1
Gii thiu
Được coi Vitamin của ngành công nghip hin đại”, đất hiếm (ĐH) được
s dng rng rãi trong nhiều lĩnh vực như: quốc phòng, hàng không vũ trụ, điện t,
công ngh thông tin, công nghip hạt nhân, năng lượng mới… tài nguyên
chiến lược quý không th i sinh. Nếu không các nguyên t ĐH, rất nhiu
công ngh hiện đại và các ng dng s không th thc hiện đưc.
Tuy nhiên, th trường ĐH đang biến động ln sau khi Trung Quc ct
gim mnh hn ngch xut khẩu ĐH của mình do nhiu nguyên nhân. Vi tr
ợng ĐH lớn nht thế gii, Trung Quc hin kim soát 97% sản lượng ĐH ca thế
giới cũng nơi diễn ra phn ln các hoạt động chế biến quặng ĐH. Điu này
khiến cho các nước t lâu ph thuc vào nguồn cung ĐH của Trung Quốc, như
Nht Bn, Hàn Quc, Hoa K các nước EU rt lo ngi. H qu ca chính sách
v ĐH của Trung Quc mới đây đã khiến giá ĐH ng mnh nhiều nước đã bắt
đầu các kế hoch tái khởi động hoc m rng c m ĐH của mình như Hoa K
Ôxtrâylia, trong khi mt s ớc không tài nguyên này như Nhật Bn li tìm
cách đa dng hoá ngun cung ngoài Trung Quc. Vit Nam đưc đánh giá tr
lượng ĐH khá ln, nhưng các hot động khai thác s dng trong thi gian qua
còn rt khiêm tn, d kiến trong thi gian ti hot động này th đưc đẩy mnh
hơn na.
Để giúp bn đọc có thêm thông tin v tình hình khai thác s dụng ĐH
hin nay trên thế gii Vit Nam cũng như chính sách khai thác sử dụng ĐH
ca mt s c, Cc Thông tin KH&CN Quc gia biên son xut bn Tng
luận: KHAI THÁC S DNG ĐẤT HIM HIN NAY TRÊN TH
GII”.
Xin trân trng gii thiu cùng bn
đ
c,
Cc Thông tin KH&CN Quc gia
2
I. KHÁI NIM, TR NG, KHAI THÁC, CUNG, CU GIÁ
ĐẤT HIM TRÊN TH GII
1.1. Khái nim v ĐH
Thut ng “đt hiếm” (ĐH) (rare earth) chỉ nhóm 17 nguyên t kim loi
tính cht hoá học tương tự nhau hay còn đưc biết đến là h lantanit chúng
chiếm các v c t 57-71 trong Bng h thng tun hoàn Men-đe-lep. Hai
nguyên t khác Y (v trí 39) Sc (v trí 21) tính cht hoá học tương tự nên
cũng được xếp vào h các nguyên t ĐH.
Các nguyên t ĐH trong Bng tun hoàn Men-đe-le-ép
Nhng nguyên t ĐH đưc chia làm hai nhóm, nhóm nng nhóm nh,
theo trọng lượng nguyên t và v trí ca chúng trong Bng tun hoàn.
Bng 1: nhóm các nguyên t ĐH theo số th t nguyên tử, người khám phá
và năm được khám p
Các nguyên t
ĐH
S th t
nguyên t
Đưc khám phá bi
Năm
khám phá
Nhóm nh
Lanthanum (La)
57
C.G. Mosander
1839
Cerium (Ce)
58
M.H Klaproth & J.J.
Berzelius
1803
Praseodymium
(Pr)
59
C.A. von Welsbach
1885
Neodymium (Nd)
60
C.A. von Welsbach
1885
Promethium (Pm)
61
J.A. Marinsky L.E.
Glendenin, & C.D. Coryell
1947
Samarium (Sm)
62
Lecoq de Boisbaudran
1879
3
Nhóm nng
Europium (Eu)
63
Sir William Crookes
1889
Gadolinium (Gd)
64
J.C.G. Marignac
1880
Terbium (Tb)
65
C.G. Mosander
1843
Dysprosium (Dy)
66
Lecoq de Boisbaudran
1886
Holmium (Ho)
67
P.T. Cleve & J.L. Soret
1879
Erbium (Er)
68
C.G. Mosander
1843
Thulium (Tm)
69
P.T. Cleve
1879
Ytterbium (Yb)
70
J.C.G Marignac
1878
Lutetium (Lu)
71
G. Urban & C.A. von
Welsbach
1908
V mt t nhiên, các kim loi ĐH này màu sc t ánh bc ti màu xám
st. Cc Khảo sát Địa cht Hoa K (tiếng Anh: United States Geological Survey,
viết tt USGS) mô t chúng là: “mịn đặc trưng, cán mỏng được, uốn, kéo đưc
phn ng”. Không ngạc nhiên khi chúngcác đặc tính duy nht (xúc tác, hoá hc,
đin t, nguyên t, t tính quang hc), nhất tính đặc hiệu tính đa dng
ca chúng khiến chúng ngày càng tr nên quan trng v mt kinh tế, môi trưng
công ngh.
Tại sao chúng đưc gi kim loại "ĐH"? Có l t các khoáng sn hoặc đt
không ph biến t đó chúng đã đưc chiết xut, hơn na vic chiết tách nhng
nguyên t tinh sch này rt khó. Ngoài ra, s tp trung của chúng được phát hin
cho đến nay cũng ít phổ biến hơn so với hu hết các loi qung khác. Trong v Trái
đất chúng khắp nơi với hàm lượng rt nhỏ, song đôi khi tập trung thành các t
khoáng có quy mô khác nhau mà ta thường gi là m ĐH.
1.2. Tr ợng ĐH hiện nay trên thế gii
Trung Quc và Hoa K là hai quốc gia đứng đầu, chiếm hơn 90% tổng lượng
tài nguyên ĐH của thế gii. Quặng bastnaesite cũng chỉ hai nước trên đáng
k. M Baiyunebo, Trung Quc, tr ng ln nht thế gii cha c bastnaesite
và monazite. V tr ợng monazite, Ôxtrâylia đứng đầu thế gii.
Theo s liu ca B Đất đai Tài nguyên Trung Quốc, tr ợng ôxit ĐH
ca Trung Quốc đã được chng minh khong 83 triu tn. Trong đó trữ ng
ĐH nhóm nh khong t 50 đến 60 triu tấn (năm 2008). Các chuyên gia, trong
đó Lin Donglu, Tổng thư của Hip hi ĐH Trung Quốc (CSRE), cho rng,
tr ợng ĐH chưa được khai thác ti Trung Quốc được ước tính là ít hơn 30% của
tng tr ng ĐH của thế gii, thấp hơn so với ước tính.
Zhao Zengqi, Ch tch Vin Nghiên cứu ĐH Bao Đầu, cho biết t l tr
ợng ĐH của Trung Quc trên tổng lượng tr ng trên thế giới đã giảm mnh vì
4
nhng thit hại, khai thác, lãng phí tài nguyên ĐH ti Trung Quc nhng phát
hin các m ĐH mới c ngoài. Các nhà cung cấp ĐH Trung Quốc đã tham gia
vào cuc cnh tranh khc lit và bán giá thp sn phm ca mình.
Bng 2: Tr ng và sn xut ĐH trên thế giới năm 2009
c
Sn xut
(Tn)
Tr ng
khai thác
(Triu tn)
T l %
Tr ng
tài nguyên
(Triu tn)
T l %
Hoa K
0
13,0
13
14,0
9,3
Trung
Quc
120.000
36,0
36
89,0
59,3
Nga và
các nưc
thuc
Liên Xô
19,0
19
21,0
14
Ôxtrâylia
5,4
5
5,8
3,9
Ấn Độ
2.700
3,1
3
1,3
1
Braxin
650
0,05
0,05
Malaixia
380
0,03
0,03
Các nước
khác
270
22,0
22
23
12,5
Tng
cng
124.000
99
154
Ngun: U.S. Department of the Interior, Mineral Commodity Summaries, USGS, 2010.
Cn phân bit khái nim "tr ng tài nguyên" "tr ng khai thác".
Theo chuyên môn khai thác khoáng sn thì rt nhiu kiu định nghĩa v tr
ng (C1, C2...). Mi kiu tr ng sai s nhất đnh. dụ, quy đnh mng
thăm địa cht thì cp tr ợng được tính da tn s mũi khoan cách nhau
5m, nhưng cũng cp tr ng, con s này 50m. Song, “trữ ợng khai thác”
mới đánh giá đưc c th ng khoáng sản đó sẽ thu v là bao nhiêu, đem lại li
ích kinh tế như thế nào. th hiểu đơn giản, trữ ợng tài nguyên” mới dng
mức thăm dò, tìm hiểu, đánh giá xem mình khoảng bao nhiêu lượng tài nguyên.
Còn tr ng khai thác thì cho biết gần như cụ th ta s thu v bao nhiêu. Hai khái
niệm đó hoàn toàn khác nhau sai s rt lớn. Quy trình đ đưa một khoáng sn
lên được mặt đt bao gi cũng phải tri qua việc đánh giá trữ ng tài nguyên, nếu
thy có tiềm năng thì mới thăm dò để đánh giá trữ ng khai thác.
Theo tài liu ca Cc Khảo sát Địa cht Hoa K công b liên tc trong nhiu
năm gần đây thì thế gii tổng tài nguyên ĐH hơn 150 triệu tấn, trong đó trữ
ng khai thác là 99 triu tn. Sản lượng khai thác hàng năm hơn 120.000 tn. Nếu
5
tính c nhu cầu tăng hàng năm 5% thì thế gii vn còn có th khai thác ĐH đến
gần 1000 năm nữa.
1.3. Khai thác ĐH hiện nay trên thế gii
Việc khai thác ĐH bắt đầu t nhng năm 50 ca thế k trước, thot tiên
nhng sa khoáng monazit trên c bãi bin. Vì monazit cha nhiu thorium (Th)
tính phóng x ảnh hưởng đến môi trường nên vic khai thác b hn chế. T năm
1965, việc khai thác ĐH chủ yếu din ra ng núi Pass, California Hoa K. Đến
năm 1983, Hoa Kỳ mt v trí độc tôn khai thác nhiều nước đã phát hin m ĐH.
Trong đó, ưu thế khai thác dn nghiêng v phía Trung Quốc nước này đã phát
hiện được ĐH. Đến năm 2004, vùng mỏ Bayan Obo ca Trung Quốc đã sản xut
đến 95.000/102.000 tấn ĐH của thế gii.
Cho tới cuối thập niên 80, Hoa Kỳ vẫn nước sản xuất ĐH số 1 thế giới,
nhưng sau đó trọng tâm dịch chuyển sang Trung Quốc. ĐH Trung Quốc càng
giá hơn khi ng ty duy nhất còn khai thác ĐH Hoa Kỳ Công ty Molycorp
đóng cửa năm 2002. Hoa Kỳ và Ôxtrâylia tuy sở hu lần lượt 13% và 5% trữ lượng
ĐH, nhưng đã ngừng khai thác hai do: Ô nhiễm môi trường không cạnh
tranh được với giá bán ĐH của Trung Quốc. Trung Quốc sở hữu hơn 1/3 trữ lượng
ĐH thế giới, nhưng năm 2009 sản xuất đến 97% sản lượng ĐH toàn cầu.
Trong nhng năm qua, 4 ớc khai thác ĐH đáng kể là Trung Quc
(120.000 tấn/năm, sử dụng trong nước 70.000 tn), Ấn Độ (2.700 tấn/năm,
2,1%), Braxin (650 tấn/năm), Malaixia (350 tấn/năm)...
Tn
Giai đoạn
Monazite
Khai thác m ĐH ở vùng
núi Pas (Hoa K)
Hoa
K
Trung Quc
Khai thác m ĐH
m Bayan Obo
(Trung Quc)
Giai đoạn khai thác Bastnaste Carbonat
Hình 1: Sn xut oxit kim loại ĐH trên thế giới (đơn vị 1000 tn)
Năm