1
Tng lun
S 7 - 2015
QUN LÝ TNG HP TÀI NGUYÊN
C - TÌNH HÌNH QUN TÀI
NGUYÊN NƯỚC VIT NAM
2
CC THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUC GIA
Địa ch: 24, Lý Thưng Kit, Hn Kiếm, Hà Ni. Tel: (04)38262718, Fax: (04)39349127
Ban biên tp: TS. Lê Xuân Định (Trưởng ban), KS. Nguyn Mnh Quân,
ThS. Đng Bo Hà, ThS. Phùng Anh Tiến.
MC LC
Trang
M ĐẦU
3
PHN 1: Tng quan v tài nguyên nước
4
1- Tài nguyên nước
4
2- Vai trò của nước đối vi s sng
4
3- Nhng vấn đề liên quan đến nước
6
4- Tm quan trng ca vic qun lý tng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN)
9
4.1- Khái nim
10
4.2- Nhng nguyên tc v QLTHTNN
14
4.3- Áp dng thành công nhng nguyên tc v QLTHTNN ti mt s quc gia
16
Malaixia
16
Hoa K
16
Trung Quc
17
Mêxicô
18
Chi lê
18
Thung lũng Fergana
19
4.4- Các tác động ca vic QLTHTNN
20
Các tác động xã hi
20
Các tác động kinh tế
20
Các tác động môi trường
21
PHN 2: Qun lý tng hợp tài nguyên nước ti Vit Nam
23
1- Tài nguyên nước Vit Nam
23
2- Tình hình s dụng nước ti Vit Nam
25
3- Nhng vấn đề liên quan đến tài nguyên nước
26
4- Cách tiếp cn vi QLTHTNN Vit Nam
27
5- Chính sách v QLTHTNN Vit Nam
29
6- Nhng tn ti trong công tác quản lý nước
36
7- Mt s gii pháp phát trin và s dng hp ngun tài nguyên nưc Vit Nam
36
KT LUN
39
TÀI LIU THAM KHO
40
3
CÁC CH VIT TT
GWP:
Global Water Partnership - Tổ chức cộng tác vì nước toàn cầu
IWRM:
Integrated Water Resource Management - Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
IWRA:
International Water Resources Association - Hip hi Tài nguyên nưc quc tế
IPCC:
Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
WMO:
Tổ chức Khí tượng thế giới
FAO:
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới
GEF:
Quỹ Môi trường toàn cầu
MRC:
Ủy ban sông Mê Kông
TN&MT:
Tài nguyên và Môi trường
CP:
Chính phủ
QLTHTNN:
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
.
4
M ĐẦU
Sau chiến tranh thế gii th II, nn kinh tế thế gii phát trin mnh m, tài nguyên
nước được khai thác trên quy ln. Đây cũng thời k ngành k thut y dng
công trình thy lc phát trin mnh dẫn đến tình trng khai thác s dng tài nguyên
nước t, tài nguyên nước ngày càng suy thoái. Thông qua Hi ngh đầu tiên m
1977 ca Liên hip quc v c ti Mar del Plata - Argentina, các Hi ngh Thưng
đỉnh Thế gii v Phát trin bn vng (Rio, Johannesburg, Rio+20), thế giới đã dn xác
lp v trí ưu tiên hàng đầu v c trong phát trin bn vững. Năm 2000, Hội đồng
c Thế gii (World Water Council - WWC) lần đầu tiên đưa ra nhận định “Thế gii
đang tri qua cuc khng hong v nước, không phi do quá ít nước không đáp ng
được nhu cu ca con người, khng hong v qun tr ngành Nước. Qun tr
ngành Nước yếu kém làm cho con người và môi trường b nh hưởng nghiêm trọng”.
Vit Nam là mt trong nhiu quc gia trên thế giới đang đối mt vi nhng vn đề
v nước đó là: lượng c phân b không đều trong m (lượng nước trong mùa khô
ch chiếm 20%); không đồng đều theo v trí địa lý; chất ợng nước các vùng khác
nhau (đồng bng sông Cửu Long nước chua, phèn, mặn…); ô nhim ớc do tác đng
ca quá trình đô thị hóa, phát trin kinh tế trong nhiều lĩnh vực công nghip, nông
nghip các dch v du lch. Thiếu nước, suy thoái chất lượng nước nhng vấn đ
cn s quan tâm hành đng c th. Trong nhiu biện pháp để qun lý, Qun
tng hp tài nguyên nước (QLTHTNN) thc s mang quan điểm ca thi đi mi.
Mc tiêu ca vic QLTHTNN quá trình h tr các quốc gia đang n lc gii
quyết các vấn đề v nước, phương pháp y đã được chng minh mang li hiu qu
trong qun s dụng nước bn vng ti nhiu quc gia. Ti Vit Nam, Lut Tài
nguyên nước được thông qua năm 1998 (sửa đổi năm 2012) các ngh định hướng
dn thc hin lut này đã đưa ra c tiến quan trng ng ti QLTHTNN. Tuy
nhiên, các chính sách v QLTHTNN chưa được kin toàn.
Để m thc trạng tài nguyên c các hoạt động QLTHTNN ti Vit Nam,
Cc Thông tin khoa hc công ngh quc gia xin trân trng gii thiu tng lun
"Quản tài nguyên nước tng hp - nh hình qun tài nguyên c ti Vit
Nam".
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
5
PHN I: TNG QUAN V TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Tài nguyên nước
c chiếm 71% diện ch trái đất, trong đó có 97% là c mn, n li là c ngt.
c đưc bt ngun t: bên trong lòng đất (là ch yếu), c thiên thch ngoài trái đất và
tng trên ca k quyn. Nưc ngun gc bên trong lòng đt đưc hình tnh lp v gia
ca trái đất do quá trình pn hóa các lp nham thch nhit đ cao to ra, theo các khe nt
ca lp v ngi nưc thoát dn, bc i và ngưng tụ thành th lng và rơi xung mặt đất.
Trên mặt đt, nưc chy t cao đến thp to nên các đi dương mênh mông và các sông h t
nhiên. Theo s tính toán, khi lưng nước trng thái t do trên b mt trái đt khong 1,4 t
km3, nhưng so vi tr ng nưc lp v gia ca qu đt (khong 200 t km3) thì không
đáng k vì nó ch chiếm không đến 1%. Theo ưc tính, tng lưng nước t nhiên trên thế gii
dao đng t 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent
- 1974). Mc dù lượng nước tn thế gii k ln, tuy nhiên vic phân phi và s dng nưc
còn nhiu vn đề, chưa đáp ứng đưc nhu cu s dng nưc ngày càng tăng, t đó gây ra
nhng tranh chp v ngun nước. S suy gim cht ng nưc nh hưởng đến phát trin
kinh tế-xã hội và môi trưng. Chính vì vy, vic phân b ớc đ đm bo cho tt c s sng
trong h sinh ti là vn đ k khăn cho các nhà qun lý.
2. Vai trò của nước đối vi s sng
2.1. ớc và môi trường t nhiên
Vic bo tn các h sinh thái nước ngt là nn tng cho khái nim v pt trin bn vng
do chúng cung cp các dch v quan trng cho s sng ca con ngưi.ng như cung cấp
c sch choc h gia đình, nông nghiệp, công nghip ngành thy hi sn,i to li
các cht dinh ng, loi b cht thi, b sung c ngm, nn chặn xói n đất và bo
v chng li lụt. Đặc bit, đối vi nhng ngưi nghèo trên thế gii, nhng người tng
ph thuc trc tiếp vào ngun nước và c dch v sinh thái khác được cung cp bi c
sông, h và đt ngập nưc cho sinh kế ca h (UN, 2012).
Hình 1. Vai trò của nước trong h thống môi trường (UN, 2012)
Hình 1 cho thy, hơn 50% c quc gia trên thế gii xếp vai trò ca ớc đối vi môi
trưng nằm trong ưu tiên trung nh đến thp, vi t l nh xếp nưc không phi là vn