BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
****0O0****
ĐẶNG TRẦN QUÂN
ỨNG DỤNG MÔ NH GÂY NHIM THỰC
NGHIỆM CHUẨN ĐÁNH GẢNH HƢỞNG CỦA
β-1,3/1,6-GLUCAN VÀ VITAMIN C N ĐỘ MẪN
CẢM ĐỐI VỚI VIRUS Y HỘI CHNG ĐỐM
TRẮNG (White spot syndrome virus-WSSV) CỦA
TÔM (Penaeus monodon)
LUẬN VĂN KỸ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh
-Tháng 9/2006-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
****0O0****
ỨNG DỤNG NH GÂY NHIỄM THỰC
NGHIỆM CHUẨN ĐÁNH GIÁ ẢNH ỞNG CỦA
β-1,3/1,6-GLUCAN VÀ VITAMIN C N ĐỘ MẪN
CẢM ĐỐI VỚI VIRUS Y HỘI CHNG ĐỐM
TRẮNG (White spot syndrome virus-WSSV) CỦA
TÔM (Penaeus monodon)
LUẬN VĂN KỸ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. NGUYỄN VĂN HẢO ĐẶNG TRẦN QUÂN
ThS. NGÔ XUÂN TUYẾN KHÓA: 2002 – 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
-Tháng 9/2006-
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
FACULTY OF BIOTECHNOLOGY

APPLICATION OF STANDARDIZIED
CHALLENGE MODEL TO TEST THE EFFICACY
OF β-1,3/1,6-GLUCAN AND VITAMIN C ON THE
SUCCEPTIBILITY OF BLACK TIGER SHRIMP
(Penaeus monodon) TO WHITE SPOT SYNDROME
VIRUS (WSSV)
GRADUATION THESIS
MAJOR: BIOTECHNOLOGY
Professor Student
Dr. NGUYEN VAN HAO DANG TRAN QUAN
MSc. NGO XUAN TUYEN TERM: 2002 - 2006
HCMC, 09/2006
iv
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy trƣờng Đại học Nông m TP. Hồ Chí
Minh đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong những năm học vừa qua.
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp y, tôi đã nhận sự giúp rất nhiều từ các thầy
các anh chị công tác Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II. Trong đó tôi xin
chân thành cảm ơn:
- TS. Nguyễn Văn Hảo đã tận tình giải đáp những vƣớng mắc trong quá trình
thực tập, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
- ThS. Ngô Xuân Tuyến là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn về phƣơng pháp nghiên
cứu, tài liệu khoa học, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
- Kỹ sƣ Phạm Thị Tuyết Anh đã tận tình hƣớng dẫn tôi về mặt thao tác trong
phòng thí nghiệm, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.
- Các anh chị ở phòng Mô, các anh chị ở trại thực nghiệm Thủ Đức đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Cuối cùng là cảm ơn các bạn lớp Công nghệ sinh học 28 thân mến đã cùng tôi
đồng hành trên suốt chặng đƣờng đại học.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2006
Sinh viên
Đặng Trần Quân
v
TÓM TẮT
Trong công nghnuôi tôm hiện nay, đặc biệt các hình nuôi tôm mật độ
cao, việc áp dụng các giải pháp, phƣơng thức quản nhằm tăng ờng hiệu quả sản
xuất đóng góp đáng kể vào năng suất nuôi. Giải pháp quản sử sụng các sản phẩm
sinh học tăng cƣờng sức khỏe cho tôm thông qua việc tăng cƣờng hiệu quả đáp ứng
miễn dịch của m với mầm bệnh, nhất với mầm bệnh virus, đƣợc xem giải pháp
khá quan trọng. Trong thí nghiệm này, chúng tôi đánh giá sự thay đổi tính mẫn cảm
của m tiền trƣởng thành Penaeus monodon đối với virus đốm trắng (WSSV) sau
khi ng dụng các giải pháp bổ sung các chất kích thích miễn dịch, vitamin C β-
1,3/1,6-glucan vào thức ăn nuôi tôm trong khoảng thời gian nhất định. Sử dụng
hình y nhiễm thực nghiệm chuẩn đƣợc xây dựng bởi Phòng thí nghiệm virus - Đại
học Gent, Vƣơng Quốc Bỉ, kỹ thuật xét nghiệm hóa miễn dịch phƣơng pháp
tiêm dịch gốc virus đốm trắng dòng Việt Nam (WSSV-VN) đã đƣợc tinh sạch
xác định độc lực thông qua chuẩn độ để xác định sự thay đổi độ mẫn cảm đối với virus
của tôm. Thí nghiệm đƣợc tiến hành với hai liều tiêm cao thấp của độ chuẩn SID50
của dịch gốc WSSV-VN cho tôm tiền trƣởng thành sau khi đã nuôi với 3 nghiệm
thức thức ăn bổ sung β-1,3/1,6-glucan (10g/kg thức ăn), bổ sung vitamin C (5g/kg
thức ăn) và không bổ sung trong thời gian 15 ngày. Gây nhiễm thực nghiệm cho tôm
liều thấp (101,5SID50) liều cao (104SID50) của dịch virus WSSV-VN cho 3 nhóm
tôm thuộc 3 nghiệm thức trên. Thu mẫu tôm ở các thời điểm khác nhau sau gây nhiễm:
0, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96, 108, 120 giờ, để khảo sát sự thay đổi độ mẫn cảm
thông qua đánh giá sự biến đổi tình trạng sức khỏe m t lệ tế bào nhiễm WSSV
trên tôm giữa các nghiệm thức. Kết quả thu đƣợc thí nghiệm y nhiễm với liều
thấp, tỷ lệ tế bào nhiễm WSSV của tôm 3 nghiệm thức β-1,3/1,6-glucan, vitamin C
và đối chứng lần lƣợt là 4,12, 3,49 và 4,94%. Sự khác biệt về tỷ lệ tế bào nhiễm giữa 3
nghiệm thức này không ý nghĩa (P>0,05). Các dấu hiệu m sàng của bệnh đốm
trắng xuất hiện sớm n nghiệm thức đối chứng so với 2 nghiệm thức còn lại. Chƣa
thấy sự khác biệt giữa nghiệm thức β-1,3/1,6-glucan vitamin C. Thí nghiệm y
nhiễm với liều cao, t lệ tế bào nhiễm WSSV của tôm 3 nghiệm thức β-1,3/1,6-
glucan, vitamin C và đối chứng lần lƣợt là 3,04, 3,69 và 4,49%. Chỉ có sự khác biệt có
ý nghĩa (P<0,05) về tỷ lệ này giữa nghiệm thức đối chứng với β-1,3/1,6-glucan. Các