1
Lời mở đầu
Khi i vcơ cu kinh tế quốc dân, Nghị quyết 6 của Ban chp hành Trung
ương khoá V đã nhn định: “bằng một cu kinh tế hợp và một chế quản lý
thích hợp chúng ta sẽ có khả ng to ra một chuyển biến mạnh trong đời sống kinh
tế - xã hi”. Đi với ngoại thương cũng vậy, việc thay đổi chế quản lý mà không
đi đôi với việc xác định một chính sách cấu đúng đn sẽ không thể phát triển
ngoại thương được nhanh chóng và có hiu quả.
Trong những năm 80, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách và biện
pháp quan trọng đng cưng công tác xuất khẩu nhằm đáp ứng nhập khẩu. Song
những chính sách và bin pháp đó còn mang tính cht chp vá và bị động, chỉ chú ý
nhiu đến vn đđổi mới chế nhưng chưa giúp xác định được cấu xuất khẩu
(và nhập khu) lâu dài và thích ứng. Do đó, trong việc tổ chức sản xuất hàng hóa và
cung ứng dịch vụ cho xuất khẩu còn nhiều lúng ng và bđộng. Việc xác định
đúng cơ cấu xuất khẩu sẽ có tác dụng:
Định hướng rõ cho việc đầu sn xuất hàng h và dịch v xuất khu tạo nên
những mặt hàng ch lực xuất khẩu có giá trị cao và có sức cạnh tranh trên thtrường
thế giới.
Định hướng rõ việc ng dụng khoa học - k thuật cải tiến sản xuất hàng xuất khẩu.
Trong điều kiện thế giới ngày nay khoa học - k thuật ngày càng trthành mt yếu
t sản xuất trực tiếp, không tạo ra được những sản phm hàm lượng khoa học -
k thuật cao sẽ khó cnh tranh trong xuất khẩu.
Cho phép chuẩn bthị trường trước để thực hiện cấu. Trước đây, trong điều kiện
cơ cu xuất khu được hình thành trên cơ s“năng nht chặt bị” rất bđộng trong
2
khâu chuẩn bị thị trường tiêu th. Vì vậy, nhiều lúc có hàng không biết xuất khẩu
đi đâu, rất khó điều hoà giữa sản xuất và tiêu th.
Tạo sđể hoạch đnh các chính sách phục vvà khuyến khích xuất khẩu đúng
địa chỉ, đúng mặt hàng đúng mức độ. Qua đó thkhai thác các thế mạnh xuất
khẩu của đất ớc.
Đối với nước ta từ trước đến nay cơ cấu xuất khu nói chung còn manh n b
động. Hàng xuất khẩu chủ yếu còn là những sản phẩm thô, hàng sơ chế hoặc những
hàng hoá truyền thống như ng sản, lâm sản, thu sản, hàng thcông m nghvà
một skhoáng sản. Với cấu xuất khẩu như vy, chúng ta không thể y dựng
một chiến lược xut khẩu hiện thực và có hiệu quả.
Từ những thực tiễn khách quan trên đây, một yêu cu cấp bách được đặt ra là
phải đổi mới cơ cấu hàng hoá xut khẩu của Việt Nam hiện nay n thế nào, làm
thế nào đ thay đổi s khoa học, tính khả thi và đặc biệt là phải dịch
chuyn nhanh trong điều kiện tự do hoá thươơng mại ngày nay.
Với lý do trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Một số vấn đề về chuyển dịch
cơ cấu xuất khu của Việt Nam trong thời gian tới đhiệu qủa hơn trong cạnh
tranh” nhm đơưa ra những luận bn về cấu hàng hoá xuất khẩu, khảo sát
thc trng và đề ra các giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam trong
những m tới.
Đề tài này kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề cơ bn về xuất khẩu và chuyển dịch cu xuất khẩu.
- Chương 2: Thc trạng xuất khu và chuyển dịch cấu hàng xuất khẩu của Việt
Nam trong thời gian qua.
3
- Chương 3: Mt s giải nhm chuyn dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam trong
thời gian tới.
Đây mt đề tài ni dung phong phú và phức tạp nhưng trong điều kiện
hn chế về thời gian ng nhươ giới hn vng kiến thức, kinh nghiệm thực tế
nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý kiến của các thầy
ng các bạn.
Chương 1 một s vấn đề bản về xuất khẩu Và chuyển dịch cấu xuất khu
1.1. Vai trò hoạt động xuất khu trong quá trình phát triển kinh tế - hi theo
hướng hội nhp.
Ngày nay, không một ớc nào thphát triển nếu thực hiện chính sách tự cung
t cấp, bởi vì mỗi quốc gia trên thế giới đều tồn tại trong mối quan hnhiều mặt với
các quốc gia khác. Tuy nhiên, trong các mi quan hnày, quan hkinh tế chi phối
hu hết các mối quan hệ khác, bởi bất cứ mối quan hệ nào cũng liên quan ti quan
hkinh tế. Quan trọng nhất trong quan hkinh tế là quan hthương mại, nó cho
thấy trực diện lợi ích của quốc gia khi quan hvới các quốc gia khác thông qua
lượng ngoại tệ thu được qua thương mi quốc tế.
Thương mại quốc tế bao gồm các hoạt động thu chi ngoại tệ nhươ: xuất khẩu, nhập
khẩu, gia công cho ớc ngoài thuê nước ngoài gia công, tái xut khẩu, hoạt
động chuyển khẩu, xuất khẩu tại chỗ. Trong khuôn khổ bài viết này, chđi sâu vào
phân tích hot động xuất khẩu.
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu.
4
Xuất khẩu là quá trình hàng hoá được sản xut trong nước nhưng tiêu thở nước
ngoài. Xuất khu thể hiện nhu cầu về hàng hoá ca các quốc gia khác đối với quốc
gia ch thể. Xuất khẩu còn ch ra những lĩnh vực thể chuyên môn hoá được,
những công nghệ và tơư liu sản xuất trong nước còn thiếu để sn xuất ra sản phẩm
xuất khẩu đạt được chất lưng quốc tế.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
a. Xuất khu tạo ra nguồn thu ngoại tệ.
Trong các nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách quốc gia có một s nguồn thu chính:
- Xuất khẩu hàng hoá - dịch v.
- Đầu tươ nước ngoài trực tiếp và gián tiếp.
- Vay nca Chính phủ và tươ nhân.
- Kiu bào nước ngoài gi về.
- Các khoản thu viện trợ,...
Tuy nhiên, chỉ có thu t xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là tích cực nhất vì những
do sau: không y ra n nước ngoài nhươ các khoản vay của Chính phủ và tơư
nhân; Chính ph không bphụ thuộc vào nhng ràng buc và yêu sách của nước
khác nhươ các ngun tài trtừ bên ngoài; phần lớn ngoại tệ thu được từ hoạt động
xuất khẩu thuộc về các nhà sản xuất trong nước được tái đầu tươ để phát triển sản
xuất, không bchuyn ra nước ngoài nhươ nguồn đầu tươ nước ngoài, qua đó cho
phép nền kinh tế tăng trưng chủ động, đỡ bị lệ thuc vào bên ngoài.
Do đó, đối với bất k quốc gia nào, đtránh tình trạng nnước ngoài, giảm thâm
hụt cán cân thanh toán, con đường tốt nhất là đẩy mạnh xuất khẩu. Nguồn ngoại tệ
thu được từ xuất khẩu sẽ làm tăng tổng cung ngoại tệ của đất nước, góp phn ổn
5
đnh t g hối đoái, ổn đnh kinh tếmô. Liên h với cuộc khủng hoảng tài chính
Đông Nam á (tháng 7/1997), ta thy nguyên nhân chính do các quc gia bthâm
hụt cán n thương mại thường xuyên trm trọng, khon thâm hụt này được bù đắp
bng các khoản vay ng ca các doanh nghiệp trong nước. Khi các khoản vay
nóng này hoạt động không hiệu qusdẫn đến tình trạng các doanh nghiệp không
khng trnợ và buc tuyên bố p sản. Sự phá sản của các doanh nghiệp y
ra sự rút vốn ồ ạt của các nhà đầu tươ nước ngoài, càng làm chonh hình thêm căng
thng, đến nỗi Nhà nước cũng không đủ sức can thiệp vào nền kinh tế, t đó y ra
cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ.
b. Xuất khu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khu, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá - hin đại hoá (CNH - HĐH) đất nước.
S ng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia đu đòi hi các điều kiện về nhân lc,
tài nguyên, vn, k thuật. Song không phải bất cứ quc gia nào cũng có đủ cả 4 điều
kiện trên, trong thời gian hiện nay, c ớc đang phát triển (LDCs) đều thiếu vốn,
k thuật, lại thừa lao động. Mặt khác, trong quá trình CNH - HĐH, đthực hiện tốt
quá trình đòi hỏi nn kinh tế phải svật chất đtạo đà phát triển. Để khắc
phục tình trng này, các quc gia phải nhập khẩu các thiết bị, máy móc, k thuật
công nghệ tiên tiến.
Hơn nữa, xu thế tiêu dùng của thế giới ngày nay đòi hi ngày càng cao v chất
lượng sản phẩm. Đ nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thtrường quốc tế,
các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tươ để nâng cao trình độ công nghệ của mình -
đây mt yêu cầu cấp bách đặt ra đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu. Từ đó, xuất hiện nhu cu nâng cao công nghệ của các doanh nghiệp, trong khi