CHƯƠNG 7 XÁC ĐỊNH GIÁ TR DOANH NGHIP BNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP DA TRÊN THU NHP
I. KHÁI QUÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP DA TRÊN THU NHP
1.1. Các khái nim chính
Phương pháp thu nhp: là phương pháp thm định giá da trên cơ s
chuyn đổi các dòng thu nhp ròng trong tương lai có th nhn được t vic
khai thác tài sn thành giá tr hin ti ca tài sn (quá trình chuyn đổi này
còn được gi là quá trình vn hóa thu nhp) để ước tính giá tr th trường ca
tài sn cn thm định giá.
T sut chiết khu: là mt phân s dùng để chuyn đổi dòng thu nhp d
tính trong tương lai thành giá tr hin ti ca tài sn. T sut chiết khu có
th là: t sut vn hóa, t sut lãi vay trong k đầu tư, t sut thu hi vn (t
sut hoàn vn ni b), chi phí vn bình quân (WACC) áp dng đối vi dòng
tin ca doanh nghip, chi phí vn ch s hu áp dng đối vi dòng tin ca
vn ch s hu.
T sut thu hi vn (t sut hoàn vn ni b): là t sut chiết khu mà khi
chiết khu vi t sut này hin giá ca thu nhp tương lai bng chi phí đầu
tư ban đầu (NPV = 0).
Nguyên tc chung
Phương pháp thu nhp da trên gi thiết sau:
Mt tài sn có giá tr vì nó to ra thu nhp cho người ch s hu. Gia
giá tr tài sn và thu nhp t tài sn có mi quan h ttrc tiếp. Nếu nhng
yếu t khác không đổi, thu nhp mang li t tài sn cho người ch càng
ln thì giá tr ca tài sn càng cao.
Giá tr th trường ca mt tài sn bng vi giá tr hin ti (giá tr tài thi
đim cn thm định giá) ca các khon thu nhp ròng có th thu v trong
tương lai t tài sn.
Phương pháp thu nhp ch yếu được áp dng trong thm định giá tài sn
đầu tư (bt động sn, động sn, doanh nghip, tài chính) mà thm định
viên có th d báo được thu nhp t tài sn trong tương lai và tính được
t sut chiết khu phù hp.
1.2. Các phương pháp da trên thu nhp
Trong thm định giá tr doanh nghip phương pháp thu nhp được chia
thành hai phương pháp cơ bn là phương pháp chiết khu dòng c tc và
phương pháp chiết khu dòng tin (CF), ngoài ra mt s tác gi coi phương
pháp dòng tin thng dư cũng thuc cách tiếp cn thu nhp:
Phương pháp chiết khu dòng c tc (DDM)
Giá tr doanh nghip = Giá tr hin ti ca các c tc d báo nhn được
trong tương lai.
Phương pháp này áp dng đối vi trường hp doanh nghip tr c tc gn
vi dòng tin vn ch s hu (xét trong dài hn) và trong trường hp khó
xác định chính xác dòng tin vn ch s hu.
Phương pháp chiết khu dòng tin (DCFM)
Giá tr doanh nghip = Giá tr hin ti ca các dòng tin (CF) d báo
nhn được trong tương lai.
Phương pháp này áp dng đối vi trường hp doanh nghip tr c tc cao
hơn hay thp hơn đáng k so vi dòng tin vn ch s hu (xét trong dài
hn), thường mc nh hơn 80% hay ln hơn 110% so vi dòng tin vn
ch s hu trong thi gian 5 năm. Trường hp khác đó là đối vi các doanh
nghip không tr c tc (các công ty gia đình, công ty nh, công ty bán c
phn ln đầu ra công chúng – IPO).
Phương pháp dòng tin thng dư (RIM)
Đây là phương pháp lai gép gia phương pháp tài sn và cách tiếp cn thu
nhp. Tc là giá tr ước tính ca tài sn gm hai phn trong đó phn th nht
được xác định theo cách tiếp cn tài sn, phn th hai được xác định trên cơ
s hin ti hoá dòng thu nhp thng dư cao hơn mc trung bình do tài sn đó
đem li (ni dung phương pháp này không được đề cp trong chương này).
Thm định viên v giá căn c vào loi hình tài sn (mang li thu nhp), kh
năng thu thp thông tin ca các tài sn so sánh trên th trường để quyết định
áp dng phương pháp thm định giá thích hp.
Ước tính t sut vn hóa, t sut chiết khu: Vic ước tính t sut vn hóa,
t sut chiết khu tùy theo đặc đim c th tài sn và d liu thông tin trên
th trường.
II. PHƯƠNG PHÁP CHIT KHU DÒNG C TC (DDM)
Dòng c tc là mt dòng tin đặc bit ca vn ch s hu đối vi người s
hu chng khoán ph thông. Khi định giá c phiếu ph thông chúng ta cn
xác định các dòng tin trong tương lai ca nó. Vi mt c phiếu ph thông
thì dòng tin trong tương lai ca nó có hai thành phn đó là: dòng c tc và
giá tr bán li c phiếu. Như vy giá tr c phiếu ph thông được tính theo
công thc chung như sau:
()
=+
=
11
t
t
t
CS r
CF
V
Trong đó:
VCS : Giá tr c phiếu ph thông
CFt : Dòng tin trong tương lai
r : Giá tr hin ti hoá (t l chiết khu dòng tin)
t : Thi gian.
Gi định rng chúng ta cân nhc mua chng khoán ca công ty VNP vi
mc tr c tc ca năm sau là 2$ và ca năm tiếp theo là 2.16$, sau khi nhn
c tc chng khoán đó có th được bán li vi giá 33.33$. Vy giá tr hin
ti ca chng khoán này là bao nhiêu khi mà mc sinh li đòi hi là 15% ?
2.00 2.16
33.33
?
(
)
(
)
VCS =+++
+=
200
115
216 3333
115 28 57
12
.
.
..
..
Như vy khi xác định giá tr c phiếu ph thông chúng ta cn hai gi định đó
là: c tc trong tương lai và giá tr bán li ca c phiếu. Đây đều được coi là
hai thông tin khó xác định hay ước đoán.
Phương pháp này cũng có nhiu tình hung xy ra là: thu nhp đều tiến đến
vô cùng, thu nhp có mc tăng trưởng n định g% tiến đến vô cùng và thu
nhp tăng vi t l tăng khác nhau theo nhiu giai đon.
2.1. Công thc Gordon-Shapiro vi thu nhp đều
Vi thu nhp đều thì giá tr ca doanh nghip hay c phiếu ca doanh nghip
được tính theo công thc
=
+
=
1
0
)1(
t
t
t
r
D
V
Trong đó:
V0 : Giá tr c phiếu ph thông, giá tr ca doanh nghip
Dt : Dòng c tc trong tương lai
r : Giá tr hin ti hoá (t l chiết khu dòng tin)
t : Thi gian.
Nếu dòng c tc này là vô hn thì công thc trên có th chuyn thành công
thc vn hoá dòng c tc như sau:
r
D
V
1
0
=
2.2. Công thc Gordon-Shapiro (Vi t l tăng c tc là g%)
C tc ca doanh nghip có th tăng trong tương lai vì doanh nghip gi li
mt phn li nhun để tái đầu tư vào các d án hin ti và d án mi có li
nhun cao. Như vy c tc có th được chia nhiu hơn vào các năm tiếp
theo. Ngoài ra c tc còn ph thuc vào thuế thu nhp doanh nghip, các
khon đầu tư mi.