TOP 7 LO I ĐÁ QUÝ HI M VÀ ĐT GIÁ NH T TRÊN TH GI I
Ch c h n nh c đn đá quý, không ít ng i l i nghĩ ngay đn kim c ng. Tuy nhiên, ế ườ ế ươ
v n có r t nhi u lo i đá mang giá tr còn đt h n c kim c ng. H u h t, nh ng lo i ơ ươ ế
đá quý hi m là các bi n th hi m hoi c a nh ng lo iế ế ế ế đá quý ph bi n nh Ruby và ế ư
Sapphire. Nh ng bên c nh đó, cũng có m t s lo i đá quý mà b n thân chúng r t quýư
hi m. Đn n i mà ch v i các bi n th có ch t l ng b t k , không c n tiêu chu n gìế ế ế ượ
thì chúng cũng đc li t vào d ng đá quý hi m b c nh t. Và nh ng viên đá này r tượ ế
đc gi i s u t p đá quý a chu ng và khao khát.ượ ư ư
NG C M T MÈO ĐEN (BLACK OPAL) – VIÊN ĐÁ QUÝ CH CÓ ÚC
NGU N G C VÀ QUAN NI M TÂM LINH V NG C M T MÈO ĐEN
Úc g n nh là vùng đt n m gi 100% ngu n cung ng ng c m t mèo c a th gi i. ư ế
Giá tr c a lo i đá quý này có th đc xác đnh cùng v i các y u t khác ngoài s ượ ế
hi m có. Đó là đ sáng, màu s c, đ bóng, đ trong, và th m chí là c nh ng khi mế ế
khuy t t nhiên. Ngoài ra, cách m t viên ng c m t mèo đc c t và đánh bóng cũngế ượ
làm nh h ng đn giá tr t ng th c a chúng. Sau khi t t c các y u t trên đc ưở ế ế ượ
chuyên gia cân nh c. Kích th c carat c a ng c m t mèo sau đó s c ng vào đ làm ướ
tròn lên giá thành chính th c.
Theo truy n thuy t c a m t b t c th dân Úc, Đng t o hóa hi n xu ng t thiên ế
đng trên c u v ng. Và mang đn thông đi p hòa bình cho toàn nhân lo i. Nh ngườ ế
viên đá g n n i Ngài đt chân trên m t đt b ng nhiên tr nên s ng đng và b t đu ơ
t a ánh l p lánh. Nên đây đc coi là s sinh ra c a các viên đá Opal ngày nay. ượ
Các viên đá Opal đc coi là kích thích s đc đáo và tính sáng t o. Opal là đá x p vìượ
v y nó có tính ch t h p th cao. V i kh năng th m th u, chúng có th ti p nh n ý ế
nghĩ và c m giác c a ng i đeo. ườ
T NG QUAN V NG C M T MÈO ĐEN
So v i Opal tr ng và Opal l a thì Opal đen chính là lo i đt ti n h n c . B i ng c m t ơ
mèo đen h i t đy đ các màu s c. Opal đen đc đánh giá cao b i các tông màu r t ượ
m nh m trên n n màu đen huy n bí. Chúng có kh năng tán x ánh sáng t o ra nh ng
v ch màu quang ph l p lánh. T đó hi n th ra các màu s c s ng đng và mãnh li t.
Vàng, xanh lam và xanh l c là nh ng màu th ng th y qua hi u ng l p lánh. Trong ườ
khi màu tím violet, các màu đ r c l a và cam là nh ng màu giá tr nh t và khan hi m ế
c a nh ng màu s c Opal. Đi u này khi n cho Opal đen đc coi là lo i Opal có giá tr ế ượ
nh t.
Opal đen đc đánh giá cao b i các tông màu r t m nh m trên n n màu đen huy nượ
bí.
Ng c Opal đen có ch a các v t tích c a oxide s t và các thành t carbon. Nh ng thành ế
ph n không có trong các lo i Opal thông th ng. Nh ng thành t này k t v i nhau và ườ ế
t o nên nh ng nét tiêu bi u, đc đáo ch có trong ng c m t mèo đen.
Ngoài ra, lo i đá này cũng ch a thành ph n n c ít h n các lo i đá m t mèo khác. Vì ướ ơ
v y nên các viên ng c m t mèo đen này h n ch vi c b r n n t. Đi v i Opal, s ế
hi n di n c a vân r n có th làm cho m u đá tr nên m t giá tr . Vân r n do quá trình
ng c Opal b khô và h qu gây ra v t n t và v t r n n i lên b m t. ế ế
NG C L C B O Đ (RED BERYL EMERALD)
Trong các lo i đá quý trên th gi i thì ng c l c b o đ có th coi là lo i quý hi m ế ế
nh t. Các nhà khoa h c đã c tính t l c tìm th y 150000 viên kim c ng thì m i có ướ ươ
th tìm đc duy nh t m t viên ng c l c b o đ. Ng c l c b o có màu đ đc bi t ượ ượ ế
đn đu tiên vào năm 1904. Đc bi t, viên đá này ch tìm th y m t vài đi m nh dãyế ư
h t Beaver, ti u bang Utah, Thomas vùng núi Wah Wah,…
Ng i ta cho r ng viên ng c l c b o đ này v i m t l ng mangan có trong tinh thườ ượ
giúp tái t o t bào. ế
Đây là m t lo i ng c bích quý hi m có màu đ. Chúng đc k t tinh và hình thành ế ượ ế
trong nh ng đi u ki n vô cùng kh c nghi t. Đó là n i có áp su t vô cùng th p và nhi t ơ
đ c c k cao. Th ng là t i các khe n t có ch a magma trên núi l a. nh ng n i ườ ơ
này, viên Beryl đ đc tìm th y trong khoáng Rhyolite. Đó cũng chính là lý do khi n ượ ế
Emerald – Ng c l c b o màu đ tr nên vô cùng đt giá và quý hi m. ế
Ng i ta cho r ng viên ng c l c b o đ này v i m t l ng mangan có trong tinh thườ ượ
giúp tái t o t bào. Và có th giúp gi m cân b ng cách ki m soát các acid béo b ng ế
cách h tr s hình thành các t bào máu m i. Bên c nh đó, Beryl đ có kh năng ế
thoát ra m t ngu n năng l ng m nh m . Làm tăng kh năng sáng t o, đa ra nhi u ý ượ ư
t ng m i cho ng i đeo chúng. Đng th i, chúng còn mang đn s t tin, lòng dũngưở ườ ế
c m và ý chí kiên đnh.
ĐÁ QUÝ GRANDIDIERITE
Grandidierite đc phát hi n đu tiên t i vùng nam Madagascar vào năm 1902. Viên đáượ
này đc đt theo tên c a nhà t nhiên h c ng i Pháp Alfred Grandidier (1836 ượ ườ
1912). Đây là m t lo i đá vô cùng quý hi m. Đây là m t borosilicate aluminium Mg ế
Fe c c nh hi m hoi. ế
K t khi phát hi n Grandidierite l n đu tiên, các m u Grandidierite đã đc tìm th y ượ
ch trong m t vài đa đi m trên kh p th gi i. Bao g m Malawi, Namibia và Sri Lanka. ế
Tuy nhiên, các m u đá ch t l ng v n ch y u đn t Madagascar. ượ ế ế
Thành ph n màu xanh lam trong viên đá Grandidierite tăng tùy theo hàm l ng Fe. ượ
Viên đá này là m t khoáng ch t xanh l c ng màu xanh lam. Thành ph n màu xanh lam
tăng tùy theo hàm l ng Fe. Tuy nhiên, chúng l i có th đi t xanh lam qua xanh l cượ
và chuy n sang tr ng. Đn nay khi m r ng khai thác thì các nhà khoa h c nh n th y ế
r ng, Grandidierite còn xu t hi n Sri Lanka, Na Uy. Nh ng tr l ng t i các m đá ư ượ
này khá ít.
VIÊN ĐÁ QUÝ PAINITE
Viên đá quý Painite đã đc phát hi n l n đu tiên vào năm 1950 t i lãnh thượ
Myanmar. Lo i đá này đc đt theo tên c a Arthur C.D. Pain ng i tìm ra nó vào ượ ườ
th p niên 50 th k tr c. V đp c a viên đá b t m t t hai tinh th có nhi u m t. ế ướ
Chúng chuy n đi màu liên t c t đ sang nâu, t nâu sang cam – đ r t huy n ho c.