BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

--------/--------

-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TRUNG SƠN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2018

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

TS. CHU XUÂN KHÁNH

PGS.TS NGUYỄN THỊ THU VÂN Học viện Hành chính Quốc gia

PGS.TA VĂN TẤT THU

Phản biện 1: Phản biện 2:

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng 401 Nhà A, Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 15h30 ngày 15 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong dòng chảy của lịch sử phát triển loài người, công nghệ thông tin là một

trong những thành tựu bậc nhất của nên văn minh nhân loại. Công nghệ thông tin đóng

vai trò quan trọng đến mức sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ

bản cơ cấu kinh tế, phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của con người tới tri thức, phương pháp tư duy và giải quyết công việc cũng như các mối quan hệ trong

xã hội. Có thể nói hiện nay không có một lĩnh vực nào không có sự góp mặt của

CNTT, tại thời điểm hiện nay CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả

các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau,

điều này tạo ra một sự thay đổi hoàn toàn mới trong việc thu thập, lưu trữ, khai thác nguồn thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp con người giải phóng sức mạnh

vật chất, trí tuệ và tinh thần tạo ra sự cạnh tranh, ganh đua giữa các doanh nghiệp, tổ

chức và cả các quốc gia.

Chính phủ trong thời đại hiện nay cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của CNTT,

các ứng dụng CNTT hứa hẹn cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp

một cách tốt hơn, hiệu quả hơn, từng bước nâng cao tính minh bạch và bình đẳng. Việc

ứng dụng CNTT gắn với cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp chính quyền, hưởng ứng của doanh nghiệp và

nhân dân.

Trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những

quyết sách mang tầm vĩ mô, đó là tập trung đầu tư cho CNTT phục vụ cho quá trình

CCHC đáp ứng nhu cầu của người dân. Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về

phát triển ứng dụng CNTT, Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ dã ban hành

nhiều văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT trong các

CQNN hết sức cụ thể, thiết thực, như: Luật Công nghệ thông tin hay Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về “ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN”; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP vể việc “Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của CQNN”. Và mới đây là Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015, phê duyệt “Chương trình quốc gia về ứng dụng công

nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020”. Nghị quyết số 36/NQ- CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về “Chính phủ điện tử”.

Thế nhưng, lâu nay, khi nói đến ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, đã xảy

ra những tranh cãi xoay quanh câu hỏi: Ứng dụng CNTT trước hay CCHC trước?

1

Thậm chí một trong những nguyên nhân vẫn được nêu lên sau các chương trình tin học

hóa bất thành là do chưa có CCHC, từ đó các quy trình không được chuẩn hóa dẫn đến

không thể ứng dụng CNTT. Quan sát ở nhiều địa phương cho thấy, hầu hết các địa

phương thường chờ CCHC hoàn thiện mới triển khai ứng dụng CNTT. Chính vì vậy,

ứng dụng CNTT luôn phải đi đôi với cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra các yêu cầu, đòi hỏi ứng dụng CNTT phải giải quyết, vì vậy thủ tục hành

chính phải ổn định thì ứng dụng CNTT mới đạt hiệu quả tốt. Mục 6 Điều 3 của Nghị

quyết 30c/NQ-CP về “Hiện đại hóa hành chính” đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của Ứng dụng CNTT trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý, tạo thuận lợi, giảm chi phí,

thời gian cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Hai nhiệm vụ một mục đích,

CCHC và ứng dụng CNTT đều chung một mục đích là nâng cao chất lượng, hiệu quả

công việc, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin quản lý điều hành. Từ một “rừng” thủ tục hành chính, đến nay, với việc thực thi phương án đơn giản hóa theo

25 Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 4.525/4.723

thủ tục hành chính, đạt 95,8% (tính đến hết quý I/2016) tạo điều kiện thuận lợi hướng

đến việc ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước một cách tốt ưu.

Nhưng thực tế cho thấy, tại cấp cơ sở chưa có nơi nào quy chuẩn được các thủ tục

hành chính để ứng dụng CNTT. Đây là vấn đề bất cập mà hầu hết tất cả các địa phương

đều gặp phải. Trong quá trình Chính quyền cấp xã huyện Thanh Oai cũng như các địa

phương khác thuộc thành phố Hà Nội khi thực hiện “Kế hoạch 98/KH-UBND ứng dụng

công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hà Nội 2016”, đã xảy ra nhiều khó khăn

và tồn tại về việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính dẫn việc thiếu hiệu

quả không đạt được sự hài lòng cũng như kì vọng từ phía người dân.

Nhận thức rõ được những vấn đề này, bản thân là một trong những học viên Cao

học Học viện Hành chính Quốc gia nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng và cấp

thiết cần được quan tâm và nghiên cứu. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Ứng dụng công

nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã , huyện Thanh Oai, Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý công.

1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của luân văn dựa trên những tài liệu, văn bản và những bài viết khoa học có liên quan đến nội dung ứng dụng CNTT từ nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau từ đó rút ra kinh nghiệm, bài học, tri thức quý giá giúp luận văn có

được cái nhìn khác quan về vấn đề ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.

Mục đích: Dựa trên những nghiên cứu về thực trạng giải quyết thủ tục hành

2

chính cũng như triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành

chính tại UBND cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Từ đó sẽ tìm ra những nguyên

nhân cốt lõi cũng như đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục nhằm tăng cường

hiệu giải quyết thủ tục hành chính, giúp quá trình giải quyết thủ tục hành chính trở nên

dễ dàng, chuyên nghiệp, tiếp kiệm thời gian công sức tiền bạc của người dân và doanh nghiệp, nâng cao sự hài lòng của người dân.

Nhiệm vụ: + Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về ứng dụng CNTT trong giải quyết

thủ tục hành chính.

+ Khảo sát, nghiên cứu về thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục

hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành

chính cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai trong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế

và nguyên nhân của những hạn chế.

+ Đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục cho địa phương một cách chi tiết

cụ thể và khái quát những vấn đề cơ bản làm tài liệu đóng góp cho những nghiên cứu

sau này.

4. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn.

- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải

quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội.

- Phạm vị nghiên cứu của luận văn:

+ Về mặt nội dung : Tập chung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong giải quyết

thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai.

+ Về không gian nghiên cứu: Bao gồm 5 xã và một thị trấn trong tổng số 21 xã

trên địa bàn huyện Thanh Oai. (xã Dân Hòa, xã Tân Ước, xã Cao Dương, xã Tam

Hưng, xã Xuân Dương và Thị trấn Kim Bài). Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã lựa

chọn 5 xã và 1 thị trấn trên địa bàn làm đối tượng nghiên cứu, nhằm có được những

thông tin, số liệu cụ thể nhất phục vụ quá trình nghiên cứu và đảm bảo về mặt thời

gian hoàn thiện luận văn.

+ Về thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2014 đến

năm 2017 và định hướng đến năm 2021.

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.

3

- Phương pháp luận - - Phương pháp thu thập thông tin, số liệu - Phương pháp thống kê mô tả

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

7. Kết cấu luận văn.

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn có các chương sau

:

- Chương 1. Cơ sở khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ

tục hành chính.

- Chương 2.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục

hành chính trên địa bàn;

- Chương 3. Phương hướng giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà

4

Nội.

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.1. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.

1.1.1. Khái niệm thông tin Theo quan điểm triết học: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.v...hay nói rộng hơn bằng tất cả các

phương tiện tác động lên giác quan của con người.

1.1.2.Khái niệm công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của chính phủ

Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các

phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông -

nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất

phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."

Dựa trên khái niệm về công nghệ thông tin, xét trên phương diện giải thích từ

ngữ theo luật công nghệ thông tin năm 2006 tại điều 4 có nếu rõ:

“Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt

động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động

khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”.

1.1.3.Vai trò trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt đông của cơ

quan nhà nước.

Ứng dụng CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của

các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. CNTT được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ

cấu xã hội. Ứng dụng CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn hông, Internet, TMĐT, dịch vụ truyền thông đa phương tiện.

1.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.

5

1.2.1.Khái niệm thủ tục hành chính. Hiện nay, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, TTHC được quy định theo hướng giải thích từ ngữ: “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước,

người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá

nhân, tổ chức”.

1.2.2.Đặc điểm thủ tục hành chính

- Thứ nhất, thủ tục hành chính được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà

nước.

- Thứ hai, đối tượng công việc cần thực hiện rất phức tạp. - Thứ ba, thủ tục hành chính phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối với

các biện pháp thích hợp, được việc và tuỳ từng trường hợp cụ thể.

- Thứ tư, thủ tục hành chính rất đa dạng và phong phú. - Thứ năm, các thủ tục hành chính do nhà nước được thực hiện chủ yếu tại vắn phòng của công sở nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ). Vì thế, nó gắn chặt vớ các công tác

văn thư.

1.2.3.Giải quyết thủ tục hành chính và các nguyên tắc trong giải quyết thủ tục

hành chính. Dựa trên cơ sở về khái niệm thủ và đặc điểm thủ tục hành chính, tại Khoản 2

Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP quy định:

Để tiếp nhận giải quyết một TTHC phải có 08 (tám) bộ phận tạo thành bắt buộc

và ba (03) bộ phận tạo thành không bắt buộc. Cụ thể gồm:

- Tên thủ tục; Hồ sơ của thủ tục; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện;T hời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện; Cơ quan có thẩm quyền giải quyết; Kết quả

của thủ tục; Yêu cầu, điều kiện (nếu có);Mẫu đơn, tờ khai (nếu có); Phí, lệ phí

(nếu có);

Những nguyên tắc giải trong quyết thủ tục hành chính:

- Chỉ có cơ quan Nhà nước người có thẩm quyền do pháp luật qui định mới được

thực hiện các thủ tục hành chính..

- Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, khách quan, công

minh

- Thủ tục hành chính phải rõ ràng, và được thực hiện công khai. - Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật. - Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản tiết kiệm.

6

1.2.4 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính. Dựa trên khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin và khái niệm thủ tục hành chính tác giả đưa ra định nghĩa khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính trong bài viết này như sau:

“ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính là việc áp

dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt đông giải quyết thủ tục hành chính theo trình

tự, cách thức thống nhất nhằm giải phóng sức lao động, tiết kiệm thời gian, tiền bạc,

công sức lao động của đội ngũ cán bộ công chức và tăng hiệu quả công việc cũng như sự hài lòng của người dân”

1.2.5.Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành

chính. Dựa Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, ứng dụng CNTT

trong giải quyết thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản là:

- Xây dựng hạ tầng CNTT. - Chuẩn hóa quy trình giải quyết TTHC. - Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước - Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Phát triển nguồn nhân lực - Đảm bảo an toàn thông tin

1.3.Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải

quyết thủ tục hành chính.

1.3.1 Yếu tố khách quan

- Chiến lược và chính sách ứng dụng CNTT

- Môi trường làm việc trong tổ chức

- Mức độ sẵn sàng của người sử dụng:

1.3.2 Yếu tố chủ quan.

- Yếu tố tài chính.

- Năng lực quản trị.

- Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ - Trình độ, chất lượng của cán bộ công chức

1.4.Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về việc ứng dụng công nghệ thông

tin trong giải quyết thủ tục hành chính và bài học rút ra đối với Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai.

1.4.1.Kinh nghiệm của một số địa phương.

Mô hình phường xã điện tử tại Đà Nẵng.

Ứng dụng CNTT tại huyện Hòa Vang.

1.4.2.Bài học rút ra đối với ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai. Một là, về nhận thức Trước hết phải nâng cao nhận thức của CQNN, CBCC về tầm quan trọng của việc

7

ứng dụng CNTT vào hoạt động của các CQNN nói chung và thực hiện TTHC nói riêng.

Hai là, về xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT Để có thể ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC một cách hiệu quả thì

các CQNN cần chú trọng việc xây dựng hạ tầng CNTT.

Ba là, đội ngũ CBCC Để ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải có đội ngũ CBCC có kỹ

năng, kiến thức về CNTT.

Bốn là, về kinh phí, cơ chế đầu tƣ cho CNTT Các CQNN cần tăng cường kinh phí cho hoạt động ứng dụng CNTT vào thực

hiện TTHC.

Năm là, về việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính Để ứng dụng CNTT một cách có hiệu quả thì các CQNN cần kết hợp việc ứng dụng CNTT với các nội dung cải cách hành chính khác như cải cách thể chế hành

chính nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công

chức.

Tiểu Kết Chƣơng 1

Những nội dung được trình bày trong chương 1 của luận văn là khung cơ sở khoa

học về công nghệ thông tin nói chung và Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải

quyết thủ tục hành chính nói riêng.

Những kiến thức cơ bản về khái niệm, vai trò đặc điểm của thông tin và CNTT

được trình bày rõ ràng. Tiếp đó luận văn đi sâu vào tìm hiểu những vấn đề về nội dung

ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính, những yếu tố ảnh hưởng tới

CNTT, tình hình ứng dụng CNTT, kinh nghiệm của một số địa phương trong ứng

dụng CNTT giải quyết thủ tục hành chính và bài học rút ra. Đây là những nội dung quan trọng mang tính khoa học, logic phục vụ cho quá trình xây dựng Chương 2 của

8

luận văn.

CHƢƠNG 2

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI

2.1.Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Oai.

2.1.1.Vị trí địa lý của huyện Thanh Oai. 2.1.2.Tình hình kinh tế xã hội

2.1.3 Về hành chính văn hóa

2.1.4 Những tác động của điều kiện tự nhiện kinh tế xã hội tới hoạt động ứng

dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành.

2.2.Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai.

2.2.1. Hệ thống các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của

Ủy ban nhấn dân cấp xã Huyện thanh Oai.

Thủ tục hành chin h tại cấp xã huyện Thanh Oai được căn cứ theo hệ thống

cơ sở pháp lý tại phần phụ lục số 1.

Có 175 thủ tục hành chính cấp xã được niêm yết công khai tại UBND cấp xã trên

địa bàn Hà Nội, trong đó tại cấp xã trong địa bàn huyện Thanh Oai thực hiện 155

TTHC, tại bộ phận 1 cửa cửa các xã số lượng TTHC được triền khai thực hiện là

146/155 TTHC, số TTHC không qua bộ phận 1 cửa là 9 thủ tục, số thủ tục không thực

hiện có 20 TTHC. Trong đó có: 76 thủ tục hành chính mức độ 1; 76 thủ tục hành chính

mức độ 2 và 3 thủ tục hành chính mức độ 3.

Lĩnh vực tư pháp được và hộ tịch được đánh giá là có được sự cải cách mạnh mẽ

sau khi có sự ra đời của Luật hộ tịch , trong đó 3 TTHC đạt mức độ 3 đều thuộc lĩnh

vực tư pháp hộ tịch.

2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban

nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai.

Theo Điều 6, Quyết định số 09/QĐ-TTg, quy trình thực hiện TTHC theo cơ chế

một cửa được quy định như sau: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ Bước 2: Chuyển hồ sơ

9

Bước 3: Giải quyết hồ sơ Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ

2.2.3 Thực trạng giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai

đoạn 2014-2017.

Bảng 2 Kết quả giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai

đoạn 2014 - 2017

Năm Tổng số hồ sơ đã tiếp

nhận thông qua bộ Số hồ sơ đã giải quyết Số hồ sơ chễ hạn

phận một cửa cấp xã đúng hạn

huyện Thanh Oai

Số lượng Tỉ lệ Số lượng Số lượng Tỉ lệ Tỉ lệ

% % %

2014 36.966 100% 36.664 99,18 302 0,92

2015 27.614 100% 27.457 99,43 157 0,57

2016 25.394 100% 24.853 97,86 541 2,14

2017 19.790 100% 19.458 98,32 332 1,68

(Phụ lục 2; Nguồn Sở thông tin truyền thông Tp Hà Nội)

Giai đoạn từ năm 2014 dến 2017 là khoảng thời gian diễn ra việc cải cách hành

chính mạnh mẽ tại chính quyền cấp xã huyện Thanh Oai việc số lượng hồ sơ tiếp nhận

thông qua bộ phận một cửa liên tiếp giảm qua các năm.

Năm 2014 là 36.966 hồ sơ;

Năm 2015 là 27.614 hồ sơ, giảm 33,8% so với năm 2014

Năm 2016 là 25.394 hồ sơ, giảm 8,7% so với năm 2015

Năm 2017 chỉ còn 19.790 hồ sơ; giảm 28,3 % so với năm 2016.

Đây là kết quả tích cực của việc liên tục giảm bớt các loại thủ tục hành chính

rườm rà trong thời gian qua, đặc biệt là đối với các lĩnh vực như Tư pháp – Hộ tịnh;

Lao động thương binh – xã hội, đã giúp chính quyền cấp xã tại và người dân tại Thanh

Oai không phải thực hiện quá nhiều thủ tục hành chính không đáng có.

Xong so với việc chính quyền cấp xã tại Thanh Oai đã tiến hành đẩy mạnh nâng cấp và ứng dụng CNTT vào giải quyết TTHC lại không có được kết quả đáng mong đợi, cụ thể nhưng số liệu thống kê cho thấy trong khoang thời gian ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC thông qua bộ phận một cửa;

Năm 2014 có 302 hồ sơ quá hạn, tương đương 0,92% Năm 2015 là 157 hồ sơ quá hạn, tương đương 0,57% Năm 2016 là 541 hồ sơ quá hạn, tương đương 2,14%

10

Năm 2017 là 332 hồ sơ quá hạn, tương đương 1,69%.

Những số liệu cho thấy việc ứng dụng CNTT trong công tác giải quyết TTHC tại

cấp xã huyện Thanh Oai phần nào còn gặp nhiều bất cập, khó khăn. Số lượng và tỉ lệ

hồ sơ chậm, chễ đều tăng trong khi tổng số hồ sơ lại giảm.

2.3 Thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ

tục hành chính cấp xã huyện Thanh Oai.

2.3.1 Thực trạng xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin. Trong quá trình thực hiện luận văn đã đưa 6/21 xã trên địa bàn huyện Thanh Oai, bao gồm (xã Dân Hòa, xã Tân Ước, xã Cao Dương, xã Tam Hưng, xã Xuân Dương và

Thị trấn Kim Bài). Đưa làm đối khảo sát, nghiên cứu ở 11 tiêu chí khác nhau về hạ

tầng cơ sở cũng như hoạt động ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính

cấp xã. Số liệu được lấy và tổng hợp lại trong Bảng 2.

Bảng 3 Tình hình khảo sát hạ tầng CNTT tại một số địa phƣơng

Số Hạ tầng CNTT Tỉ lệ TT Ghi Chú lượn của UBND xã % g

1 Tổng số xã ( thị trấn) nghiên Bao gồm 5 xã và 1 thị trấn 6

cứu

Tổng số CBCC 142 Chỉ tính riếng số lượng CBCC. 2

Tổng số máy tính 125 88.02 Chỉ tính riêng máy tính được trang bị 3

theo cơ chế chính sách không bao

gồm máy tính cá nhân, Laptop tự

trang bị.

4 Số máy tính hoạt động tốt 118 94,4 Số lượng máy tính còn dùng được

cao

Số máy tính hoạt động kém 6,6 Cần nâng cấp, thay thế 7 5

Số UBND xã có mạng LAN 100 100% các xã có mạng LAN 6 6

UBND xã có mạng Internet 100 100% các xã có mạng Internet 6 7

Chất lượng mạng Internet

8 + Nhanh 33,33 Duy nhất có UBND thị trấn 2

Kim Bài và xã Dân Hòa sử dụng mạng cáp quang (FTTH) 30mbps

+ Bình Thường 3 50

11

Sử dụng mạng ADSL băng thông 25Mbps nhà mạng Viettel

+ Chậm 1 16,67 Sử dụng mạng ADSL băng thông

20Mbps nhà mạng Viettel

9 Số máy tính có kết nối Internet 120 96 Đạt mức cao

10 Số lượng máy in 25 22,23 Cứ khoảng 5 máy tính có 1 máy in;

11 Số lượng máy Scan (quét văn 8 8,92 Cứ 15 máy tính có 1 máy Scan. Ở

bản) mức thấp

(Nguồn : Tác giả trực tiếp khảo sát)

Thống kê cho thấy hạ tầng cơ sở CNTT được triển khai tại các xã là tương đối tốt

số lượng máy tính trang bị cho phòng ban, cán bộ công cấp xã chức đạt khoảng 88%.

Số lượng máy tính dùng được cao, hầu hết còn khá mới, các máy tính đều được kết nối mạng Internet. Hạ tầng CNTT được quan tâm đầu tư, đa số cán bộ công chức chuyên

môn, nghiệp vụ được trang bị máy tính làm việc, các cơ quan đều có mạng nội bộ

LAN và kết nối Internet. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, ứng dụng công nghệ thông

tin, từng bước hiện đại hóa công tác cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ

tầng, trang thiết bị hiện đại, bước đầu tạo được sự hài lòng của người dân.

2.3.2 Thực trang chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính.

Bảng 4 Kết quả rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC giai đoạn 2014 – 2017

Số TTHC đã rà soát, kiến nghị (đến 31/06/2017)

Trong đó Năm Tổng số TTHC đã thống kê Tổng số Thay thế Bãi bỏ Giữ Nguyên Sửa đổi bổ sung

185 185 34 7 144 2014

178 178 28 15 12 123 2015

166 165 18 14 133 2016

152 152 0 0 0 152 2017

12

Nguồn: Văn phòng UBND huyện Thanh Oai

Năm 2014 việc đơn giản hóa TTHC và rà soát, kiểm soát TTHC: Tại UBND các

xã hầu như chỉ có 3 loại thủ tục được áp dụng giải quyết thông qua bộ phận một cửa:

Lĩnh vực đất đai, lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch hộ khẩu, lĩnh vực chứng thực.

- Việc đơn giản hóa TTHC và rà soát, kiểm soát TTHC: Tại UBND các xã, số TTHC được rà soát, kiểm soát khoảng 60 TTHC thuộc 13 lĩnh vực, đạt 53,9% trong

tổng số TTHC đã công bố được đưa vào áp dụng ở cấp xã. Tuy nhiên, trong số 13 lĩnh

vực đang áp dụng, tuy thuộc điều kiện và yêu cầu thực tiễn, mỗi đơn vị xã thường có từ 6 đến 13 lĩnh vực chủ yếu được áp dụng qua "một cửa" gồm: Lĩnh vực đất đai, lĩnh

vực Hành chính - Tư pháp , lĩnh vực Văn hóa, lĩnh vực Lao động - xã hội, lĩnh vực

người có công, lĩnh vực Tôn giáo, lĩnh vực Tài chính kinh tế, …

Đầu năm 2015 thực hiện niêm yết và áp dụng giải quyết các TTHC mới bổ sung tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của Chủ tịch UBND TP. Trong

tổng số 13 lĩnh vực với 178 TTHC đã công bố đang áp dụng ở cấp xã nhưng mỗi xã

chỉ áp dụng một số lĩnh vực chủ yếu với khoảng dưới 70 TTHC thông dụng. Hiện đã

có 8 xã áp dụng được từ 6 lĩnh vực trở lên giải quyết qua "một cửa", tăng 4 xã. Số

TTHC hiện đang áp dụng tại UBND cấp xã giảm 12 TTHC so với năm 2014 (từ 185

xuống 178).

Năm 2016 số lượng TTHC tiếp tục giảm chỉ còn 166 TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết cấp xã trên 11 lĩnh vực, tính đến 31/06/2017 số lượng TTHC tại cấp xã

huyện Thanh Oai còn 152 thủ tục trên 11 lĩnh vực.

2.3.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà

nước.

Tình hình ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan tại UBND cấp xã huyện Thanh

Oai trong thời gian được các cấp chính quyền quan tâm mạnh mẽ. Để cải cách TTHC

nội bộ giữa các CQHCNN trên địa bàn huyện thì huyện chú trong việc ứng dụng CNTT vào thực hiện các TTHC nội bộ. Các TTHC giữa các CQHCNN với nhau trên

địa bàn huyện được cải cách theo hướng gọn nhẹ hơn. UBND huyện chỉ đạo việc gửi các báo cáo, thông báo, văn bản bằng file mềm, hạn chế việc sử dụng văn bản giấy đã làm cho thông tin giao dịch nội bộ giữa các CQHCNN trở nên nhanh hơn, phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành.

Nhằm tăng cường hiệu quả công việc cũng như nâng cao thói quen ứng dụng

CNTT trong giải quyết công việc, một số phần mềm đã được triển khai trong quá trình ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai trong những năm gần đây bao gồm: Các phần mềm nền tảng công nghệ phục vụ cho các phần mềm chuyên dụng:

13

- Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.

- Ngôn ngữ lập trình: DOT NET (Visual Basic,Visual C ++ ).

- Phần mềm kết xuất báo cáo: Crystal Report 9.0.

- Phần mềm SQL Sys ClrTypes 2012

- Microsoft .Net Framework 4.5 - Visual Studio 2010,

- Crystal Report XI

- Microsoft Office Word 2007. Các phần mềm quản lý điều hành và phần mềm phục vụ cho giải quyết thủ tục

hành chính tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai đang được cài đặt và sử dung bao gồm:

- Phầm mềm V-Office - Phần mềm một cửa điện tử - Phần mềm quản lý hộ tịch cấp xã, phường, thị trấn.

2.3.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Thực trang hiện nay tại huyện Thanh Oai vẫn chưa có bất cứ UBND cấp xã nào

triển khai và xây dựng được cổng thông tin điện tử độc lập, hầu hết mọi hoạt động liên

quan đến việc tra cứu TTHC cấp xã, cung cấp download tài liệu, biểu mẫu, hồ sơ đều

được thực hiện thông qua cổng thông tin điện tử huyện Thanh Oai trên trang

http://thanhoai.hanoi.gov.vn/trang-chu. Hiện tại cổng thông tin điện tử cung cấp: 73

thủ tục hành chính mức độ 1; 76 thủ tục hành chính mức độ 2 và 3 thủ tục hành chính

mức độ 3.

Việc thực hiện công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp tại

UBND cấp xã huyện Thanh Oai được thể hiện rõ nhất tại bộ phận “một cửa” cấp xã,

đặc biệt đối với những lĩnh vực như hộ tịch, địa chính mỗi ngày có hàng trăm lượt tiếp

dân, khi người dân có nhu cầu, nhờ ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ công việc của các công chức trong bộ phận "một cửa" mỗi khi người dân và doanh nghiệp có nhu cầu

thì cán bộ, công chức có thể dễ dàng kiểm tra lại, sao chép hoặc cấp lại cung cấp các thủ tục hành chính dễ dàng, người dân và doanh nghiệp không phải thực hiện lại thao tác thủ tục rườm rà như ban đầu, góp phần cải cách thủ tục hành chính.

2.3.5 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực.

Tổng số cán bộ công chức cấp xã, thị trấn trên toàn huyện Thanh Oai hiện nay là

14

415 người. Chất lượng đội ngũ nhân sự cơ bản đã hoàn thành các bậc học đào tạo theo ngành, lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc. Các cán bộ, công chức đứng đầu các bộ phận là những người có thâm niên công tác, dày dặn kinh nghiệm, có khả năng lãnh đạo, tổ chức công việc tốt. Ngoài ra còn có bộ phận lao động hợp đồng chủ yếu là

những người mới tốt nghiệp các bâc đại học, cao đẳng được bổ sung trong quá trình

phát sinh nhiệm vụ, công việc theo thời vụ của UBND cấp xã huyện Thanh Oai.

Năm 2015, UBND huyện Thanh Oai phối hợp với trung tâm tin học của trường

đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước cho CBCC cấp xã, mỗi xã 3 cán bộ.

Nhận thức rõ tầm quan trong của CNTT, hàng năm phòng GD&ĐT huyện tổ

chức phối hợp với các trung tâm tin học được cấp phép trên địa bàn Hà Nội tổ tập trung đào tạo về quản lý CNTT: Đào tạo tổng quan cho tất cả các cán bộ tại các đơn vị

về quản lý và ứng dụng CNTT; Đào tạo chuyên sâu, kể cả tham quan. Đào tạo tin học

văn phòng trình độ từ mức cơ bản đến nâng cao: Kỹ thuật cơ bản sử dụng máy tính và

mạng máy tính, mạng Internet, tin học văn phòng (bao gồm cả phần mềm tin học văn phòng của Microsoft Office và hệ thống phần mềm mã nguồn mở), thư điện tử... và

các chương trình ứng dụng dùng chung khác cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức

tại cấp xã

2.2.6 Thực trang đảm bảo an toàn thông tin.

Mặc Dù công tác an toàn, an ninh thông tin được lãnh đạo thành phố chú trọng

và ủng hộ, nhưng vẫn có nhiều điều để bàn. Vấn đề chung lớn nhất mà tất cả đều thừa

nhận là thiếu nhân sự chuyên trách ATTT, người có kiến thức chuyên môn sâu về bảo

mật để có thể đảm đương công việc này. Đây là yếu tố gần như đóng vai trò cốt lõi

trong việc đưa ra và triển khai các chính sách và giải pháp ATTT trong tổ chức. Thiếu

nhân tố này, cho dù có được nhận thức, quyết tâm từ cấp lãnh đạo thì công việc cũng

không thể chạy.

Hầu hết địa phương không có bộ phận ATTT, ngay cả nhân sự chuyên trách

cũng chỉ là một vị trí kiêm nhiệm của bộ phận CNTT. “Mặc dù biết hệ thống có vấn đề

về bảo mật, nhưng thật sự chúng tôi bó tay, không biết phải làm gì”, một lãnh đạo địa phương cho biết khi đề cập đến vấn đề nhân sự.

Sự thiếu vắng một quy chuẩn, hay đúng hơn là một chính sách về ATTT trong hệ thống các cơ quan nhà nước đã làm cho nhiều địa phương lúng túng trong việc triển khai, phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức của lãnh đạo, cũng như khả năng của đội ngũ CNTT của địa phương. Công việc liên quan đến ATTT tại các địa phương, chủ yếu được coi như việc thêm vào của bộ phận CNTT mà chưa có một chính sách cụ thể nào đối với họ.

2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục

hành chính của Úy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai. 2.4.1. Ưu điểm

Trong thời gian qua việc ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC của UBND cấp

15

xã huyện Thanh Oai đã đạt được một số kết quả như sau:

Thứ nhất: Về công tác chỉ đạo, điều hành trong ứng dụng CNTT vào thực hiện

TTHC được chú trọng

Thứ hai: Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ cho việc ứng dụng CNTT

vào thực hiện TTHC đã mang lại nhiều hiệu quả

Thứ ba: Việc xây dựng hạ tầng CNTT có sự đầu tư

Thứ tư: Việc ung cấp dịch vụ công trực tuyến được chú trọng và đổi mới

Thứ năm: kết quả giải quyết TTHC đã nhanh và đơn giản hơn

2.4.2.Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được thì việc ứng dụng CNTT trong thực hiện

TTHC của UBND cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai cũng bộc lộ những hạn chế

nhất định. Trong đó có một số hạn chế cơ bản sau đây: Thứ nhất: Việc chỉ đạo, điều hành chưa kịp thời

Thứ hai: Về đội ngũ nhân sự còn yếu và thiếu về kỹ năng CNTT

Thứ ba: Về việc xây dựng hạ tầng CNTT chưa đồng bộ và chưa được đầu tư

đúng mức.

Thứ tư: Việc công khai minh bạch các thông tin về TTHC trên cổng thông tin

điện tử của quận chưa mang lại hiệu quả cao

Thứ năm: Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến còn tiến hành chậm

2.4.3.Nguyên nhân.

Những hạn chế nêu trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể

đến một số nguyên nhân cơ bản sau đây

Một là: Kinh phí còn hạn chế

Hai là: Việc xây dựng cơ sở hạ tầng chưa tiến hành đồng bộ

Ba là: Nhận thức của CBCC về ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC còn hạn

chế

Bốn là: Trình độ và năng lực chuyên môn về CNTT của CBCC còn hạn chế

16

Năm là: Chưa chú trọng công tác ĐTBD CBCC kiến thức về CNTT Sáu là: Việc phối hợp giữa các CQNN, CBCC trong ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC chưa đồng bộ, thống nhất

Tiểu Kết Chƣơng 2

Kết thúc chương 2 luận văn đã giới thiệu về huyện Thanh Oai cũng như thực

trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC cấp xã tại đây. Trong chương 2 luận văn có tập trung vào các vấn đề chính như hệ thống TTHC thực hiệp tại UBND cấp xã tại

huyện Thanh Oai và đi sâu vào tìm hiểu tình hình xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng

CNTT cũng như thực trạng ứng dụng CNTT tại ubnd cấp xã trên địa bàn huyện.

Thông qua những thông tin, số liệu cụ thể từ thực trạng ứng dụng CNTT trong

giải quyết TTHC tại cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai, luận văn đã đánh giá được

những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân trong quá trình ứng dụng CNTT tại đây.

Bước sang chương 3 của khóa luận này là những kiến nghị, phương hướng, mục tiêu, đóng góp. Nhằm giúp hoạt động ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC tại

UBND cấp xã huyện Thanh Oai đạt được hiệu quả, tiếp kiệm, nâng cao tính minh bạch

17

và tăng cường sự hài lòng từ phía người dân.

CHƢƠNG 3

PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN

NHÂN DÂN CẤP XÃ, HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI

3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu đẩy mạnh hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin

trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai.

3.1.1 Mục Tiêu, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã huyện Thanh Oai trong thời

gian tới. Mục tiêu chung

- Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cải cách hành chính, có kế hoạch đồng bộ với sự phát triển

chung của chính phủ; hướng tới “Chính quyền điện tử” có nền hành chính minh bạch,

hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, phục vụ người dân và tổ

chức; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội;

- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông của

huyện để phát triển Chính quyền điện tử;

- Đảm bảo sẵn sàng và duy trình nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn để

đảm bảo vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống Chính quyền điện tử;

3.1.2 Phương hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai giai

đoạn 2018 – 2022.

Phương hướng giai đoạn mới của chính quyền huyện Thanh Oai - Về kiến trúc chính quyền điện tử và xây dựng chính quyền điện tử: Xây dựng và

quản lý có hiệu quả kiến trúc chính quyền điện tử huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

- Về hạ tầng CNTT: 100% cán bộ công chức có máy tính cá nhân sử dụng cho

công việc

- Về ứng dụng CNTT: 100% văn bản điện tử không thuộc văn bản mật ở cả 3 cấp chính quyền trao đổi trên môi trường mạng có sử dụng chứng thư số, 100% cán bộ

công chức sử dụng thư điện tử phục vụ công việc. 100% cơ quan nhà nước ở cả 3 cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, tăng cường sử dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý của các ngành như giao thông, xây dựng, tài nguyên môi trường, công thương; xây dựng CSDL và hệ thống thông tin quản lý các lĩnh vực: văn

18

hóa, xã hội và công nghiệp.

- Về ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp: 100% các ban ngành, UBND cấp phường/ xã triển khai thống nhất phần mềm một cửa liên thông, 60%

UBND cấp xã có cổng thông tin điện tử thành phần hoặc trang thông tin điện tử thuộc

cổng thông tin điện tử của thành phố; cung cấp 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

- Về nhân lực CNTT: 100% cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO), cán bộ chuyên trách được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT. 80% cán bộ công chức đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản do bộ TTTT ban hành.

- Về an toàn thông tin: Trung tâm dữ liệu tỉnh và 100% các ban ngành, UBND các cấp được triển khai các giải pháp bảo đảm an tòa thông tin và đào tạo nguồn nhân

lực an toàn thông tin tương ứng. Định hướng chiến lực nghiệp vụ cho hệ thống CQĐT trong tương lai là toàn bộ các

hoạt động trong các cơ quan chính quyền được vận hành trên nền tảng của hệ thống

thông tin điện tử gồm có:

- Hệ thống dịch vụ công điện tử - Hệ thống thông tin điện tử - Hệ thống tham dự điện tử - Hệ thống tư vấn điện tử - Hệ thống trợ giúp ra quyết định điện tử

3.2.Các giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

trong giải quyết thủ tục hành chính.

3.2.1.Áp dụng chuẩn ISO 9001 trong quản lý. Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn

ISO 9001- 2015 theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg đối với UBND cấp xã tại huyện

Thanh Oai là hết sức cần thiết vì đây là hệ thống quản lý chất lượng cho phép lãnh đạo đánh giá, kiểm tra hiệu quả công việc, sản phẩm của cán bộ, công chức làm ra. Qua

đó, lãnh đạo có những hành động khen thưởng kịp thời đối với cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời chấn chỉnh và có biện pháp xử lý nghiêm minh đối với những cán bộ có sai phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ gây ảnh hưởng tới hoạt động chung của cơ quan.

19

3.2.2. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền. Tiếp tục huy động các tổ chức, công dân tham gia vào công tác cải cách hành chính, như xã hội hóa một số hoạt động cung cấp dịch vụ công tại địa phương như chứng thực, trợ giúp pháp lý.... Nhằm mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước nhưng vẫn đảm bảo được sự điều tiết, kiểm tra và hoạch định chính sách chung cho

hoạt động này. Bên cạnh đó, kêu gọi sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân đối

với việc xây dựng, hoàn thiện thể chế mới.

Cần tiếp tục tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ và

các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, để họ hiểu và thực hiện phối hợp cùng giải quyết công việc hợp lý,

khoa học, hiệu quả.

3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động phân công, phân cấp. Mục tiêu của hoạt động này nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự

chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên cơ sở phân định rõ nhiệm

vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước để nâng

cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Phân công rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết công việc;

tránh tình trạng đùn đẩy bỏ sót công việc, ai cũng có thể tham gia giải quyết công việc

mà không ai dám đứng ra nhận trách nhiệm về mình. Đồng thời, đây cũng là điều kiện

để tăng cường phối hợp giữa các bộ phận, cơ quan với nhau trong thực hiện nhiệm vụ

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt trong quá trình giải

quyết thủ tục hành chính.

Khi giải quyết các thủ tục hành chính, cán bộ cần được trang bị những phương

tiện cần thiết để việc thực thi công vụ hiệu quả và tránh sự tùy tiện. Do đó, các cấp

lãnh đạo cần có sự quan tâm đúng mức và kịp thời để trang bị các phương tiện cũng

như các điều kiện làm việc cần thiết để giúp các bộ phận. thực hiện nhiệm vụ nhanh

chóng và thuận lợi; từng bước hiện đại hóa các trang thiết bị, phục vụ công tác hiện đại

hóa công sở nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác cải cách hành chính.

Bên cạnh đó, cần đặc biệt chú trọng công tác ứng dụng công nghệ thông tin, coi đây là một đòi hỏi khách quan của công tác cải cách hành chính và cũng là một giải

pháp hữu hiệu đảm bảo cho mọi hoạt động hiệu quả.

Công nghệ thông tin được coi là “cánh tay đắc lực” phục vụ cho cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm vụ, giúp công việc được giải quyết nhanh gọn, chính xác. Như vậy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là một hướng đi đúng, phù hợp với xu thế đang chuyển dần sang một xã hội thông tin như hiện nay.

3.2.5. Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ quá trình ứng dụng công nghệ

thông tin.

Mục tiêu: Phát triển, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật đảm bảo cho các hoạt động ứng dụng CNTT của UBND cấp xã trên môi trường mạng. Chú trọng đến hạ tầng cơ sở

20

văn phòng làm việc, số lượng cũng như chất lượng trang thiết bị phục vụ cho hoạt

động của cơ quan tổ chức, nhất là của các phòng ban chuyên môn. Tiếp tục đầu tư, mở

rộng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin dựa trên nhu cầu công việc và nhu cầu của

người dân sao cho phù hợp với tài chính địa phương.

Với phương châm công tác quy hoạch đi trước một bước để chủ động quản lý, cần phải quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng CNTT nằm trong quy hoạch chung xây

dựng, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch chi tiết xây dựng. Đề làm được việc

này, UBND huyện cần phải chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực. Công tác quy hoạch được triển khai đồng bộ từ khâu lập mới đến rà

soát, bổ sung, điều chỉnh đảm bảo tính thống nhất, khả thi và chất lượng. Về công nghệ,

cần xác định cơ sở hạ tầng CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế,

xã hội của huyện, hạ tầng thông tin cần được được đầu tư đồng bộ và hiện đại, đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân trong tương lai.

3.2.6. Chuẩn hóa các quy trình giải quyết thủ tục hành chính tạo điều kiện cho

việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.

Mục tiêu: Hệ thống đánh giá tổng thể thực trạng các thủ tục hành chính hiện hành

theo Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng cho cấp xã trên địa bàn

huyện Thanh Oai. Phát hiện các bất cập trên cơ sở đó đưa ra các phương án giải quyết,

hoàn thiện hệ thống thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận lợi cho cá nhân, tổ

chức. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong ban hành, quản lý và sử dụng mẫu đơn, tờ

khai hành chính trong hồ sơ thủ tục hành chính. Chống việc lạm dụng mẫu đơn, mẫu

tờ khai hành chính phục vụ lợi ích cục bộ, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh

nghiệp. Cần đơn giản, dễ hiểu, dể sử dụng và thuận lợi trong việc tiếp cận, sử dụng các

mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính

Đơn giản hóa thủ tục hành chính cần phải thường xuyên chú trọng rà soát, loại bỏ

những thủ tục hành chính không cần thiết, mã hóa một số loại giấy tờ phục vụ thủ tục hành chính. Ví dụ như: bản sao chứng minh thư nhân dân có chứng thực. UBND xã,

thị trấn cần quy định lại thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận một cửa hợp lý hơn phù hợp với tình hình và nhu cầu của người dân. Cụ thể cần quy định bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các lĩnh vực thực hiện thời gian làm việc vào tất cả các ngày trong tuần theo giờ hành chính để tránh phiền hà, mất thời gian đi lại của tổ chức, công dân và đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ hành chính cho công dân.

3.2.7. Nghiên cứu, xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp phát huy

được hiệu quả trong giải quyết thủ tục hành chính.

Mục đích: nghiên cứu xây dựng ứng dụng tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước

21

nhằm phát huy hiệu quả giải quyết TTHC.

Tích cực chủ động trong công tác nghiên cứu, xây dựng ứng dụng CNTT, điều này phụ thuộc nhiều vào cơ chế phân công, phân cấp. Cơ quan địa phương phải có được sự tự chủ nhất định trong hoạt động phát triển, hoàn thiện, cải tổ hệ thống quản lý, ứng dụng CNTT sao cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết công việc trước mắt, tránh hiện tượng chờ văn bản hướng dẫn, chờ cấp trên cung cấp ứng dụng phần mềm. Như vậy càng làm tăng sự bị động và gây ra sự thiếu hiệu quả trong công việc.

3.2.8. Xây dựng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ, đào tạo bồi

dưỡng cán bộ công chức thường xuyên liên tục.

Nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành công hay thất bại của một mô hình trong thực tiễn. Đây là phương tiện” không thể thiếu trong công cuộc cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng”. Điều này đã được khẳng định tại các kỳ Đại hội cũng như trong Chương trình cải cách tổng thể hình chính Nhà nước giai đoạn 2015-2020 và trong nhiều văn bản pháp lý khác. Vì vậy, nâng cao phẩm chất và năng lực của cán bộ công chức là một giải pháp rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai

3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Thẩm quyền kiểm tra giám sát do nhiều chủ thể chịu trách nhiệm, đó là tổ chức công dân tham gia giám sát công việc của cơ quan Nhà nước, giám sát công việc của CB, CC hoặc cấp trên kiểm tra giám sát cấp dưới, cấp dưới cũng có thể giám sát cấp trên và giám sát cùng cấp với nội dung và hình thức giám sát đa dạng và phong phú

Chỉ đạo tăng cường vai trò trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và cơ quan hành chính trong việc triển khai thực hiện, quán xuyến công việc của cơ quan một cách toàn diện, phối kết hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn để cùng giải quyết công việc có liên quan một cách hiệu quả. Đảng lãnh đạo, chỉ đạo cần phải làm tốt công tác cán bộ từ việc đánh giá, rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp chú trọng khâu đánh giá cán bộ.

3.3. Kiến nghị đối với chính phủ và chính quyền cấp xã huyện Thanh Oai Bộ phận một cửa thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo đảm giải quyết công khai việc nhanh chóng, đúng thời gian cho tổ chức, công dân. Quy trình làm việc phải bảo đảm tính khoa học, hợp lý. Việc bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân cấp xã phải đảm bảo cho hoạt động quản lý. Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cơ chế “một cửa” tại xã, phường, thị trấn, tác giả đề xuất một số kiến nghị như sau:

22

Thứ nhất, trong hoạt động, cơ quan hành chính Nhà nước cấp xã phải có nội quy cơ quan rõ ràng, quy định trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ, công chức trong việc phối hợp giải quyết công tác chung thuộc thẩm quyền của xã.

Thứ hai, theo cơ chế hiện nay thì thực chất của hoạt động “một cửa” tại xã,

phường, thị trấn chỉ là hoạt động công khai thủ tục hành chính và quy định nơi tiếp

nhận và giải quyết hồ sơ của công chức chuyên môn, chưa thể hiện được tính khách

quan trong công tác.

Thứ ba, trong chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần chú trọng đến

đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phải có kế hoạch đào tạo một cách hiệu quả công

chức chuyên môn, không phải là bồi dưỡng theo kiểu chắp vá.

Thứ tư, quy định số lượng biên chế trong cơ quan hành chính Nhà nước cấp xã

như hiện nay cũng chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý.

Thứ năm, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động quản lý ở cấp xã cần được nâng cao.

Thứ sáu, trong quá trình giải quyết hồ sơ, cần có cơ chế linh hoạt không nên

cứng nhắc, máy móc trong việc xử lý hồ sơ.

Thứ bảy, trong công cuộc cải cách hành chính cũng phải hết sức chú ý đến chế độ

đãi ngộ đối với công chức cấp xã.

Thứ tám, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần ban hành một văn bản cụ thể về

quy chế phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết các hồ

sơ do tổ chức, công dân yêu cầu, tạo cơ sở pháp lý cho việc phân định trách nhiệm cụ

thể của từng cơ quan, cá nhân trong một quy trình giải quyết hồ sơ. Các sở ngành có

liên quan cần có hướng dẫn cụ thể để cán bộ, công chức dễ thực hiện và thực hiện một

cách nhất quán.

Tiểu kết chƣơng 3

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học ở Chương 1 và thực trạng ứng dụng CNTT trong

giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai ở Chương 2. Chương 3 của luận đã đề ra những phương hướng, giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giải

quyết TTHC tại đây.

Các phương hướng, giải pháp của luận văn đều dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC cấp xã. Nhưng phương pháp cũng được xây dựng một cách hợp lý và khả thi dựa trên phần ưu nhược điểm được trình bày trong chương 2 nhằm mang tính khách quan và khoa học trong nhiều góc độ

23

khác nhau.

KẾT LUẬN

Công nghệ thông tin vừa là cơ hội vừa là thách thức, đứng trước ngưỡng của của

cuộc cách mạng thời đại, “cách mạng 4.0”. Chúng ta lại càng khằng định được vai trò của công nghệ và ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động của con người. Nhận thức rõ

được tầm quan trọng của CNTT và ứng dụng CNTT trong hoạt đông của cơ quan hành

chính. Đảng và nhà nước đã không ngừng nhấn mạnh vai trò của CNTT trong các kì đại hội gần đây cũng như trong các văn bản, nghị định của chính phủ.

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học và triết học chủ nghĩa Mac – Lenin, cũng như

bám sát vào thực trạng tại địa phương. Luận văn đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận của

việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai. Tập trung đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những kết quả đạt

được hết sức quan trọng của công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước

trên địa bàn huyện Thanh Oai, thực trạng quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trên

địa bàn huyện Thanh Oai.

Trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và thực hiện luận văn, với tinh thần thái,

độ nghiêm túc và nỗ lực hết mình, luận văn đã cố gắng bám sát đề tài nghiên cứu để

đạt được mục tiêu đề ra trước đó. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu còn ngắn, bản

thân người thực hiện năng lực còn hạn chế do đó không tránh khỏi nhưng sai sót. Một

số nội dung của luận văn chưa thể đi sâu nghiên cứu và phân tích cụ thể hơn, mà chỉ

dừng lại ở việc khai quát. Nhưng phần lớn những nghiên cứu của luận văn đều mang

tính khả thi và có khả năng áp dụng, thực hiện được. Do đó tác giả mong muốn nhận

được đóng góp, bàn luận thêm để tác giả tiếp tục hoàn thiện nghiên cứu của mình một

24

cách toàn diện hơn.