T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 11 (2025): 2006-2014
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 11 (2025): 2006-2014
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.11.5261(2025)
2006
Bài báo nghiên cứu1
XÂY DNG BÀI TP V CH Đ “NĂNGNG VÀ S BIN ĐI”
MÔN KHOA HC T NHIÊN 6 THEO HƯNG PHÁT TRIN
THÀNH PHN NĂNG LC VN DNG KIN THC CA HC SINH
Nguyễn Văn Nghĩa
Trưng Đại hc Đng Nai, Vit Nam
Tác gi liên h: Nguyn Văn NghĩaEmail: nguyenvannghiasp@gmail.com
Ngày nhn bài: 22-9-2025; Ngày nhn bài sa: 23-11-2025; Ngày duyt đăng: 28-11-2025
TÓM TT
Nâng cao năng lực thành phn vn dng kiến thc ca hc sinh là mt trong các mc tiêu
trng tâm và xuyên sut ca giáo dc ph thông hin nay. Khi dy hc ch đ “Năng lượng và s
biến đổi” môn Khoa hc t nhiên 6, để phát triển năng lc này có th áp dng bng nhiều phương
pháp khác nhau, trong đó việc s dng bài tp có nhiều điều kin thun li. Bài báo tp trung vào
xây dng bài tập theo hướng phát triển năng lực vn dng kiến thc cho hc sinh khi dy hc ch
đề này. Nghiên cu đ xut quy trình xây dng bài tp gn lin vi bi cnh thc tin, kết hợp đề
xut cấu trúc các hành vi tiêu chí để đánh giá năng lực vn dng kiến thc phù hp vi đc đim
hc sinh trung hc cơ s. Thc nghim phm đưc trin khai nhm kim chng tính hiu qu ca
quy trình này. Kết qu nghiên cu cho thy vic s dng các bài tp được thiết kế theo hướng phát
triển năng lực giúp nâng cao kh năng vn dng kiến thc vào thc tiễn, đồng thời tăng cường s
tích cc và hng thú hc tp ca hc sinh. Nghiên cu góp phn nâng cao hiu qu trong dy hc
môn Khoa hc t nhiên.
T khóa: năng lc vn dng kiến thc; năng ng và s biến đi; bài tp; Khoa hc t nhiên 6
1. Gii thiu
Trong chương trình Giáo dục ph thông 2018, môn Khoa hc t nhiên (KHTN) hướng
đến phát trin phm chất và năng lực (NL) ca học sinh (HS), trong đó thành phần năng lực
vn dng kiến thc (TPTPNLVDKT) là mt thành phn của năng lực KHTN, đóng vai trò
quan trọng được rèn luyn xuyên sut và liên tc trong tt c các lp hc (Ministry of
Education and Training, 2018). NL này giúp HS có th nhn ra, ch động tiếp cn và mnh
dạn đưa ra giải pháp để gii quyết các vấn đề t thc tế thông qua vic vn dụng KT đã học
trong các tình hung c th. Nhiu nghiên cứu đã được thc hin nhm phát trin
TPTPNLVDKT ca HS trong dy hc môn KHTN và Vt lí (Le & Le, 2018; Pham & Ha,
2021; Pham et al., 2023; Le, 2023; Ha et al., 2022)Các nghiên cứu trên đã nêu ra khái
Cite this article as: Nguyen, V. N. (2025). Designing exercises for “Energy and transformation” in 6th Grade
Natural Sciences to develop students’ competencies of application. Ho Chi Minh City University of Education
Journal of Science, 22(11), 2006-2014. https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.11.5261(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, Số 11 (2025): 2006-2014
2007
nim, cu trúc và biu hin hành vi ca TPNLVDKT, t đó đề xut đưc các bin pháp và
xây dng công c để phát trin NL này.
Tuy nhiên, thc tế cho thy vic phát trin TPNLVDKT ca HS khi dy hc ch đ
"Năng lượng (NLg) và s biến đi" môn KHTN lp 6 còn nhiu hn chế khó khăn, một
phn do thiếu các thiết b dy hc thực hành cũng như những công c h tr khác. Trong bi
cảnh đó, việc s dng các bài tp (BT) nhm nâng cao TPNLVDKT cho HS là một phương
án cp thiết và có th mang đến hiu qu cao. Tn cơ s phân tích lí thuyết v TPNLVDKT
s dng BT trong dy hc, nghiên cứu này đề xut quy trình xây dng BT theo hướng
phát trin TPNLVDKT ca HS trong dy hc ch đề “NLg và s biến đi". Sau đó tiến hành
kim chng hiu qu ca nghiên cu thông qua quá trình thc nghim (TNg) sư phm. Kết
qu nghiên cu cung cp quy trình v xây dng và s dụng BT theo hướng phát trin
TPNLVDKT, làm đa dng thêm các dng BT, góp phn nâng cao hiu qu ca quá trình dy
hc môn KHTN.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu tp trung vào hot đng xây dng BT nhm phát trin TPNLVDKT ca
HS khi dy hc ch đề “NLg và s biến đổi” môn KHTN lớp 6. Để thc hiện đề tài này, tác
gi tiến hành phân tích, tng hp t nhng nghiên cu liên quan trước đây v s lí lun
ca xây dng bài tập theo hướng phát trin NL, t đó đề xut quy trình thiết kế và s dng
BT theo hướng phát trin TPNLVDKT ca HS phù hp vi ni dung dy hc c th ch đề
NLg và s biến đi”. Để kim chng hiu qu ca nghiên cu này, tác gi đã tiến hành TNg
phm, thu thp s liu, phân tích và đánh giá c định tính ln định lượng.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Cơ sở lí lun
3.1.1. Thành phần năng lực vn dng kiến thc
- Khái nim TPNLVDKT:
TPNLVDKT theo tác gi Thanh Huy và Lê Th Thao quan nim “kh năng của
bn thân ngưi hc t gii quyết nhng vn đ đt ra mt cách nhanh chóng và hiu qu bng
cách áp dng KT đã lĩnh hi vào nhng tình hung, nhng hot đng thc tin đ tìm hiu thế
gii xung quanh và có kh năng biến đi nó” (Le & Le, 2018), Ngoài ra, trong mt s nghiên
cu khác: (Phan & Nguyen, 2017; Ha et al., 2022; Dinh, 2024), các tác gi cũng đã nêu ra khái
nim v TPNLVDKT, trong các khái nim đó đu đưa ra nhng yếu t cơ bn xác đnh đưc
vn đ, áp dng các kiến thc (KT) đã lĩnh hi đ có th gii quyết đưc vn đ hiu qu.
TPNLVDKT là mt thành t ca NL KHTN của HS, do đó từ nhng nghiên cu trên
đ định v c th hơn, trong nghiên cứu này quan nim TPNLVDKT ca HS trong dy
hc môn KHTN là kh năng của người hc có th phát hin vấn đề, biết huy động được các
KT đã lĩnh hội trong quá trình hc tập môn KHTN để gii quyết được các vấn đ thc tin
đó một cách hiu qu.
- Cấu trúc và các tiêu chí đánh giá TPNLVDKT:
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Văn Nghĩa
2008
Để có th phát trin đánh giá TPNLVDKT cn xác đnh đưc các hành vi và phân chia
các mc đ đi vi tng hành vi. Đi vi HS bc Trung hc cơ s, các ni dung KT cũng như
các yêu cu cn đt đưc nêu mc đ bn và không quá phc tp. Vic vn dng KT đã
hc ca HS ch yếu hưng đến các hin tưng, các quá trình đơn gin tng gp trong cuc
sng. Trong quá trình vn dng KT, chú trng rèn luyn đ nâng cao kh năng quan sát nhn
ra đưc vn đ, phân tích các thông tin thu đưc, sau đó nghiên cu có th vn dng KT nào đã
hc đ mô t, gii quyết vn đ. Bên cnh đó cũng đt ra u cu v thái đ ca cá nhân vi bo
v môi trưng, sc khe bn thân, cng đng, thúc đy bn thân đ xut và thc hin nhng gii
pháp có tác đng tích cc đến bo v môi trưng, bo tn thiên nhiên và phát trin bn vng.
Tham kho các nghiên cu ca (Le & Le, 2018; Pham & Ha, 2023; Le, 2023; Ha et al., 2022)
và t nhng phân tích nêu trên, nghiên cu này xác đnh cu trúc ca TPNLVDKT gm 04 hành
vi (HV), mi HV đưc chia thành 3 mc đ và gán đim s cho tng mc như Bng 1.
Bng 1. Các biu hin hành vi và mc đ ca TPNLVDKT
Biu hin hành vi
Đim tối đa
HV1. Nhn ra, mô t
được vấn đề thc tế
liên quan đến KT môn
KHTN
M1. Chưa nhận ra hoc chưa th mô t được vn đ
1
M2. Nhn ra và mô t được ý cơ bn ca vn đ
2
M3. Nhn ra và mô t mt cách chính xác vấn đề
3
HV2. Giải thích được
vấn đề da trên các KT
môn KHTN
M1. Chưa giải thích đưc vấn đề
1
M2. Giải thích, phân tích được mt phn vấn đề
2
M3. Gii thích chính xác vấn đề
3
HV3. Đưa ra giải pháp
để gii quyết được vn
đề liên quan đến KT
môn KHTN
M1. Chưa th nêu đưc gii pháp hoc gii pháp bt kh thi
1
M2. Đề xut đưc giải pháp nhưng giải pháp chưa tối
ưu
2
M3. Đề xut đưc các gii pháp chính xác, phù hp
3
HV4. Thc hiện được
các giải pháp để bo v
t nhiên; bo v i
trường sng; thích ng
vi biến đi khí hu
M1. Chưa thực hiện được gii pháp c th nào
1
M2. Đã thực hiện được mt biện pháp kĩ thuật hoc
gii pháp c th nhưng chưa tối ưu, cần điều chnh
nhiu
2
M3. Đã thực hiện được ít nht mt biện pháp kĩ thuật
hoc gii pháp c th tt, phù hp, hiu qu
3
3.1.2. Bài tp trong dy hc môn Khoa hc t nhiên
- Khái nim BT:
Theo t điển Tiếng Vit, “BTbài giao cho HS làm để vn dng những điều đã học
được(Hoang et al., 2008). Có th hiu mt cách c th: BT trong môn KHTN là nhng câu
hi, nhng nhim v được đt ra đ giúp HS thc hành, vn dụng KT và năng liên quan
đến những lĩnh vực Vt lí, Hóa hc, Sinh hc và Khoa hc Trái Đt. Những BT này thường
bao gm các yêu cu quan sát, thu thp thông tin, thí nghiệm đơn giản, phân tích d liu,
gii thích các hiện tượng và ng dng KT vào thc tin nhm phát trin các NL ca HS.
- Vai trò ca BT trong phát trin TPNLVDKT:
BT đóng vai t quan trọng trong dy hc nói chung và trong vic nâng cao
TPNLVDKT ca HS nói riêng (Le, 2023; Dinh, 2024). Khi xây dng ni dung và s dng
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, Số 11 (2025): 2006-2014
2009
mt cách hp lí, BT có th phát huy tối đa điểm mnh ca nó trong quá trình giáo dc (Ha
et al., 2022; Pham & Ha, 2021), th hin những điểm sau:
+ Cung cp cơ hi cho HS vn dng KT vào thc tin: BT giúp HS liên h KT đã học
vi các hiện tượng, quá trình và s vật trong đời sng.
+ Rèn luyn nhiều kĩ năng cho HS: Khi tiến hành thc hin nhim v gii BT, HS cn
huy động tng hp nhiều năng như: quan sát, thu thập, phân tích các thông tin thu thp
được v đối tưng.
+ To hng thú hc tp cho HS: Vic s dng các BT thc hành, thí nghim, các trò
chơi hay hoạt đng tri nghim trong gii BT giúp HS cm nhn s đa dng trong hc tp,
làm tăng tính sáng tạo, khơi gợi lòng tò mò ca HS và to ra không khí lp hc hào hng,
thoải mái hơn.
+ Giúp điều chỉnh thái đ và nhn thc v môi trưng tốt hơn: Vic s dng các BT
có tích hp ni dung hoc d án liên quan đến môi trưng, giúp HS dn hình thành nhn
thc tt v trách nhiệm, hành động ca bản thân để góp phn bo v môi trưng hin nay.
3.2. Quy trình thiết kế bài tập để phát triển năng lực vn dng kiến thc ca hc sinh
Tham kho các nghiên cu ca (Ha et al., 2022; Dinh, 2024):, và t thc tin dy hc,
nghiên cứu này đề xut quy trình chung thiết kế BT đ phát trin TPNLVDKT ca HS gm
4 bước. C th:
+ Bước 1. Xác định mc tiêu, ni dung ca ch đề/ bài hc: để làm đưc vic này
GV cn da trên các yêu cu cn đt được nêu ra trong Chương trình môn KHTN, đối chiếu
vi các biu hin hành vi Bảng 1 để xác đnh các yêu cu cần đt c th v TPNLVDKT.
Đồng thi phân tích cu trúc ni dung ch đề để chia thành các ni dung/ ch đề nh hơn
gn vi tng vấn đề trong thc tin.
+ Bước 2. Thiết lp mi quan h gia ni dung ca ch đề, yêu cu cn đt và các
vn đ thc tin: da trên kết qu c 1, GV nêu ra và chn la các vấn đề thc tiễn để
làm bi cnh cho BT. Bi cnh thc tin khi la chn cn đm bo các yêu cu sau: Là nhng
tình hung gần gũi với HS và cộng đồng; Ni dung gn vi các vn đ khoa hc c th, phù
hp vi ni dung bài hc và vi kh năng nhận thc ca HS.
+ Bưc 3. Xây dng ni dung BT: GV thu thp thông tin thc tế liên quan đến vn đ cn
thiết kế BT, nghiên cu thc tin, các tài liu liên quan đ đm bo tính chính xác, khoa hc.
Da trên kết qu c 2, GV chuyn hóa bi cnh thc tế thành các tình hung thiết kế cho BT:
Thiết kế tng câu hi và phn yêu cu sao cho phù hp vi biu hin hành vi ca NLTPVDKT
đã xác đnh c 1, đm bo đ khó phù hp vi đi tưng HS và có tính kh thi.
+ Bước 4. Chnh sa, hoàn thin BT: Đây c quan trng và rt cn thiết đ
th hn chế ti đa sait tc khi áp dng thc tiễn. Đầu tiên, GV phi là người đc và gii
li c BT. Sau đó có th th nghim áp dng BT trên đi ợng HS TNg để kim tra đ khó,
tính kh thi, tính chính xác v KT và phù hp vi mục tiêu đề ra. Tiếp tc thu thp phn hi
t HS và GV đ điều chnh ni dung, s liu, bi cnh hoc hình thc BT nhm nâng cao
hiu qu s dng. T đó có thể đảm bo BT sau chnh sa không ch chính xác v mt khoa
hc mà còn hp dẫn, kích thích tư duy và phát triển TPNLVDKT cho HS.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Văn Nghĩa
2010
Ví d minh ha: Xây dng BT cho bài hc: "Bo toàn NLg và s dng NLg". Các
bước và ni dung c th được mô t như Bảng 2.
Bng 2. Xây dng BT cho bài hc:“Bo toàn NLg và s dng NLg”
c thc
hin
Mô t
c 1. Xác
định mc tiêu,
ni dung ca
ch đề/ bài hc
+ Mc tiêu:
- Nêu được: s truyn và chuyn hoá NLg trong mt s trưng hợp đơn giản;
định lut bo toàn NLg; khái nim v NLg có ích và NLg hao phí;
- Nêu được ví d chng t s truyn và chuyn hóa NLg;
- Nhn biết được: phn NLg có ích, phần NLg hao phí trong các trường hp
s dng NLg;
- Đề xuất được biện pháp đ tiết kim NLg trong các hoạt động thường ngày.
+ Các ni dung nh:
- S truyn và chuyn hóa gia các dng NLg;
- Định lut bo toàn NLg;
- Phân bit NLg có ích và NLg hao phí;
- Các bin pháp tiết kim NLg thc tế.
c 2. Thiết
lp mi quan h
gia ni dung,
yêu cu cn đt
ca ch đề
các vấn đề thc
tin
Ni dung/
Yêu cu cn đt
Vn đ thc tin
S truyn NLg/
Nêu được s truyn NLg
Phơi thóc, yên xe để ngoài tri nng, rót
nước nóng vào li…
S chuyn hoá gia các dng
NLg/
Nêu được s chuyn hóa t
dng NLg này sang dng
NLg khác
Ngưi xoa tay trong tri lạnh (cơ năng
chuyn thành nhiệt năng); ô tô chạy (hóa
năng chuyển thành động năng); đèn đường
sáng (điện năng chuyển thành quang
năng)…
Bo toàn NLg/
Phân tích được s chuyn
hóa t dng NLg này sang
các dng NLg khác
Qu bóng tenis th rơi t đ cao 1m, sau
khi chm nn nhà nẩy lên không đạt độ cao
ban đầu…
NLg hao phí và có ích/
Nhn biết đưc NLg có ích
và NLg hao phí c th
Khi nấu nước bng bếp ga, nhiệt năng sẽ
làm nóng nước và thất thoát ra môi trường;
Khi s dng qut đin: điện năng chuyển
hóa thành cơ năng của cánh qut và nhit
năng…
Tiết kim NLg/
Đ xut đưc bin pháp đ tiết
kim NLg trong các hot đng
liên quan đến ngun NLg hng
ngày
Khi không s dng thì tt các thiết b đin;
Điu chnh các thiết b đin mc va vi
nhu cu; Hn chế s mt nhit ra môi trưng
trong quá trình nu ng…
c 3. Xây
dng ni dung
BT
Vi mi ni dung, GV xây dựng các BTơng ứng riêng l hoc tng hp
chung cho mt tình hung thc tin.
Ví dụ: Gia đình bạn s dng nồi cơm điện để nấu cơm. Khi nồi hot động, bn
quan sát thấy dây điện nóng lên, np nồi có hơi nước bc ra và sau mt thi
gian cơm chín. Em hãy:
a) Mô t s chuyn hoá NLg din ra trong quá trình nấu cơm
b) Xác định dng NLg hao phí và nguyên nhân dẫn đến s hao phí đó
c) Đề xut mt bin pháp giúp gim hao phí NLg khi s dng ni cơm điện
c 4. Chnh
sa, hoàn thin
BT
GV s đọc và kim tra li li gii, kết qu các BT trên; Th nghim BT vi HS:
thu nhn kết qu phn hi t c HS và GV (nếu có); Tiến hành điu chnh (nếu
cn)