Viêm khp do... thuc
Nhiu loi thuc có th gây viêm khp, vi các biu hin ti ch hay kèm
theo các biu hin h thng. Vic gii quyết viêm khp nguyên nhân do thuc rt
thun li: ch cn ngng thuc đang dùng...
Các loi thuc gây viêm khp
Người ta đã thng kê được 32 thuc có th gây nên hay là yếu t khi động
viêm khp. Đầu tiên phi k đến mt s loi thuc kháng sinh như trimethoprim,
ampicillin, norfloxacin, perfloxacin, isoniazid. Mt s thuc chng virut cũng nm
trong danh sách này như zinovudin, interferon. Sau đó là mt s loi vaccin được
s dng rng rãi hin nay, đặc bit là vaccin viêm gan B. Ngoài ra, mt s thuc
khác cũng có th gây viêm khp như retinoid, acid hyaluronic, cortivalzol,
quinidin, symvastatin...
Đặc đim viêm khp do dùng mt s loi thuc
- Tn thương khp do dùng thuc kháng sinh quinolon
Tn thương khp hiếm gp nhưng có biu hin rõ hơn khi dùng pefloxacin.
Các khp b tn thương thường là c tay, khp gi và c chân, thường xy ra sau 2
tun điu tr. Các nghiên cu thc nghim cho thy fluoroquinolon có tác dng có
hi lên si collagen và proteoglycan ca sn khp. Các biu hin khp quan sát
thy trong 1,3% bnh nhân. Các biu hin đau khp hay đau cơ khá thường gp.
mt s bnh nhân phát trin viêm khp thc s có th có tràn dch khp. Tuy
nhiên không có hi chng viêm sinh hc và Xquang khp bình thường. Ngoài ra,
dùng kháng sinh nhóm quinolon còn có nguy cơ b viêm gân. T l viêm gân
Achille do thuc là 1,5%, đứt gân là 0,08%. Sau 60 tui, nguy cơ tương đối ca
viêm gân Achille tăng lên gp t 3,2 ln trong trường hp dùng quinolon đơn độc,
đến 6,2 ln khi kết hp vi corticoid. S dng kết hp này nên tránh người cao
tui và ch dùng khi không còn gii pháp nào khác.
- Tn thương khp do dùng Interferon
Inteferon alpha được dùng rng rãi trong điu tr viêm gan B và C cũng như
trong ung thư (leuxemi kinh dòng tu, mt s loi u lympho, ung thư thn, u sc t
da ác tính, đa u tu xương. Dưới tác dng ca interferon alpha có th xut hin các
bnh t min ca tuyến giáp, thiếu máu huyết tán, gim tiu cu t min, hi
chng luput. Viêm khp hiếm gp, ch mi báo cáo khong vài chc trường hp,
thường là viêm đa khp đối xng, đau khp đơn thun, hay viêm mt hoc vài
khp. Tc độ máu lng tăng cao trong 1/3 trường hp, kháng th kháng nhân
dương tính trong 3/4 trường hp. Nếu các triu chng nh thì có th duy trì dùng
interferon, kết hp vi thuc chng viêm không steroid hay thm chí corticoid.
Nếu dng interferon thì tiến trin bnh khp thun li gp trong khong 3/4 các
trường hp. Trong trường hp dùng li interferon, du hiu khp tái phát trong 2/3
trường hp. Trong nghiên cu ca Nesher, s dng prednison và
hydroxychloroquin cho phép phòng được tái phát khi dùng li interferon. Viêm đa
khp do dùng interferon beta ch gp trong vài trường hp, mc dù được dùng
rng rãi trong xơ cng ct bên thành mng, ch yếu trên cơ địa di truyn, có HLA
DR B1*404.
- Viêm khp do dùng vaccin viêm gan B và vaccin khác
Sau khi tiêm vaccin viêm gan B có th thy nhiu biu hin viêm khp
các mc độ khác nhau. Đau khp đơn thun gp trong ít hơn 1% trường hp.
Viêm vài khp hay viêm đa khp hiếm gp hơn. Các triu chng khi phát t 1 - 4
tun sau mũi tiêm đầu tiên hay mũi th hai. Đau khp biến mt sau vài tun hay
vài tháng khi dùng thuc chng viêm không steroid. Người ta ghi nhn mt s
trường hp xut hin viêm khp dng thp sau tiêm vaccin viêm gan B, nhưng vn
chưa biết đó là nguyên nhân hay trùng hp ngu nhiên, hay tiêm vaccin ch là yếu
t khi động trên mt cơ địa mn cm.
- Viêm khp sau khi tiêm ni khp acid hyaluronic
Phn ng viêm khp gp trong 2 - 4% bnh nhân, thường t mũi tiêm th
hai, xut hin vài gi đến 24 gi sau khi tiêm. Khp gi sưng và đau. Điu tr
tương t như trên, trong mt s trường hp có th dùng tiêm ni khp corticoid có
th làm gim nhanh chóng các triu chng. Tuy nhiên các ln tiêm sau li có th
vn hoàn toàn bình thường. Có nhiu nguyên nhân gii thích hin tượng này. Đó là
phn ng ca h min dch chng li các yếu t ngoi lai tiêm vào, kích thích trc
tiếp các cht trung gian gây viêm, di chuyn bch cu, lng đọng tinh th
pyrophosphat canxi, gim thi tiết dch khp do thuc làm tăng độ nht ca dch
khp, kích thích phn mm cnh khp do tiêm không vào trong khp gây phn
ng to u ht.
- Tn thương khp do dùng thuc retinoid
Retinoid được dùng rng rãi trong điu tr vy nến. Riêng Pháp ch
acitretin, dn cht hot tính ca etretinat, hin nay là thuc duy nht được dùng.
Khi dùng thuc có th xut hin đau khp ch không thy viêm khp hay viêm đa
khp thc s. Tuy nhiên, khi dùng thuc kéo dài có th thy xut hin gai xương
đốt sng, khuu tay, khp gi, vai, c chân. Mt s trường hp viêm khp quan
sát thy khi dùng isotretinoid, thuc dành cho điu tr trng cá mc độ nng.
Tóm li hin nay, các thông tin v thuc đăng ti trên các tp chí và internet
có th giúp tra cu d dàng các tác dng ph ca thuc. Điu đó thc s b ích
cho các bác sĩ khi kê đơn cũng như theo dõi và d phòng được các tác dng ph
ca thuc có th phát sinh trong quá trình điu tr.