sự kiện rủi ro VH có chuẩn là: rủi ro vốn, rủi ro
rủi ro tín dụng và chất thể chia thành các nhóm lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi
lượng danh mục cho vay nhỏ như sau: ro hàng hóa
của ngân hàng cố mối
liên hệ trực tiếp.
8
• Rủi ro qui trình nội bộ
• Rủi ro con người
• Rủi ro hệ thống
• Rủi ro bên ngoài
• Rủi ro pháp lý
Các rủi ro liên quan đến hoạt động ngân hàng
➢Các ngân hàng thương mại điển hình ở Châu Á
➢Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro
Rủi ro thị trường 20%
Rủi ro
tín dụng
Rủi ro vận hành 20%
60%
ro tín
Rủi
dụng thường
là rủi ro quan
trọng nhất đối
với các ngân
hàng Châu Á
9
Lợi ích của quản lý rủi ro
NÂNG CAO
HIỆU QUẢ.
THÚC ĐẨY CẢI
TIẾN KHÔNG
NGỪNG
HỖ TRỢ HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC & KINH
DOANH.
QUẢN
LÝ RỦI
RO
HỖ TRỢ VƯƠN
TỚI MỤC TIÊU
ĐẢM BẢO HOẠT
ĐỘNG TRONG
TẦM KIỂM SOÁT
TỐI ƯU HÓA HIỆU
QUẢ VẬN HÀNH
THẤU HIỂU
NHỮNG THÁCH
THỨC
2. Quản lý rủi ro tín dụng
1. Là rủi ro mà một khoản vay có thể không được hoàn trả hoặc không
được hoàn trả đúng hạn.
2. Rủi ro do những thay đổi bất lợi trong khả năng của Bên vay, bên cho vay
hoặc đối tác để đáp ứng nghĩa vụ tài chính như kế hoạch.
3. Rủi ro tín dụng có thể thể hiện một vấn đề đáng kể với tổ chức tín dụng
có một số lượng lớn các khoản vay không được trả nợ.
4. Dự phòng tốt nhất cho rủi ro tín dụng là khoản vay tốt và danh mục đa
dạng.
➢1
Rủi ro tín dụng nằm ở đâu?
Rủi ro tín dụng
Vỡ nợ đối với
từng khoản vay riêng lẻ
Vỡ nợ do tập trung
hoá
Tổn thất do các yếu
tố kinh tế vĩ mô
Những khách vay lớn
Tập trung theo khu
vực địa lý, ngành,
ngành liên quan
Cho vay các đối tác
có mối liên hệ lẫn
nhau
Quá trình quản lý rủi ro tín dụng
➢QUẢN LÝ
DANH MỤC /
➢QUẢN LÝ
➢HỒ SƠ,
➢GIÁM SÁT
➢CHUẨN MỰC
TÍN DỤNG
➢THẨM ĐỊNH,
ĐÁNH GIÁ VÀ
PHÊ DUYỆT
NỢ XẤU
➢QUẢN LÝ
➢LẬP KẾ
HOẠCH CHO
VAY
• KẾ HOẠCH
KINH DOANH
• CƠ CẤU
• HỆ THỐNG
XẾP HẠNG
THÍCH HỢP
• PHÂN TÍCH
QUY
TRÌNH
CẢNH
BÁO SỚM
QUY
TRÌNH
XỬ LÝ
DANH MỤC
• DANH SÁCH
CÁC TIÊU
CHÍ CHẤP
NHẬN RỦI
RO ĐƯỢC
XÁC ĐỊNH
RO RÀNG
TỰ ĐỘNG
TÌM KIẾM VÀ
GIÁM SÁT
NHỮNG
“CHỐT” XÁC
ĐỊNH TRƯỚC
KH MỤC
TIÊU
CHUẨN HÓA
CỦA CHUYÊN
GIA
Khó khăn trong việc quản lý rủi ro tín dụng
Thiếu vắng các văn bản chính sách cho vay
Thẩm quyền phê duyệt cho vay bị tập trung hoặc phân tán quá mức
Phân tích ngành sơ sài
Phân tích tình hình tài chính của bên đi vay một cách hời hợt
Không thường xuyên liên hệ với bên đi vay
▪
▪
▪
▪
▪ Quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm
▪
▪ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ và lộn xộn
▪ Hệ thống thông tin nội bộ không hiệu quả
Quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng
Tổ chức
Quy trình
Công cụ
Tính RAROC
Cơ cấu tổ chức
độc lập
Danh mục quản
trị rủi ro
Nhóm ngành
Tính PD
Lựa chọn nhân sự
và đào tạo
Rà soát tín dụng
Quản lý nợ xấu
Giá vốn nội bộ
Thẩm quyền và
chính sách
Quy trình tín dụng
cốt lõi
Chấm điểm rủi ro
tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng
Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Những nguyên tắc Tín dụng chính :
•
– Mọi khoản gia hạn tín dụng cho khách hàng đều phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm
quyền cao hơn 1 cấp
– Phê duyệt chính tắc phải áp dụng cho mọi thay đổi mang tính trọng yếu có khả năng làm
tăng tính chất rủi ro
– Áp dụng nguyên tắc 4 mắt
–
Trách nhiệm và Kết quả kinh doanh của danh mục cho vay vẫn thuộc về Đơn vị kinh
doanh
– Áp dụng ‘Nguyên tắc 1 người chịu trách nhiệm’ (tổng số tiền cho vay được tính gộp cho
cả nhóm khách hàng)
– Rà soát thường niên và rà soát lúc đáo hạn các HM TD
– Đa dạng hóa danh mục
– Đo lường Dư nợ và Rủi ro Tin dụng.
➢1
Quản lý rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật thẩm định rủi ro tín dụng cần thiết:
▪ Đánh giá các bước trong quy trình tín dụng:
Thông tin tài chính
▫ Mục đích
▫ Hoạt động kinh doanh
▫ Quản lý
▫
▪ Các thứ tự trên không phải là ngẫu nhiên.
▪ Nó được thiết kế để nâng cao hiệu quả bằng cách đưa ra một phương pháp
luận để tránh việc phải xem xét thêm những đề xuất không đảm bảo.
Quản lý rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật thẩm định rủi ro tín dụng cần thiết:
▪
▪
Character/Đặc điểm: Bên vay (công ty hoặc cá nhân) phải có đặc điểm tích cực.
Capacity/Khả năng: Bên vay (công ty hoặc cá nhân) phải có khả năng để hoàn trả
nghĩa vụ trả nợ.
Capital/Vốn: Bên vay (công ty hoặc cá nhân) phải có đủ vốn.
Conditions/Điều kiện: Cam kết vay vốn phải gồm có sự đồng hiểu là các điều kiện
kinh doanh và kinh tế có thể và sẽ thay đổi.
Collateral/TSĐB: TSĐB không được làm dẫn lối cho quyết định cho vay.
Liên quan đến khả năng và thiện chí của một công ty để hoàn trả nghĩa vụ của mình.
Các phân tích tập trung vào những nguồn lực tài chính của công ty (nội bộ và bên
ngoài) và ý định hay thiện chí của ban lãnh đạo trong việc hoàn trả nghĩa vụ. Cả hai
yếu tố này đều cần được yêu cầu để đảm bảo việc hoàn trả.
Năm chữ “C” của tín dụng:
▫
▫
▫
▫
▫
Tín nhiệm:
▫
Các khoản vay có vấn đề - Nguyên nhân từ phía NH
Sự tự mãn
Thiếu kinh nghiệm của người cho vay
▪ Nóng lòng có thu nhập
▪
▪ Hy sinh các nguyên tắc tín dụng
▪
Thông tin tín dụng không đầy đủ
▪
Không có hoặc không thể ép các cam kết trả nợ
▪
Thiếu giám sát và thanh tra
▪
Lựa rủi ro kém
▪ Cho vay quá mức
▪ Cạnh tranh
▪ Cơ cấu khoản vay kém
▪
Quản lý rủi ro tín dụng
Vòng đời của khoản vay khi nó trở thành nợ xấu “Non Performing Loan”
▪
Giải ngân
cho vay
Bán/Thanh lý
TSBĐ
Dấu hiệu
khó khăn
đầu tiên
Chuyển giao
cho Xử lý nợ
xấu (VD sau
180 ngày
PD)
Ngày bắt
đầu
không trả
được nợ
(PD)
➢Các tiếp cận để cải thiện QT RR TD
Nâng cấp Quy trình tín dụng
➢Phân tích rủi ro và QL danh mục
➢GS tín dụng và quy trình cảnh báo sớm
Tăng cường hiệu quả quản lý nợ xấu
➢Chuyển giao cho bp xử lý chuyên trách
➢NV kỹ năng rộng, nhiều kinh nghiệm
➢Tái cơ cấu, tái cấu trúc
➢Chiến lược thoát sớm hơn chủ nợ khác
Giải pháp thanh/xử lý tài sản bảo
đảm
3. Quy trình quản trị rủi ro
• Nhận diện RR
• Xác định
• Áp dụng các
nguyên tắc
xử lý rủi ro
• Trách nhiệm
về báo cáo và
lưu trữ hồ sơ
nguyên nhân
• Phân loại RR
• Xây dựng các
phương pháp
đo lường
• Phân tích,
• Theo dõi từ
bước nhận
diện đến
bước xử lý
Đo lường rủi
ro Theo dõi rủi
ro
đánh giá RR
21
Xử lí rủi ro Báo cáo rủi ro Xác định rủi
ro
Nhận diện rủi ro
Xây dựng danh sách các rủi ro Xác định nguồn gốc gây rủi ro
Sắp xếp rủi ro vào những nhóm
khác nhau căn cứ theo nguồn gốc
và mức độ
Tổng hợp các rủi ro tiềm ẩn, mô tả
cách thức xảy ra rủi ro Nguồn gốc bên trong và bên ngoài
công ty
Nguyên nhân chủ quan và nguyên
nhân khách quan
22
Phân loại rủi ro Xác định nguyên nhân gây rủi ro
Đo lường rủi ro
Đánh giá mức độ rủi ro theo 2 phương pháp:
Phương pháp định tính:
• Đánh giá mức độ rủi ro thông qua đánh giá môi trường kiểm soát,
quy mô, lĩnh vực hoạt động tại từng Đơn vị và trong toàn hệ thống.
Phương pháp định lương:
hưởng bằng cách sử dụng các phương pháp. Mô hình khác nhau
• Xác định giá trị số học cho cả khả năng xảy ra và mức độ ảnh
23
căn cứ trên các dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.
Đo lường Rủi ro dựa trên tần suất và tác động có thể xảy ra:
▪ Một khi các rủi ro đã được xác định, chúng phải được đánh giá về
mức độ thua lỗ và xác suất nảy sinh.
▪
Trong tiến trình xác định cũng cần phải có những dự đoán tốt nhất có
thể để ưu tiên hợp lý việc thực thi kế hoạch quản trị rủi ro.
▪ Ngoài ra, đánh giá rủi ro cũng đưa ra thông tin cho ban điều hành của tổ
chức là các rủi ro thường dễ dàng hiểu được và các quyết định quản trị
rủi ro cần được ưu tiên.
Tần suất và tác động:
▪ Các rủi ro có thể được phân loại dựa trên 2 yếu tố:
Tần suất → Sự kiện xảy ra thường xuyên như thế nào?
▫
▫
▪ Có nhiều công thức tính rủi ro nhưng có lẽ công thức được chấp nhận rộng
rãi nhất để định lượng rủi ro là:
Tác động → Thiệt hại do sự kiện gây ra?
Tần suất xuất hiện X Tác động của sự kiện = Rủi ro
Ma trận về các loại rủi ro
Chó cún
Hổ
Xác
suất xảy
ra
Gây thiệt hại
nhưng có thể đào
tạo để bảo đảm ít
gây hậu quả
Nguy hiểm
và cần được
giải quyết
càng sớm
càng tôt
Mèo con
Cá sấu
Không cần để
ý lắm
Nguy hiểm
nhưng có thể
tránh được
nhờ cẩn trọng
Mức độ tác động
➢2
6
RISK MATRIX
MA TRẬN VỀ CÁC LOẠI RỦI RO
Hậu quả tác động Khả năng xảy
Mức độ rủi ro (d)
Ngưỡng
Rui ro
ra (c)
(b)
RR A
Thấp
2
2
(d)= (b)*(c)
4
RR B
Trung bình
2
4
8
RR A
Thấp
3
1
3
RR B
Rất cao
5
4
20
RR A
Rất cao
5
5
25
RR B
Trung bình
2
4
8
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Rất cao
5
Bảng xếp hạng rủi ro
Thấp
Trung bình
Cao
Cao
Rất cao
4
Điểm 0 - 5 = Thấp
Thấp
Trung bình Trung bình
Cao
Cao
3
Điểm 6 - 10 = Trung bình
Thấp
Thấp
Trung bình Trung bình Trung bình
2
Điểm 12-16 = Cao
Thấp
Thấp
Thấp
Thấp
Thấp
1
Điểm 20-25 = Rất cao
Xác suất
1
2
3
4
5
Hậu quả
27
Các bước xử lý rui ro
Xây dựng kế hoạch
hành động
Xác định phương án
xử lý rủi ro
Các phòng ban và đơn vị liên
quan phối hợp theo phương án
được phê duyệt
1
2
3
4
5
6
Báo cáo kết quả và
đề xuất bổ sung
hành động
Đánh giá ưu và
nhược điểm của mỗi
phương án
Đề xuất Ban giám đốc
phê duyệt và lựa chọn
phương án
28
Các bước xử lý rui ro
Các phương án xử lý rủi ro có thể lựa chọn:
Chấp nhận rủi ro
01
Không thực hiện các biện pháp
để giảm rủi ro
Không chấp nhận rủi ro
02
Chủ động né trách trước khi rủi
ro xảy ra
Giảm thiểu rủi ro
03
Giảm rủi ro bằng cách áp dụng
các biện pháp kiểm soát
Chuyển giao rủi ro
04
Chuyển một phần hoặc toàn bộ
rủi ro cho đối tượng khác
29
Theo dõi rủi ro
từ khâu
Theo dõi
nhận diện, đánh giá
đến khâu thực hiện
các biện pháp xử lý
Bộ phận quản lý rủi
ro là đầu mối phối
hợp cùng với các
đơn vị liên quan thực
hiện theo dõi các loại
rủi ro.
Công tác theo dõi rủi
ro của công ty được
thực hiện bằng văn
bản để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tra
cứu, theo dõi việc áp
dụng các biện pháp
xử lý
30
Báo cáo rủi ro
Bộ phân QLRR chịu
trách nhiệm báo cáo
Ban giám đốc về hoạt
động QTRR.
Mọi đơn vị/ cá nhân
đều có trách nhiệm báo
cáo rủi ro đã được
nhận diện và cập nhật
các thông tin liên quan
đến rủi ro trong phạm
vi chức năng nhiệm vụ
Mọi rủi ro đã được
nhận diện đều phải
báo cáo đến bộ phận
QLRR
Tần suất báo cáo và
Đơn vị đầu mối thực
hiện báo cáo tùy từng
loại rủi ro
Bộ phận QLRR chịu
trách nhiệm thực hiện
các loại báo cáo liên
quan đến QTRR theo
yêu cầu của cơ quan
quản lý và chủ sở
hữu
31
Báo cáo đánh giá xử lý rủi ro
KẾ HOẠCH XỬ LÝ RỦI RO
Đơn vị:
Phòng ban: ____
__________
_
__________
_
Ngày :
Sự kiện rủi ro
Hành động
cụ thể
Điểm
đánh
giá rủi
ro
Người
thực
hiện
Hoạt
động
chính
Giải
pháp
xử lý
Ước
ngày
hoàn
thành
Kết
quả
mong
đợi
Bộ
phận
thực
hiện
Tình
trạng
tiến
trình
Tổng
điểm
rủi ro
hoạt
động
1
15
24
1
9
2
9
2
18
9
32
II
Các thách thức đối
với hoạt động quản
trị rủi ro của các
NHTM
33
Các xu hướng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
34
Xu hướng chuẩn hóa và M&A
Xu hướng chuẩn hóa:
➢ Theo yêu cầu của Chính phủ trong Quyết định 986 đến
năm 2025, các ngân hàng phải đáp ứng chuẩn Basel II,
đồng thời một số ngân hàng có thể tiên phong áp dụng
Basel III.
➢ Bên cạnh đó, tác động của Hiệp định thương mại EVFTA
Việt Nam nhanh chóng đổi mới, chuẩn hóa nghiệp vụ để
tới ngành ngân hàng sẽ tạo động lực thúc đẩy các NHTM
nâng cao khả năng cạnh tranh với ngân hàng quốc tế.
➢ EVFTA cũng tạo ra cơ hội cho các NHTM đặc biệt là các
Mua lại sáp nhập:
ngân hàng đang thiếu vốn đáp ứng chuẩn Basel II, tạo ra
35
làn sóng M&A mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng.
Ngân hàng mở (API)
• Ngân hàng mở sẽ mở ra cơ hội cho các ngân hàng phát triển
hàng của họ nhanh chóng hiểu được tình hình tài chính của họ,
dịch vụ mới, gia tăng giá trị bằng cách trao quyền cho khách
khám phá các lựa chọn thay thế và đưa ra quyết định tài chính
tốt hơn.
➢ Nâng cao trải nghiệm ngân hàng tiêu dùng,
➢ Tăng sự cạnh tranh trên thị trường,
➢ Khuyến khích sự hợp tác và đổi mới giữa các ngân hàng và
➢ Thúc đẩy một nền kinh tế giàu API giữa các ngân hàng,
fintech,
đang mở rộng hệ sinh thái của họ và cuối cùng là phát triển
36
hệ sinh thái dịch vụ tài chính nói chung.
Hiệp định Basel
Trụ cột 2
Trụ cột 3
Trụ cột 1
• Các phương pháp định
Các yêu cầu công bố thông tin ra
đại chúng được nâng cao
Tiêu chuẩn
Xác định
Các cách tính vốn dự phòng:
1. Cơ bản
2.
3. Cao cấp
➢ Nguyên tắc Basel
➢ Quy trình quản lý rủi ro:
1.
2. Đánh giá & đo lường
3.
4.
Kiểm soát
Báo cáo
• Kỷ luật thị trường • Đánh giá, giám sát và
kiểm soát tính và định lượng để xác
định yêu cầu vốn tối thiểu
Ngân hàng trên đám mây (cloud)
Để cạnh tranh trong kỉ nguyên mới của dịch vụ tài chính, tất cả các
ngân hàng cần đảm bảo công nghệ của họ phù hợp với chiến
lược kinh doanh của họ, đồng thời tiết giảm chi phí, dẫn đến sự
gia tăng nhu cầu về đám mây với bất kỳ loại hình doanh nghiệp
➢ Công nghệ đám mây cho phép phát triển nhanh và nhanh, giúp
nào.
đưa sản phẩm mới ra thị trường nhanh chóng và nắm bắt cơ hội
trong thời gian ngắn nhất có thể.
➢ Ngân hàng đám mây mang lại khả năng mở rộng và độ co giãn
cũng như hiệu quả hoạt động và giảm chi phí, mặt bằng và tăng
38
cường tính bảo mật trong lưu trữ và quản lí tài liệu.
Đầu tư chưa bài bản cho điện toán đám mây và DevOps
Hệ thống lõi không được nhìn nhận về mặt chiến lược
Quan điểm thay đổi gắn liền với rủi ro
Chưa chú trọng trải nghiệm khách hàng
Rất nhiều ngân hàng thấy khó khăn để
chuyển đổi vì các thách thức mà họ
phải đối mặt trong hành trình này.
Thiếu sự phối kết hợp giữa khối kinh doanh & bộ phận CNTT
Chi phí vận hành hệ thống lõi cao
Nhiều nghiệp vụ thủ công
Hạ tầng lỗi thời
Lập trình nguyên khối
Các hệ thống hoạt động rời rạc
Hệ thống lõi hoạt động
trên các trung tâm dữ
liệu vật lý
Thiếu nhân
lực kỹ thuật
Thiếu cơ chế
quản lý lộ trình
sản phẩm
Mô hình kinh
doanh lỗi thời
Năng lực cấu
hình hạn chế
Bộ phận kinh
doanh & IT
thiếu kết nối
DevOps chưa kết
nối với mục tiêu
kinh doanh
Năng lực
quản lý
DevOps
Ứng dụng & nền
tảng cồng kềnh
Quản lý dữ
liệu yếu
Sản phẩm
cần lập trình
Sản phẩm
cần lập
trình
Hạ tầng kỹ thuật đã tinh gọn?
Trải nghiệm người dùng đã được cá nhân hoá?
Hệ thống vận hành nghiệp vụ & CNTT đã đồng bộ
và theo phương thức “Agile”
Bán chéo sảm phẩm tài chính ngân hàng
Xu hướng giao thoa hay bán chéo sản phẩm tài chính
ngân hàng tiếp tục mạnh mẽ hơn, như giữa ngân hàng
thương mại với ngân hàng đầu tư, giữa ngân hàng với
bảo hiểm và cả ngân hàng với lĩnh vực chứng khoán, sẽ
khách hàng hơn, đồng thời giúp cho ngân hàng tăng
tiếp tục chặt chẽ hơn, để tạo ra một hệ sinh thái cho
40
thêm các khoản thu ngoài lãi
Tăng cường liên kết giữa ngân hàng và Fintech
▪ Thách thức đối với các ngân
này như thế nào, thêm vào đó
hàng là liên kết với các đối tác ▪ Sự tăng cường
liên kết giữa
ngân hàng với
cần phải có bigdata (cơ sở dữ
với mỗi doanh nghiệp, và cần
liệu lớn) ở tầm cỡ quốc gia và các đối tác công
nghệ tài chính
được Chính phủ cho phép cơ sở nhằm tạo một
dữ liệu đó được chuẩn hóa, chia hệ sinh thái toàn
sẻ lẫn nhau. diện và tốt hơn
▪ Ngoài ra, thách thức an ninh cho khách hàng.
thông tin mạng, an ninh khách
khách hàng
41
hàng, an ninh thông tin tài sản
Ngân hàng thuần số
Ví & các ứng dụng
thanh toán điện tử
Định danh điện tử &
Chấm điểm tín dụng
Công ty tài chính tiêu
dùng số
Tài chính cá nhân/
Đầu tư nhóm
Tài chính cho doanh
nghiệp vừa & nhỏ
Thị trường tài chính số
ở Việt Nam đang
vô cùng sôi động.
Nhà cung cấp dịch vụ mua
trước trả sau (BNPL)
Công ty bảo hiểm
công nghệ
Nhà cung cấp dịch vụ mua
trước trả sau (BNPL)
Các rủi ro mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro danh tiếng
Rủi ro chiến lược
Rủi ro an ninh mạng
Rủi ro từ bên thứ ba
43
Rủi ro mô hình
Các thách thức đối với đối với hoạt động quản trị rủi ro của các NHTM
Trong quá trình chuyển đôi số hệ thống NH thì hầu như toàn bộ
hệ thống và phương pháp thực hiện có sự thay đổi, các cán bộ
cần có thời gian cập nhật xử lý và làm quen. => đôi khi xảy ra
chậm trễ trong giao dịch hoặc là lỗi hệ thống
Các yêu cầu về quản lý rủi ro hoạt động trong các quy định của các
ngân hàng và theo tiêu chuẩn quốc tế (Basel II/III) đòi hỏi người
đọc và áp dụng phải có trình độ cao. Một số thuật ngữ khá trừu
tượng gây khó hiểu hoặc nhầm lẫn ảnh hưởng đến việc các
NHTM chưa triển khai được một số yêu cầu của Basel II
1
2
3
4
Cơ sở dữ liệu và phân tích, dự báo môi trường kinh doanh…
còn thiếu và yếu, dẫn đến các ngân hàng còn gặp rất nhiều khó
khăn, lúng túng trong việc hoạch định chiến lược dài hạn
Nguy cơ phục hồi chưa chắc chắn và không đồng đều của
nền kinh tế toàn cầu sau cuộc khủng hoảng Covid-19 làm rủi
ro tài chính gia tăng. Thêm vào đó, biến động địa chính trị phức
tạp làm cho giá vàng, giá dầu biến động mạnh. Ngoài ra, áp lực
lạm phát, lãi suất,… đều làm rủi ro gia tăng.
44
THANK YOU
45