1
Bng các ch viết tt
AML: Lut chống độc quyn
CAE: Vin Hàn lâm K thut Trung Quc
VHLKHTQ: Vin Hàn lâm khoa hc Trung Quc
CCC: H thng chng ch bt buc Trung Quc
CNC: Công ngh cao
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FIE: Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
FTE: Tương đương làm việc trn thi
GRI: Vin nghiên cu công
ICT: Công ngh thông tin và truyn thông
IHE: T chc giáo dục đi hc
KH&CN: Khoa hc và công ngh
KIP: Chương trình đổi mi tri thc
MIIT: B Công nghip và công ngh thông tin
MLP: Kế hoch trung đến dài hn quc gia v phát trin KH&CN (2005-2020)
MNC: Công ty đa quc gia
MOC: B Thương mi
MOE: B Giáo dc
MOF: B Tài chính
MOP: B Nhân s
MOST: B Khoa hc và công ngh
NC&PT: Nghiên cu và phát trin
NDRC: y ban ci cách và phát trin quc gia
NSFC: Qu khoa hc t nhiên quc gia Trung Quc
SASAC: Cơ quan kiểm soát và giám sát tài sn thuc s hữu nhà nước
SASTIND: quan quản lý KHCN và công nghip thuc B quc phòng
SHTT: S hu trí tu
SME: Doanh nghip va và nh
SOE: Doanh nghip thuc s hữu nhà nước
SSTC: y ban khoa hc và công ngh nhà nước
2
LI GII THIU
Trung Quốc đã từng ph thuc nhiu vào công ngh nhp khẩu để đạt được tốc độ
tăng trưởng cao. Năng lực khoa hc công ngh ca h cho đến gần đây vẫn còn b
tt hu sau tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, k t cui những m 1990, chính ph
Trung Quc đã nhấn mạnh đến s cn thiết phi chuyển hướng t ch tăng trưởng kinh
tế nh vào đầu sang tăng trưởng bng nâng cao hiu qu, nhn mạnh đến s cn
thiết phi tạo ra được s thay đổi công ngh ngay trong nước.
K t Kế hoạch 5 năm lần th 10 (2001-2005), mt lot những thay đổi đã được lên
kế hoạch đối vi h thng khoa hc và công ngh trong nước. Kế hoạch 5 năm lần th
11 (2006-2010) đã đề ra mt chiến lược da vào s phát triển năng lực đổi mi riêng
ca chính Trung Quc để đạt được trình đ công ngh cao, cn thiết cho tăng trưởng
kinh tế tương lai, coi đó như một nhân t chính để duy trì tốc đ tăng trưởng cao.
"Đổi mi sáng to ni địa" đưc coi mt ngun lc ch yếu cho phát trin kinh tế
trong tương lai của Trung Quc. Khoa hc, công ngh và giáo dục đã đưc c định
như những công c to nên s thịnh vượng quc gia. Đổi mi sáng to nội địa đã trở
thành trng m trong chiến lược phát trin kinh tế ca Trung Quc, mc tiêu s
dng ngn nhân lc ca Trung Quc để thúc đẩy đổi mi bản đa thông qua KH&CN
để nhm gii quyết các thách thc hội, môi trường cnh tranh toàn cu của đất
nước.
Các nhà lãnh đạo Trung Quc đã cam kết đẩy mnh hiện đại hóa khoa hc công
ngh, luôn chú trọng đầu nhm hin thc hóa các mc tiêu đề ra. H coi s phát
trin công ngh như chìa khóa để đáp ứng các nhu cu kinh tế ca 1,3 t dân s. Ngoài
ra h coi hiện đại hóa khoa hc và công ngh như một yếu t quyết đnh trong việc đt
ti v trí dẫn đu thế gii và đem lại s hi sinh cho dân tc Trung Hoa.
Cc Thông tin khoa hc công ngh quc gia biên son tng quan: "NHNG
ĐỊNH NG MỚI TRONG CHƢƠNG TRÌNH HIỆN ĐẠI HÓA KHOA HC
CÔNG NGH CA TRUNG QUC" vi hy vng th truyn tải đến các độc gi
mt bc tranh tng quát v nhng n lc ca chính ph Trung Quc trong vic huy
động các ngun lực để xúc tiến các chính sách chương trình hiện đại hóa khoa hc
công nghệ, thúc đy s phát trin mt h thống đổi mi quc gia kh năng cạnh
tranh quc tế. Tài liệu này cũng t và đánh giá mt hình phát trin khoa hc
đang nổi ca Trung Quc, phn ánh bi cnh lch s độc đáo mang dấu n ca
nhng chuyn biến t chế độ kế hoch hóa tp trung v KH&CN để r theo hướng
thích nghi hơn với các động lc mới đang thúc đẩy đổi mi sáng to.
Trân trng gii thiệu cùng độc gi.
CC THÔNG TIN KH&CN QUC GIA
3
I. CÁC T CHC QUC GIA CHƢƠNG TRÌNH CP QUC GIA V
KH&CN CA TRUNG QUC
Trung Quc ng như kng n là "công xưởng" ca thế gii na. Nhng thành tu
ni bt nhưu vũ trụ có ngưi lái, ô tô chy điện, và su máy tính nhanh nht thế gii đu
cho thy nước y đang phát trin mnh m v khoa hc và công ngh. Trung Quốc đang
vươn lên tr tnh nước dn đầu trong các nh vực công ngh năng ng sch và vn ti.
c nhà máy đin chy than phát thi thp, các lò phn ng ht nn thế h ba và bn, các
tuyến truyn tải đin áp cao, động chy bằng năng ng thay thế, thiết b năng ng
mt trời năngng g, và tàu ha cao tc, tt c đu đưc đánh giá tn tiếnn so vi
ca M và ton s cnh tranh đầy tch thc ving ngh ca M.
S chuyn biến v năng lực ng ngh ca Trung Quc kng ch đưc phn ánh
ng trong c nh vực ng ng sch và vn ti. c ngành công ngh cao ca Trung
Quc đã thc hiện đưc mt s tiến b vng ng v ng ngh vin thông và thông tin
(IT). Nhng cam kết quan trng v ngân ch dành cho nghiên cu trong nh vực ng
ngh nano, vt liu mới, và các nh vc khoa hc mũi nhọn kc đã cho phép Trung Quc
đóng mt vai trò dẫn đu trong thế h nhng km phá tiếp theo.
Chính ph Trung Quc đã cam kết sâu sc đối vi hiện đại hóa khoa hc và công ngh
và luôn duy trì s c trng tài tr kinh p để hin thc hóac mc tu ca mình. H coi
s phát trin ng ngh như chìa ka then chốt đ đáp ng nhu cu kinh tế ca một đất
c vi 1,3 t n s, trong khi thế giới đang phi đối mt vi cuc khng hong v phát
trin bn vng. Ngi ra, h còn coi hin đại a khoa hc và ng ngh như mt yếu t
quyết định đ đạt được v t dẫn đu thế giới và đem lại s hi sinh ln chon tc.
Để đạt đưc nhng tham vng ca mình, Trung Quc s phải vưt qua nhng tr ngi
quan trng. Bt đầu t mt nn tng thấp, ng lực khoa hc ca Trung Quc vn còn xa
mới đạt đưc tm c thế gii trong hu hết c lĩnh vực, trong khi ng lực đi mi công
ngh ca h vẫn chưa đưc coi mnh n các nền kinh tế ng nghip tiên tiến theo
nhiu ch tiêu. Đ tiến kịp, chưai đến vượt phươngy, Trung Quc cn gii quyết nhiu
vấn đ nghiêm trng trong h thống đi ming to ca mình. c chương trình i tr ca
Chính ph cho khoa hc gp nhiu k kn và c chính ch ng nghệ cao ca Trung
Quc thưng lãng p và đôi khi ảnh hưởng đến đổi mi sáng to. Các nhà khoa hc và các
nhà qun khoa hc Trung Quc đã nhn thc đưc mt s vấn đề nghiêm trọng, n ln
quan đến kh ngng to trong nghiên cu, s gian ln và kng trung thc, trách nhim
gii trình yếu trong chi tiêu cho nghiên cu, nhng bt cp v th chế trong qun lý c n
lc nghiên cu quc gia, và s thiếu ht nghiêm trng c n khoa hc và k sư có trình
độ cao. n cnh đó, các bin pháp bo h quyn s hu trí tu kng ơng xứng, c
phương pháp pn bổ vn kém phát triển, các động lc khuyến kch đổi mi yếu trong
4
mt s ngành công nghip then cht, và mt h thng giáo dc thiên v đi phó t hch
n là ươm tạo duy sáng tạo đang ảnh ởng đến thành ch ca h thng đi mi quc
gia.
Tuy nhn nhng vấn đ nêu tn kng ngăn chn đưc s tiến b công ngh ca Trung
Quc và kng ngăn cản đưc nước này đặt nn móng cho s tiến b liên tc v ng lực
đổi mi. Lc ng c nhà khoa hc nghiên cu và k sư đã ng n, c phương tin
nghiên cu trải qua giai đoạn y dng ng n, s công b quc tế c bài o khoa hc
và công ngh ca Trung Quc đã tăng lên nhanh cng và hoạt động patăng phát trin mt
ch rt. Chi tiêu cho NC&PT ca Trung Quc nh theo sc mua ơng đương đã đạt
đến ngưỡng 141 t USD vào năm 2010, chiếm hơn 12% tổng chi tiêu toàn cu. Vi tốc đ
y, Trung Quc có kh ng vượt Nht Bn vào năm 2011 và tr thành c chi tiêu cho
NC&PT ln nht thế gii ch sau M1.
Kế hoạch trung đến dài hn quc gia v phát trin khoa hc và công ngh (2006-2020) -
viết tt MLP (National Medium to Long-term Plan for the Development of Science and
Technology) - được coi là văn kiện ch đạo ca Trung Quc v cnh ch đổi mi đánh
du giai đon quan trng trong hiện đi a khoa hc của c này. Tha nhn rng năng
lc khoa hc ca Trung Quc vn còn tt li sau c quc gia phương y, MLP kêu gi
Trung Quc theo đuổi một chương tnh đy tham vng phát trin khoa học đ c này có
th "gia nhp hàng ngũ các quốc gia đi mới vàom 2020", và trở tnh "mộtng quc
khoa hc tn cu vào gia thế k này", có kh ng nh ngang ngay cả vi quc gia tiên
tiến nht v s t tri công ngh.
1. hình phát trin khoa hc Trung Quc
hình phát trin khoa hc Trung Quc gì? Nó hot động như thế nào và điềuy
ý nga gì đối vi tương lai hiện đi a khoa hc ca Trung Quc? Một điểm đặc tng
c định mô nh Trung Quc đó là truyền thng ca c c tiến NC&PT theo kế hoch
a tp trung và s huy động quc gia ngun nn lc và vt lc để h tr cho vic thc
hin cácc tiến ca mình. Truyn thng lp kế hoch này chiếm v thế ni bt trong nhiu
cng đồng cnh tr và k thut ca Trung Quc.
Vic lp kế hoch nghiên cu đã đưc bt đu t nhng năm 1950 trong sự hp tác vi
Ln và đã tr n t m k ng hơn trong kế hoch 12 m v pt trin KH&CN vào
m 1956. c n lc y đưc phng theo ca Ln đã tạo ra mt mô hình top-
down (t trên xung), nhà nước ch đạo c cơng tnh KH&CN đ thúc đẩy s pt trin
trong các nh vc quan trng chiếnc. Trong khi s tiến b đưc c tiến bng Kế hoch
12 m đã bị suy gim đi do bất n định cnh tr trong thi k ch mạng n a vào
1 Chi tiêu NC&PT ca M chiếm mt phn ba tng chi tiêu NC&PT toàn cu, vi tr giá đạt gn 400 t USD.
Gautam Naik, "China surpasses Japan as Powers shift", The Wall Street Journal, 12/2010.
5
cui nhng m 1960 và 1970, ng ngh vũ k hạt nhân và vũ trụ đã phát triển tnh
ng tuân theo các cơng tnh mang tên "Liangdan yixing" ("Hai bom, một v tinh"). S
thành ng ca c n lc phát trin vũ k chiến ợc đã củng c nim tin ca nhiu nhà
nh đo Trung Quc vào tm quan trng ca s tham gia ca chính ph trong nh vc
khoa hc và công ngh.
Vic lp kế hoch hóa và c c tiến khoa hc do chính ph ch đạo vẫn đưc chính
ph coi vấn đ ưu tn trong thi k ci ch dưi chính quyn sau Mao Trch Đông.
o năm 1978, ti Hi ngh Khoa hc và ng ngh, nhà lãnh đạo Đặng Tiểu nh đã tái
khẳng định li cam kết ch yếu ca Trung Quc đối vi phát trin khoa hc, ông đã phát
biểu trong cơng trình "Bn hiện đại a" ca mình rng, hin đại a khoa hc và công
ngh chìa ka đối vi ba hin đại a n li, đó c nh vc ng nghip, ng
nghip và quốc png. Vào đầu nhng m 1980, Trung Quc đã nh thành một s đnh
ng chính ch ly khoa hc và công ngh phc v cho phát trin kinh tế. c cơng
trìnhi tr quc gia cho nghiên cứu đã đưc hình thành trong những năm 1980, mt phn
ca các kế hoch KH&CN lng gp vào trong các kế hoch kinh tế quc dân 5 năm, được
thiết kế để tp trung tin ca vào c d án khoa hc được cho có ý nga quyết đnh đi
vi các yêu cu kinh tế và quân s. S kế tha ca cách tiếp cn tp trungy đi vi khoa
hc có nga là các nhiệm v trc tiếp mang li li ích kinh tế và quân s s được ưu tn
Trung Quc và nghn cu ng dng được ưu tn hơn so vi nghiên cu bản và c
km phá donh mi l.
Do ci cách kinh tế đã đạt đưc s tiến b, vai trò của nhà c trong h thống đổi mi
đã bắt đầu thay đổi đ tch nghi vi mt nn kinh tế c này đã vượt ra khi kế hoch hóa
tp trung. Vào cui nhng m 1980, chính ch khoa hc và ng ngh ca Trung Quc
đối mt vi nhng la chn ct yếu mi, gii pp ca vn còn là vấn đ gây bàn i cho
đến ngày nay, và điuy dn đến mt s mp m đối vi s địnhng ca h thống đi
mi ca Trung Quc.
La chn quan trng đầu tiên, đó là giữa kế hoch hóa và th trưng - điu y đưc rút
ra t mt nhn thc mi rng s thiếu vng ca các động lc th trường đã gây ra nhng phí
tn to ln đối vi h thống đổi mớii thi k cnh quyn Ch tch Mao Trạch Đông. S
phê phán gay gắt đã nin trong nhng năm 1980 1990 đối vi các th chế khoa hc và
ng ngh đã đưc phát trin t nhng năm 1950, sự phê phán b nh hưng mnh m bi
kh ng dễ b tn tht trưc M c quốc gia bản kc, vi kết qu dn đến nhng
thay đổi ln v nghiên cu và đi mi ng to trong c doanh nghip công nghip. Tuy
nhn, mt s đ cao mi vai t ca th trường trong đổi ming to đã kng làm nản chí
hoàn tn nhit huyết đối vi kế hoch hóa, và các nhà khoa hc Trung Quc cũng th
ch ra h thng nghiên cu quc phòng ca M, nơi mà s hp tác gia các t chc nghiên
cu công và các ng ty tư nn một trong nhng công c thành công nht trong việc đt
đưc s đi mi sáng to mangnhch mng.