TiÓu luËn kinh chÝnh trÞ Bïi ThÞ Anh Th
********************************************************************************************
1
I.
LỜI NÓI ĐẦU
ông cuộc cải cách hơn mưi năm qua đang tạo đà cho các doanh nghiệp phát
triển mnh m . n thế nữa chúng ta đang bước vào thế k21-thế k ca sự phát
triển cao độ trên tất ccác lĩnh vực , thế kỷ của qtrình khu vực hoá , toàn cu
hoá kinh tế .
Sphát triển mạnh mẽ như bão của cuộc cách mạng khoa học và ng
nghtrên thế giới cuối thế k 20 hiện nay và ctrong tương lai đã tạo thời cơ
mới và thách thức mới đối với các doanh nghip nói chung và ng ty Da giầy Hà
Nội i riêng . Đối với ng ty Da giầy Hà Nội cơ hi nhiều nhưng thách thức
cũng không phải là ít . Một trong nhng thách thức đó là xuất phát từ quy luật
cạnh tranh . Nó vừa động lực nhưng đồng thời cũng nguy đe dossinh
tồn của công ty . Để thích ứng với nền kinh tế thị trường đảm bảo phát triển nhanh
vững mạnh thì một yêu cu nhất thiết đặt ra cho công ty là kng ngừng nâng
cao chất lượng và hgiá thành sản phẩm. Công ty da giy Hà Ni đã đang thực
hiện tốt công tác đó và đặc bit là đạt lợi nhuận cao .
Qua thời gian học môn kinh tế chính trem đã được hiểu biết knhiều về nền
kinh tế xã hội nên mnh dạn chọn đề tài “Vn dụng luận tăng lợi nhuận để
phân tích thực tế về phát triển sản xuất công ty Da giầy Hà Nội m đề tài
tiu luận cho mình .
TiÓu luËn kinh chÝnh trÞ Bïi ThÞ Anh Th
********************************************************************************************
2
II. Nội dung
1 . Giới thiệu về công ty Da giầy Hà Nội .
Công ty Da giầy Hà Ni là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
của tổng ng ty Da giầy Việt Nam . ng ty nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
các loi giầy dép . Công ty tư cách pháp nhân , quyền và nghĩa vụ n sự
theo quy định , tự chịu trách nhiệm vtoàn bhoạt động sản xuất kinh doanh
trong svn do ng ty quản , có con dấu rng để giao dịch , tài sn và
các tập trung được mtại ngân ng thương mại theo quy định ca nhà nước .
Công ty quyền tự chủ kinh doanh , tự chủ tài chính , chịu sự ràng buộc về
TiÓu luËn kinh chÝnh trÞ Bïi ThÞ Anh Th
********************************************************************************************
3
quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng ng ty theo điu l tổ chức và hoạt động , quy
chế tài chính của Tổng ng ty . Tr sở của công ty hiện nay 409 đường
Nguyễn Tam Trinh - Quận Hai Trưng - Nội . Đây vừa là nơi giao dịch
đồng thời cũng là i sản xuất của công ty.
Quá trình hình thành phát trin ca ng ty được chia thành nhiu giai đoạn
gắn liền vi sự phát trin và sự chuyển đổi chế quản lý kinh tế ca nhà nước
. Bước vào nn chế thị trường , bên cnh vic phi lo đầu vào , công ty n
phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về đầu ra với các ng ty khác như : Da i
Gòn , công ty Da Vinh…Nhu cu tiêu thgiảm do chất lượng hạn chế , các
khách hàng truyn thng hầu hết chuyển sang gia ng bằng nguyên vật liệu
của nước ngoài , sản phẩm sản xuất ra kng tiêu thđược , sản xuất phải cầm
chừng . Mặt khác trang thiết btừ thời Pháp vào nhng năm 60 ti nay đã khấu
hao hết nhưng vẫn sử dụng để sn xuất . Do vậy , để ci thiện tình hình tn
năm 1994 ng ty đã đưa o một y chuyền thuộc da hoàn chỉnh và một số
thiết b nhập từ Italia vào lp đặt . Sản lượng công ty đã tăng lên :
- Sản lượng da cứng : 25-32 tấn/năm
- Sản lượng da mềm : 450.000 ha/năm
- Keo CN: 25 tấn/năm
Th
ực hin quy hoạch của Tổng ng ty Da giầy Việt Nam ,công ty
chuyển đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ thuộc da sang sản xuất kinh doanh
giầy dép c loại như : giầy vải , giầy da nam nữ , p đi trong nhà (phần
thuộc da của công ty chuyển toàn bcho công ty da trong Vinh) . Do vậy, tên
giao dịch quốc tế của công ty là HANSHOES .
Mặc dù mi chuyển sang sản xuất giầy p , lại trong bối cnh cạnh tranh gay
gắt trên th trường thế giới , khu vục và trong nước .Trong những năm qua, toàn
TiÓu luËn kinh chÝnh trÞ Bïi ThÞ Anh Th
********************************************************************************************
4
bcán bộ công nhân viên ng ty Da giy Hà Ni đã nhiều cố gắng vươn
lên tự khẳng định mình trong cơ chế thị trường .
2.Vận dụng lý luận tăng lợi nhuận vào phát trin sản xuất
2.1. Lợi nhun.
Trong hi bất kmột hoạt động mua n nào cũng lời lãi . Trong nền
kinh tế hàng hoá , mỗi doanh nghiệp bỏ vốn kinh doanh , sản xuất ra sản phẩm khi
đưa vào lưu thông cũng có tham vọng thu được li nhuận cao .
Trong xã hội tư bản, giá trị thặng là do lao động của công nhân làm thuê tạo
ra trong qtrình sản xut , là ngun gốc thu nhập của tất ccác giai cấp bóc lột
trong hi bản . Nhà tư bản kng hao phí lao động bản thân vào sản xuất
hàng hoá , chbbản vào đó nên nhà tư bản chỉ quan m đến hiu quả
bản bỏ vào sản xuất .
Chi p sn xuất hàng hoá gm có những chi p v tư bản khả biến (C+V) , tức
là nhng chi p về liệu sản xuất và tin ơng công nhân . Đối với nhà tư bản
để sản xuất ra hàng hóa tn bao nhiêu là tính theo tư bản đã chi phí; đối với xã hội
hàng hoá tính theo lao động đã hao p . Bởi vy những chi pđể sản xuất ra
một hàng h thấp n giá trcủa hàng hoá ấy tức là thấp n những chi pthật
svề sn xuất (C+V+m) . Chỗ chênh lệch giữa giá trị hàng hoá (nhng chi phí
thật sự về sản xuất) và những chi pbản chủ nghĩa về sản xuất , là giá trthng
dư (m) mà nhà tư bản chiếm kng .
Khi nhà bản n hàng hoá thì giá tr thặng biểu hiện thành một số thừa
trội n schi phí sn xuất . Khi xác định lỗ lãi của nghiệp , nhà bản so sánh
sthừa đó với bản đã ng trước . Giá trị thng dư , so sánh với tổng bản ứng
trước là lợi nhun . Vậy lợi nhuận là một hình thức biến tướng ca giá trị thặng dư
,được quan niệm là con đẻ ca toàn bộ tư bản ứng trước.
TiÓu luËn kinh chÝnh trÞ Bïi ThÞ Anh Th
********************************************************************************************
5
2.2. Các yếu tố làm tăng lợi nhuận ca mt doanh nghip trong nn kinh tế
thị trường.
* Chi phí sản xuất:
Trong nn kinh tế thị trường , lợi ích kinh tế trở thành động lực mnh mẽ , là mục
tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp . Lợi nhuận được xem là mục tiêu , khát
vọng của mỗi doanh nghip . Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghip
sản xuất là sn xuất và cung cấp các sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cu của người
tiêu dùng và thu lợi nhuận , để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì các
doanh nghip cần phải 3 yếu tcó bản đó : đối tượng lao động , tư liệu lao
động và lao động .
- Đối tượng lao động :là những vật do con người tác động vào để biến đổi
nó cho phù hợp với nhu cầu của mình như : nguyên , nhiên vật liệu .
- liệu lao động : là nhng vật hoặc hệ thống vật làm nhiệm vụ truyền dẫn
shoạt động của con người để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến
đổi đối tượng lao động đó (máy móc, thiết bị) .
- Lao động là hoạt động có mục đích , ý thức của con người nhm thay đổi
những vật trong tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của bản thân con người .
Đối với mỗi ngành , lĩnh vực các yếu tố này tham gia vào qtrình sn xuất
theo nhng mức độ khác nhau và hình thành n những khoản chi ptương
ứng. Các chi p mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trsn phẩm bao
gm 3 bộ phn : C+V+m
Trong đó : - C : toàn b giá trị liệu sản xuất đ
ã tiêu hao trong q
trình tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu , khấu hao tài sản cố định…
- V : là hao phao động sống (chi p tiền lương , tiền công) phải
trả cho người lao động tham gia vào quá trình sn xut tạo ra sản phẩm .