
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA M.r Tùng 0985.296.319
THƢỜNG QUY KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM
BẰNG PHƢƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA
1. Nguyên tắc
- Mẫu được vô cơ trong lò vi sóng áp dụng chương trình cho từng đối tượng,
As (V) được khử về As (III) bằng KI và axit ascorbic và phản ứng với NaBH4
trong môi trường H+ để tạo thành hợp chất AsH3. Dòng khí mang Ar sẽ dẫn AsH3
vào cuvet chữ T để nguyên tử hóa.
- Định lượng As sinh ra bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử tại bước
sóng đặc trưng của As là 193,7 nm
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho đối tượng thực phẩm
3. Tài liệu viện dẫn
AOAC Official Method 986.15, (2000), Arsenic, Cadmium, Lead, Selenium,
and Zinc in Human and Pet Foods
4. Thiết bị
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Bộ hydrua hóa
- Cell thạch anh
- Lò vi sóng phá mẫu hoặc tương đương
- Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g
- Cân kỹ thuật độ chính xác 0,01 g
- Bếp cách thủy
- Bếp khuấy từ gia nhiệt
5. Dụng cụ
- Giấy lọc, loại trung tính

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA M.r Tùng 0985.296.319
- Phễu lọc, đũa thủy tinh
- Micropipet 1000 µl, 200 µl
6. Hóa chất, thuốc thử
- Tất cả hoá chất đem dùng đều là hoá chất tinh khiết dùng cho phân tích
các nguyên tố lượng vết, loại pA của Merk hoặc tương đương
- Chuẩn As dung dịch chuẩn gốc 1000 ppm, (Merck)
- HNO3 65%, (Merck)
- HCl 37%, (Merck)
- H2O2 30%, (Merck)
- NaOH tinh thể, (Merck)
- NaBH4, (Merck)
- KI (Merck)
- Axit ascobic (Merck)
- Nước cất hai lần
- Khí Argon, (tinh khiết đến 99%)
- Khí Axetylen, (tinh khiết đến 99%)
7. Cách pha chế dung dịch
7.1 Pha chế dung dịch chuẩn
7.1.1 Dung dịch chuẩn trung gian As 100 ppb
Lấy 1 ml dung dịch chuẩn As 1000 ppm vào bình định mức 100 ml, định
mức tới vạch định mức bằng HCl 5% thu được dung dịch chuẩn As 10 ppm
Lấy 1 ml dung dịch chuẩn As 10 ppm vào bình định mức 100 ml, định mức
tới vạch định mức bằng HCl 5% thu được dung dịch chuẩn As 100 ppb
7.1.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Lấy lần lượt 1 ml dung dịch chuẩn trung gian As 100 ppb vào các bình định
mức 100 ml, 50 ml, 25 ml, sau khi đã cho lần lượt 10 ml; 5 ml; 2,5 ml dung dịch

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA M.r Tùng 0985.296.319
KI 10% và axit ascorbic 1% vào các bình định mức trên, sau đó định mức đến
vạch định mức bằng HCl 5%
7.2 Pha chế hóa chất, thuốc thử
7.2.1 Dung dịch KI 10%
Cân 10 gam KI hòa tan bằng nước cất 2 lần định mức vào bình định mức
100 ml
7.2.2 Dung dịch axit ascorbic 1 %
Cân 1 gam axit ascorbic hòa tan bằng nước cất 2 lần định mức vào bình
định mức 100ml
7.2.3 Dung dịch HCl 5%
Lấy 135 ml dung dịch HCl 37% vào bình định mức 1000 ml, định mức tới
vạch định mức bằng nước cất 2 lần
7.2.4 Dung dịch HCl 5M
Lấy 200 ml dung dịch HCl 37% vào bình định mức 1000 ml, định mức tới
vạch định mức bằng nước cất 2 lần
7.2.5 Dung dịch NaBH4 0,5% trong NaOH 0,5%
Cân 1 gam NaBH4, 1 gam NaOH hòa tan bằng nước cất, định mức vào bình
định mức 200 ml
8. Các bƣớc tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu sơ bộ
Đồng nhất mẫu
8.2 Xử lý mẫu
8.2.1 Đối với mẫu thực phẩm (mẫu thử)
8.2.1.1 Vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng phá mẫu (vô cơ hóa hệ kín)
- Đối với mẫu dạng lỏng: Hút chính xác 1 5 ml dịch mẫu hoặc cân chính
xác 1 5 gam mẫu, thêm 4 ml HNO3 65%, 1 ml H2O2 30% và 1 ml H2O. Sau đó
được lên chương trình nhiệt độ vô cơ` trong lò vi sóng phá mẫu

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA M.r Tùng 0985.296.319
- Đối với mẫu dạng rắn: cân chính xác từ 0,2 – 2 gam mẫu, thêm 5 ml HNO3
65%, 1 ml H2O2 và 1 ml H2O, đun trên bếp khuấy từ gia nhiệt cho đến khi không
thấy khí NO2 bay ra. Sau đó đặt chương trình nhiệt độ vô cơ trong lò vi sóng phá
mẫu
Mẫu được vô cơ hóa trong lò vi sóng xong, được lấy ra cốc có mỏ dung
tích 100 ml và được đuổi hơi axit trên bếp cách thủy đến muối ẩm. Lấy cốc ra định
mức bằng HCl 5%, thêm KI 10% tỷ lệ 1:10, axit ascobic 1 % tỷ lệ 1: 10, để yên 15
phút ở nhiệt độ 500C - 600C sau đó đem đo mẫu trên hệ thống quang phổ hấp thụ
nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa
Chú ý: đối với mẫu nước có thể axit hóa rồi đo trực tiếp trên hệ thống quang phổ
hấp thụ nguyên tử hoặc cô để làm giàu mẫu
8.2.1.2 Vô cơ hóa mẫu bằng bình Kendan (vô cơ hóa hệ hở)
- Đối với mẫu dạng lỏng: hút từ 1 – 5 ml mẫu vào bình Kendan, thêm 10 ml
HNO3 65%, 2 ml H2O2 30% lắc đều, đun sôi mẫu lăn tăn, đến khi mẫu tan hết, tạo
dung dịch trong suốt (khoảng 4 – 6 giờ). Cho mẫu ra cốc có mỏ 100 ml, cô trên
bếp cách thủy (hoặc bếp điện) đến muối ẩm. Lấy cốc ra định mức bằng HCl 5%,
thêm KI 10% tỷ lệ 1:10, axit ascorbic tỷ lệ 1:10, để yên 15 phút ở nhiệt độ 500C –
600C sau đó đem đo mẫu trên hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật
hydrua hóa
- Đối với những mẫu dạng rắn: Cân từ 1 – 5 gam mẫu vào bình Kendan,
thêm 15 – 20 ml HNO3 65% (tùy thuộc vào mẫu khó tan hay dễ tan mà cho thể
tích HNO3 phù hợp), 3 ml H2O2 30% lắc đều, đun sôi mẫu lăn tăn, đến khi mẫu tan
hết, lúc này mẫu hơi vàng, cho mẫu ra cốc có mỏ 100 ml, cô trên bếp cách thủy
đến muối ẩm. Lấy cốc ra định mức bằng HCl 5%, thêm KI 10% tỷ lệ 1:10, axit
ascorbic tỷ lệ 1:10, để yên 15 phút ở nhiệt độ 500C – 600C sau đó đem đo mẫu trên
hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa
Chú ý: Đối với những mẫu phức tạp có thể thời gian vô cơ hóa lâu hơn

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ASEN TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ
THUẬT HYDRUA HÓA M.r Tùng 0985.296.319
8.2.2 Mẫu trắng
Được làm tương tự như mẫu thử, nhưng mẫu trắng là mẫu không chứa chất
cần phân tích
Chú ý: Trong trường hợp không có mẫu trắng thì ta có thể dùng mẫu trắng của
thuốc thử và tiến hành tương tự như quá trình trên
8.2.3 Mẫu kiểm tra (thu hồi, QC)
Mẫu thu hồi được tiến hành giống như mẫu thử nhưng có cho thêm chất phân
tích vào mẫu ngay sau khi cân mẫu.
Mẫu spike: thêm một lượng chính xác dung dịch chuẩn trung gian vào mẫu
trắng, rồi tiến hành tương tự như đối với mẫu thử
Lưu ý: Dung dịch chuẩn dùng để spike phải khác với dung dịch chuẩn dùng để lập
đường chuẩn.
Nếu có mẫu QC thì dùng mẫu QC
8.3 Các thông số đo phổ As
ạch Phổ đo Asen
193,7 – nm
Cường độ dòng đèn HCL
10 mA
Khe đo
0,5 nm
Chiều cao burner
4,3 – 4,5nm
Khí môi trường
Argon
Khí cháy
Không khí nén + Axetylen
Loại cuvét
Cell thạch anh
Air flow
13,5 L/phút

