V n đ: T t ng H Chí Minh v đo đc ư ưở
Quan đi m H Chí Minh v vai trò đo đc
H Chí Minh là m t lãnh t đc bi t quan tâm t i đo đc cách m ng. Đây
là v n đ Ng i quan tâm hàng đu, m t cách nh t quán, t s m đn t n cu i ườ ế
đi. b t đu s nghi p cách m ng là băt đu giáo d c lý t ng cách m ng và đo ưở
đc cách m ng cho nh ng ng i yêu n c, cho thanh niên, cho qu n chúng nhân ườ ướ
dân. H Chí Minh không ch là ng i giáo d c đo đc cách m ng mà còn hi n ườ
than c a đo đc cách m ng, nêu g ng cho toàn Đng, toàn dân ta ươ
Vì sao H Chí Minh đc bi t coi tr ng đo đc? Vì con ng i c n đo đc, ườ
cách m ng đo đc. H Chí Minh là lãnh t đc bi t coi tr ng chi n l c con ế ượ
ng i. Con ng i là m c tiêu đng th i là nhân t quy t đnh thành công c a cáchườ ườ ế
m ng. Vì th , Ng i nh n m nh s c n thi t vũ trang cho t ng l p nhân dân, đc ế ườ ế
bi t là cán b , đng viên, thanh niên nh ng giá tr đo đc m i v i ý nghĩa là đng
l c c a cách m ng.
T t ng đo đc H Chí Minh là s k t h p nh ng giá tr đo đc t t đpư ưở ế
c a dân t c v i tinh hoa đo đc nhân loai; truy n th ng v i hi n đi; ph ng ươ
Đông và ph ng Tây, đc hình thành và phát tri n t yêu c u c a s nghi p gi iươ ượ
phóng dân t c. Đo đc h c Mác-Lenin đem đn cho t t ng đo đc H Chí ế ư ưở
Minh b n ch t khoa h c, cách m ng và nhân văn t o nên m t cu c cách m ng
trong quan ni m v đo đc.
T t ng đo đc H Chí Minh có s th ng nh t gi a chính tr và đo đc,ư ưở
nói đi đôi v i làm, lý lu n v i th c ti n, đo đc vĩ nhân v i đo đc đi th ng, ườ
đc v i tài.
Đo đc H Chí Minh đc xem xét toàn di n bao g m đo đc công dân, ượ
cán b , đng viên, ng i đng đu, ch ch t. Đo đc đc nhân di n t môi ườ ượ
tr ng gia đình, công s , xã h i; trong các m i quan h v i mình, v i ng i, v iườ ườ
vi c. Đo đc H Chí Minh có giá tr dân t c và nhân lo i, có ý nghĩa l ch s , hi n
t i và t ng lai. ươ
Theo H Chí Minh, đo đc là g c, n n t ng c a ng i cách m ng: “Cũng
nh sông thì có ngu n m i có n c, không có ngu n thì song c n. Cây ph i cóư ướ
g c, không có g c thì cây héo ”. Ng i cách m ng ph i có đo đc, không có đoườ
đc thì dù tài gi i m y cũng không lãnh đo đc nhân dân. Vì mu n mu n gi i ượ
phóng cho dân t c, gi i phóng cho loài ng i là m t công vi c to tát, mà t mình ườ
không có đo đc, không có căn b n, t mình đã h hóa, x u xa thì còn làm n i
vi c gì”. H Chí Minh coi đo đc nh s c m nh c a con ng i. làm cách m ng ư ườ
là m t vi c l n nên càng ph i có s c m nh. Ng i vi t: “Làm cách m ng đ c i ườ ế
t o xã h i cũ thành xã h i m i là m t s nghi p r t v vang, nh ng nó cũng là ư
m t nhi m v r t n ng n , m t cu c đu tranh r t ph c t p. lâu dài, gian kh ”.
S c có m nh m i gánh đc n ng và đi đc xa. Ng i cách m ng ph i có đo ư ượ ườ
đc làm n n t ng m i hoàn thành đc nhi m v cách m ng v vang”. ượ Quan
ni m l y đc làm g c c a Ch t ch H Chí Minh không có nghĩa là tuy t đi hóa
đc coi nh tài. Ng i quan ni m: có tài mà không có đc là vô d ng, nh ng có ườ ư
đc mà không có tài thì làm vi c gì cũng khó. Cho nên đc là g c nh ng ph i k t ư ế
h p v i tài đ hoàn thành nhi m v cách m ng.
Theo H Chí Minh, có đo đc cách m ng thì khi g p khó khăn, gian kh ,
th t b i, cũng không s s t, r t rè, lùi b c. Khi thì s n sàng hi sinh c tính m ng ướ
c a mình cũng không ti c. Có đo đc cách m ng thì khi g p thu n l i và thành ế
công v n gi v ng tinh th n gian kh , ch t phát khiêm t n, “lo tr c thiên h , ướ
thiên h ”, lo hoàn thành nhi m v cho t t ch không kèn c a v m t h ng th ; ưở
không công th n, không quan lieu, không kiêu ng o, không h hóa.
Quan đi m H Chí Minh v nh ng ph m ch t đo đc c a con ng i ườ
Vi t Nam trong th i đi m i.
H Chí Minh có nhi u bài vi t tr c ti p ho c gián ti p liên quan đn đo ế ế ế ế
đc cách m ng nh Đng Cách m nh (1927), S a đi l i làm vi c 1947, đo ư ườ
đc cách m ng 1955, đo đc cách m ng 1958, nâng cao đo đc cách m ng, quét
s ch ch nghĩa cá nhân 1969, di chúc 1969, … Ng i cũng có nhi u cách gi i thích ườ
v đo đc cách m ng. Trong tác ph m 1958, Ng i vi t, nói tóm t t, thì đo ườ ế
đc cách m ng là “quy t tâm su t đi đu tranh cho Đng, th c hi n t t đng ế ườ
l i, chính sách c a Đng, gi v ng k lu t cho Đng, th c hi n đng l i, chính ườ
sách c a Đng. Đt l i ích c a Đng và c a nhân dân lao đng lên trên h t, lên ế
tr c l i ích cá nhân c a mình. H t lướ ế òng, h t s c ph c v nhân dân. Vì Đng, vìế
dân mà đu tranh quên mình, g ng m u trong m i vi c. Đo đc cách m ng là ươ
tuy t đi trung thành v i Đng, v i nhân dân. Đo đc cách m ng là hòa mình v i
qu n chúng thành m t kh i, tin qu n chúng, hi u qu n chúng, l ng nghe ý ki n ế
qu n chúng”. Theo H Chí Minh, ng i đng viên, ng i cán b t t mu n tr nen ườ ườ
ng i cách m ng chân chính, không có gì là khó. Đi u đó hoàn toàn do long mìnhườ
mà ra. Lòng mình ch vì Đng, vì T qu c, vì đng bào thì mình s ti n đn ch ế ế
chí công vô t . Mình đã chí công vô t thì khuy t đi m s càng ngày càng ít, màư ư ế
nh ng đc tính t t nh nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm ngày càng thêm. ư
Ng i cũng bàn đn đo đc công dân nh tuân theo pháp lu t Nhà n c,ườ ế ư ướ
tuân theo k lu t lao đng, gi gìn tr t t chung, n p thu đúng k , ế đ xây d ng
l i ích chung, b o v tài s n công c ng, b o v T qu c. Ng i bàn đn đo đc ườ ế
t ng ngành, t ng l c l ng, ng i già, ng i tr , Khái quát l i ượ ườ ườ theo H Chí
Minh, nh ng chu n m c chung nh t c a n n đo đc cách m ng Vi t nam có b n
ph m ch t đo đc c b n ơ :
M t là, trung v i n c, hi u v i dân ướ ế
“Trung” và “Hi u” là nh ng khái ni m đo đc cũ, khái ni m đo đc Nhoế
giáo, ch a đng n i dung h n h p “trung v i vua, hi u v i cha m ”. H Chí Minh ế
không hoàn toàn g t b khái ni m đo đc cũ đã ăn sâu trong nh n th c và hành
đng c a con ng i Vi t Nam hàng ngàn năm d i ch đ phong ki n, th hi n ườ ướ ế ế
b n ph n c a b y tôi đi v i vua, c a con cái v i cha m . Nh ng Ng i đa vào ư ườ ư
khái ni m cũ n i dung m i, có ý nghĩa khoa h c, cách m ng và nhân văn là "trung
v i n c, hi u v i dân”. Đâv là cu c cách m ng trong quan ni m đo đc. Ng i ướ ế ườ
g t b đi u c t lõi nh t trong đo đc Nho giáo là lòng trung thành tuy t đi v i
ch đ phong ki n và ông vua phong ki n. Cái mà Nho giáo tôn th nh t chính làế ế ế
cái mà cách m ng lên án và đánh đ. H Chí Minh không ch p nh n lòng trung
thành c a nhân dân b áp b c v i k áp b c mình. H Chí Minh đã đo l i th ế
đng cho quan ni m đo đc cũ. Ng i vi t: "Đo đc cũ nh ng i đu ng c ườ ế ư ườ ượ
xu ng đt chân ch ng lên tr i. Đo đc m i nh ng i hai chân đng v ng đc ư ườ ượ
d i đt, đu ng ng lên tr i. B n phong ki n ngày x a nêu ra c n, ki m, liêm,ướ ế ư
chính, nh ng không bao gi làm mà l i b t nhân dân ph i tuân theo đ ph ng sư
quy n l i cho chúng. Ngày nay ta đ ra c n, ki m, liêm, chính cho cán b th c
hi n làm g ng cho nhân dân theo đ l i cho n c cho dân”. Nhân dân t thân ươ ướ
ph n nô l không có quy n t do, dân ch tr thành ng i ch , sáng t o ra l ch s . ườ
D i ch đ phong ki n, quan là ph m u c a dân, d i ch đ m i, dân là ch ,ướ ế ế ướ ế
cán b , đng viên là đy t c a dân. Làm cán b làm lãnh đo là làm đày t c a
dân.
“Trung v i n c, hi u v i dân ướ ế là m i quan h v i đt n c v i dân t c, ướ
th hi n trách nhi m v i s nghi p d ng n c, gi n c và s phát tri n c a đât ướ ướ
n c, là ph m ch t đo đc ch ch t nh t. N i dung trung v i n c, hi u v i dânướ ướ ế
là ph i quy t tâm su t đi, h t lòng, h t s c ph ng s T qu c, ph c v nhân ế ế ế
dân; đt l i ích c a T qu c, c a nhân dân lên trên h t, tr c h t. Ph i tr ng dân, ế ướ ế
tin dân, h c dân, h i dân, hi u dân, l ng nghe ý ki n c a nhân dân, th ng dân, ế ươ
hòa mình v i qu n chúng nhân dân thành m t kh i; n m v ng dân tình, dân tâm,
dân ý; quan tâm dân quy n dân sinh, dân trí, dân ch , dân v n; làm cho dân tin, dân
ph c, dân yêu.
“Trung v i n c, hi u v i dân” không ph i là m t kh u hi u không ph i ướ ế
quy t tâm h i tr ng mà ph i l y hi u qu công th c đo theo tinh làmế ườ ướ
“nhi m v nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng v t qua, k thù nào cũng đánh ượ
th ng”. Đó m i th t s là đo đc m i, đo đc cách m ng.
Hai là, c n, ki m, liêm, chính, chí công vô t ư
Đây là ph m ch t đo đc gi i quy t m i quan h “v i t mình”. ế
C n là siêng năng, chăm ch c g ng d o dai. C n có nghĩa h p là t ng
ng i, nghĩa r ng là m i ng i, t gia đình đn làng, n c. C n liên quan đn kươ ườ ế ướ ế ế
ho ch công vi c, nghĩa là ph i tính toán c n th n, s p đt g n gàng. C n là luôn
c g ng, luôn chăm ch , c năm, c đi
Ki m là ti t ki m, không xa x , không hoang phí, không b a bãi. C n và ế
ki m ph i đi đôi v i nhau nh hai chân c a con ng i. ư ườ
Ti t ki m không ph i là b n x n. Khi không nên tiêu sài thì m t h t g o, m t đngế
xu cũng không nên tiêu. Khi có vi c đáng làm, vi c ích l i cho đng bào, cho T
qu c, thì dù bao nhiêu công, t n bao nhiêu c a, cũng vui lòng.
Liêm là trong s ch, không tham lam. Tham ti n c a, tham đa v , tham danh
ti ng, tham ăn ngon, tham s ng yên là b t liêm. Ng i cán b c y quy n th màế ườ ế
đc khoét dân, ăn c a đút, dìm ng i gi i đ gi đa v và danh ti ng c a mình ườ ế
đu là trái v i ch liêm. Ch liêm ph i đi đôi v i ch ki m. Có ki m m i liêm
đc. Vì xa x mà sinh ra tham lam. C Kh ng T nói: “Ng i mà không liêm,ượ ườ
không b ng súc v t”. C M nh T nói: “Ai cũng tham l i, thì n c s nguy”. ướ
I
Chính nghĩa là không tà, nghĩa là th ng th n, đna đn. Đi u gì không th ng
thán, đng đn, t c là tà.
Cn, ki m, liêm là g c r c a chính, nh m t cây c n có g c r , hoa, qu ư
m i là hoàn toàn. M t ng i ph i c n, ki m, liêm, nh ng còn ph i chính m i là ườ ư
ng i hoàn toàn.ườ
H Chí Minh cho r ng c n, ki m, liêm, chính là b n đc tính c n có c a con
ng i, m t l t nhiên nh b n mùa c a tr i, b n ph ng c a đt. Nó là th c đoườ ư ươ ướ
ch t ng i c a m i ng i, vì “thi u ườ ườ ế m t đc thì không thành ng i”. C n, ki m, ườ
liêm, chính đc bi t c n thi t đi v i cán b , đng viên vì h là nh ng ng i có ế ườ
quy n, n u thi u l ng tâm là có d p đc khoét, có d p ăn c a đút. Trên cái n n ế ế ươ
"làm ng i”, cán b , đng viên là nh ng ng i có trình đ cao, có trách nhi mườ ườ
l n. Cán b , đng viên mà suy thoái đo đc thì nh h ng đn thanh danh c a ườ ế
Đng, đn nhi m v cách m ng. Đng viên sai l m s đa qu n ch ng đn sai ế ư ế
l m. H Chí Minh vi t: "Tr c nh t là cán b các c quan, các đoàn th , c p cao ế ướ ơ
thì quy n to, c p th p thì quy n nh . Dù to hay nh , có quy n mà thi u l ng tâm ế ươ
là có d p d c khoét, có d p ăn cùa đút, có d p “dĩ công vi t ’. Hi Theo H Chí Minh ư
m c trái c a quy n l c d làm cán b , đng viên tha hóa: “Nh ng ng i trogn các ườ
công s đu có nhi u ho c ít quy n hành. N u không gi đúng c n, ki m, liêm, ế
chính thì d tr nên h b i, bi n thành sâu m t c a nhân dân”. ế
C n, ki m, liêm, chính là th c đo c a đo đc văn minh, ti n b c a m t ướ ế
dân t c: “M t dân t c bi t c n, ki m, bi t liêm, là m t dân t c giàu v v t ch t, ế ế
m nh v tinh th n, là m t dân t c văn minh ti n b ế
C n, ki m, liêm, chính là n n t ng c a đi s ng m i, c a thi đua ái qu c, là
cái c n làm vi c, làm ng i, làm cán b , ph ng s đoàn th , giai c p và nhân ườ
lo i. Đng chí Ph m Văn Đng cho r ng “C n ki m liêm chính là đc đi m c a
xã h i h ng th nh. Nh ng đi u trái l i là đc đi m c a x h i suy vong". ư
Chí công vô t là khi làm b t c vi c gì thì đng nghĩ đn mình tr c, khiư ế ướ
h ng th thì mình nên đi sau, “lo tr c thiên h , vui sau thiên h ”; là lòng mìnhưở ướ
ch bi t vì Đng, vì T qu c, vì đng bào. ế
Th c hành chí công vô t g n li n v i ch ng quét s ch ch nghĩa cá nhân. ư
Ch nghĩa cá nhân là “ch lo mình béo m c thiên h g y”;là vi c gì cũng nghĩ đn ế
l i ích riêng c a mình tr c h t; là ch bi t “m i ng i vì mình” mà không lo ướ ế ế ườ
“mình vì m i ng i”. ườ
Ch nghĩa cá nhân là m t th gian x o, x o quy t, nó khéo d dành ng i ườ
ta xu ng d c. Nó là m t th vi trùng r t đc đ ra hàng trăm th b nh nguy hi m
nh tham ô, lãng phí, quan liêu, tham danh, tr c l i, thích đa v , quy n hành... Chư
nghĩa cá nhân là t t ng ti u t s n, n p trong mình m i ng i chúng ta, chư ưở ư ườ
d p ho c th t b i, ho c th ng l i đ ng c đu d y, nó phá t trong phá ra là b n
đng minh c a ch nghĩa đ qu c và thói quen truy n th ng l c h u nguy hi m ế
h n k thù bên ngoài. “Ch nghĩa cá nhân là m t tr ng i l n cho vi c xây d ngơ
CNXH. Cho nên th ng l i c a ch nghĩa xã h i không th tách r i th ng l i c a
cu c đu tranh t b ch nghĩa cá nhân”.
Ch nghĩa cá nhân còn là m i nghi h i cho Đng và cho c dân t c: “M t
dân t c, m t Đng và m i con ng i, ngày hôm qua là vĩ đi, có s c h p d n l n, ườ
không nh t đnh hôm nay và ngày mai v n đc m i ng i yêu m n và ca ng i, ượ ườ ế
n u lòng d không trong sáng n a, n u sa vào ch nghĩa cá nhân”ế ế
Vì v y đo đc cách m ng là vô lu n trong hoàn c nh nào cùng ph i ch ng
ch nghĩa cá nhân và các lo i k đch khác. Tuy nhiên, cân phân bi t s khác nhau
gi a ch nghĩa cá nhân và l i ích chinh đang c a cá nhân. Môi ng i đêu có tính ườ
cách riêng, s tr ng riêng, đi s ng riêng c a b n thân và c a gia đình. N u ườ ế
nh ng l i ích cá nhân đó không trái v i l i ích c a t p th thì không ph i là x u.
Theo H Chí Minh, "đu tranh ch ng ch nghĩa cá nhân không ph i là “giày xéo
lên l i ích cá nhân”. Và ch trong ch đ xã h i ch nghĩa thì m i ng i m i có ế ườ
đi u ki n đ c i thi n đi s ng riêng c a mình, phát huy tính cách riêng và s
tr ng riêng c a mình”.ườ
Ba là, th ng yêu con ngu i sông có tình có nghĩaươ
K t h p nghiên c u lý lu n v i nh ng tr i nghi m, H Chí Minh cho r ng,ế
trên đi này ch có hai lo i ng i: áp b c và b áp b c, ng i ác và ng i thi n và ườ ườ ườ
hai th vi c: vi c chính và vi c tà. Nh ng ng i làm vi c chính là ng i thi n, ườ ườ
làm vi c tà là ng i ác ườ
Th ng yêu, quý tr ng con ng i trong t t ng H Chí Minh luôn đngươ ườ ư ưở
v ng trên l p tr ng c a giai c p công nhân, bi n thành hành đng c th , t c là ườ ế
tình th ng yêu con ng i dành cho con ng i đang sông th c trên đi này, b ápươ ườ ư
b c, đói nghèo, b nh t t. Đó là tình yêu th ng nh nhân lo i đã ng i ca: “B t c ươ ư
n i nào chi n đu cho đc l p t do, đó có H Chí Minh và ng n c H Chíơ ế
Minh bay cao. B t c đâu chi n đu cho hòa bình và công lý, đó có H Chí ế
Minh và ng n c H Chí Minh bay cao. b t c đâu nhân dân chi n đu cho m t ế
th gi i m i, ch ng l i đói nghèo, đó H Chí Minh và ng n c H Chí Minh bayế
cao”
Tình th ng yêu con ng i c a Hô Chí Minh là m t bi u hi n sáng ng iươ ườ
c a vi c th m nhu n ch nghĩa Mác-Lênin. Theo Ng i hiêu ch nghĩa Mác-Lênin ườ
là ph i s ng v i nhau cho có tình có nghĩa. Đó là m t tình th ng yêu không ch ươ
trong ph m vi dân t c mà c ph m vi nhân lo i.
B n là, tinh th n qu c t trong sáng ế
Tinh th n qu c t là m t ph m ch t đo đc b t ngu n t b n ch t c a ế
giai c p công nhân và ch đ xã h i chù nghĩa. Ch t ch H Chí Minh là nhà yêu ế
n c nhi t thành, m t chi n sĩ qu c t vĩ đi. Ng i không ch giáo d c tinh th nướ ế ế ườ
qu c t trong sáng, th y chung mà còn là hi n thân cùa tinh th n qu c t . k t h p ế ế ế
ch nghĩa yêu n c chân chính và ch nghĩa qu c t vô s n. ướ ế
H n n a th k ho t đng cách m ng, H Chí Minh luôn tôn tr ng. quanơ ế
tâm đên các dân t c. Ng i đăt s nghi p cách m ng c a dân t c Vi t Nam tr ong ư ư
qu đo c a cách m ng th gi i; coi th ng l i c a nhân dân Vi t Nam cũng là ế
th ng l i chung c a nhân dân th gi i, th ng l i c a b n cũng là th ng l i c a ế
mình.