KINH T HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 65
ĐỊNH HƯỚNG XÂY DNG MÔ HÌNH DY HC KT HP
BLENDED LEARNING ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯNG DY VÀ HC
TẠI TRƯỜNG ĐI HC KINH T - K THUT CÔNG NGHIP
ORIENTATION FOR BUILDING BLENDED LEARNING
TO IMPROVE TEACHING AND STUDYING QUALITY
AT UNIVERSITY OF ECONOMICS TECHNOLOGY FOR INDUSTRIES
Nguyễn Trường Giang
Phòng Đào tạo, Trường Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip
Đến Tòa son ngày 09/4/2020, chp nhận đăng ngày 26/5/2020
Tóm tt:
hình dạy học kết hợp - Blended Learning (B-Learning) một hình thức dạy học đang
được nghiên cứu và triển khai rộng rãi trên thế giới. Những nghiên cứu cho thấy B-Learning
khá phù hợp với dạy học ở bậc đại học trong thời đại kỉ nguyên số. Bằng việc phân tích các
hình B-Learning các đặc điểm dạy học tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp (UNETI), tác giả đã đề xuất các định hướng thiết kế B-Learning phù hợp để nâng cao
chất lượng dạy và học tại Trường.
T khóa:
Mô hình dạy học kết hợp, học tập di động.
Abstract:
Blended Learning (B-Learning) is a form of teaching that is being researched and widely
deployed in the world. Studies show that B-Learning is quite suitable for teaching at university
level in the digital age. By analyzing B-Learning models and teaching characteristics at
University of Economics - Technology for Industries (UNETI), the author has proposed the
orientations for designing B-Learning appropriate to the teaching context and studying
environment towards its quality improvement.
Keywords:
Blended Learning, mobile learning.
1. MỞ ĐẦU
Trong những m gần đây, sự phát trin mnh
m ca công ngh thông tin và truyền thông đã
to ra mt cuc cách mng trong giáo dục đặc
bit giáo dc bậc đại hc trên toàn thế gii.
ng dng công ngh thông tin trong đào tạo
gi đây đã trở thành một xu hướng ph biến.
Đứng trước xu hướng ca toàn thế gii, giáo
dc Vit Nam không th vẫn đứng yên, do đó
ngày 25 tháng 01 m 2017, Thủ ng Chính
ph đã ký Quyết định s 117/QĐ-TTg phê
duyệt đề án “Tăng cường ng dng công ngh
thông tin trong qun h tr các hoạt động
dy - hc, nghiên cu khoa hc góp phn nâng
cao chất lượng giáo dc đào tạo giai đoạn
2016-2020, định hướng 2025” với mc tiêu
chung: Tăng cường ng dng công ngh thông
tin nhằm đẩy mnh trin khai chính ph điện
t, cung cp dch v công trc tuyến trong
hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan quản
nhà nước v giáo dc đào to trung
ương các địa phương; đổi mi ni dung,
phương pháp dạy - hc, kiểm tra, đánh giá
nghiên cu khoa hc công tác qun ti
các cơ s giáo dục đào tạo trong h thng giáo
dc quc dân góp phn hiện đại hóa nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo. Như vậy
th thy mc tiêu định hướng phát trin
nn giáo dc Vit Nam ca Chính ph rt
ràng nên khi đại dch Covid 19 din ra, toàn b
KINH T - XÃ HI
66 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021
nn giáo dc Vit Nam chuyn mình, tt c h
thng làm quen vi mt hình hc tp
ging dy mi, khác xa với duy định
kiến truyn thng v giáo dục, đó học tp
trc tuyến. Tác gi nghiên cu chc chn rng,
đây thc s hội Vit Nam nói chung
toàn b nn giáo dc Vit Nam nói riêng
không th b qua. Chính thế, ngay sau khi
đại dịch Covid 19 được khng chế, Blended
Learning xu ng mi Trường Đại hc
Kinh tế - K thut Công nghiệp hướng đến.
Đây được coi phương thức đào to hiện đại,
s kết hp hoàn ho giữa phương thức hc
tp truyn thng vic ch hp ng dng
công ngh thông tin trong đào to nhm nâng
cao tính linh đng, ch động trong vic nh
hi kiến thc của người học cũng như tiết
kim chi phí, rút ngn không gian, khong
cách địa lý gia ging viên và sinh viên.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Blended Learning (B-Learning) các
mô hình học tập kết hợp
B-Learning được xem mt dng thc hc
tp kết hp gia hc tp mặt đối mt (F2F)
hc tp trc tuyến (OL). Trong đó, dạng đơn
gin nht kết hp giao tiếp đối thoi trc
tiếp trên lớp tương tác gián tiếp qua môi
trường mng nhằm đạt được mc tiêu dy hc.
Mặc định nghĩa v đơn giản, song thc
tế trin khai B-Learning phc tạp hơn nhiều.
vy, điều cn thiết phi xây dng li cu
trúc, cũng như cách t chc dy hc, sao cho
đáp ứng được các nguyên tc ch yếu sau:
Kết hp hp cht ch gia F2F và OL.
T chc li khóa hc (ni dung, t chc,
phương pháp…) sao cho tối ưu sự tham gia
ca ni hc.
Cu trúc li thay thế cách liên lc/ giao
tiếp truyn thng.
Tích hp cht ch gia F2F OL không phi
s cộng học gia 2 hình thc y,
phi phi kết hp vi nhau theo trình t, va
đảm bảo được nh linh hoạt, phát huy được
điểm mnh ca tng hình thc hc tập, đồng
thi gim bt s hn chế ca chúng. S tích
hợp y để b sung cho nhau. Chng hn F2F
rt hu dng cho vic giao tiếp, gii thích hay
làm mu cn s tương tác giữa người
người; trong khi OL rt thun li cho vic t
hc, ch động v thi gian cn s t giác
của người học, đồng thời đáp ứng được đào
to vi s ng hc viên ln trong cùng thi
điểm, nên tiết kim không gian lp hc truyn
thống cũng như chi phí liên quan.
Nhằm đáp ng nhu cu hc tập đa dạng ca
người học cũng như các giáo viên, giảng viên
tng cp hc, các nhà giáo dc đã phát triển
sáu hình hc tp kết hp (Blended
Learning). Các giáo viên, ging viên có th la
chn hình phù hp dựa trên căn cứ v đặc
thù môn hc và sinh viên ca h.
hình Blended face - to - face (hướng
dn trc din trên lp kết hợp các phương
tiện điện t kết ni internet): hình này
da trên mô hình lp hc truyn thng, mc dù
phn lp các hoạt động trên lp đã được thay
thế bi các hoạt động hc trc tuyến. Thi
ng hc trc tiếp vi ging viên bt buc
đối vi hình này các hoạt động hc trc
tuyến được s dụng đ b tr kiến thc cho
người học (A.J.O’ Connel, 2016). Đc tài liu,
làm bài tp trc nghim và các bài tập đánh giá
khác đều được hoàn thành online, nhà.
hình cho phép sinh viên và ging viên có nhiu
thời gian để chia s kiến thc, k năng cũng
như dành cho các hoạt động hc tập đặc bit
như thảo lun làm vic nhóm. hình này
cũng đặc bit phù hp vi nhng lp học đa
dng, sinh viên s phân khúc khác nhau v
kh năng nhận thc.
hình Rotation (mô hình quay vòng/luân
phiên): Đây thực cht là s biến th ca
hình trm hc tập đã được các giáo viên, ging
viên s dng trong nhiều năm qua. Thời gian
biểu được thiết lập để các hc sinh, sinh viên
KINH T HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 67
va thi gian hc tp trc tuyến (thông qua
các thiết b đin t trong lp hc) hc trc
tiếp với giáo viên. Phương pháp y bao gồm
ba hình hc tp nh: station rotation (hoán
đổi trạm), lab rotation (hoán đi lp hc),
individual rotation (quay vòng nhân)
(A.J.O’ Connel,2016). Đối vi hình luân
chuyn trm yêu cầu sinh viên hoán đi các
trm (trm các nhóm nh hc tập được giáo
viên chia theo mục đích m hiểu các phn nh
trong bài hc) trong thi gian quy định theo
hướng dn ca giáo viên. Mô hình luân chuyn
lp hc yêu cu hc sinh, sinh viên phi thay
đổi địa điểm hc tp xoay quanh khuôn viên
trường hình quay vòng nhân cho
phép mt học sinh, sinh viên được luân phiên
thay đổi các hình thc hc tp khác nhau theo
lch hc tp.
hình Flex: hình y ch yếu da
trên hướng dn ging dy trc tuyến, các ging
viên không ch đưa ra những hướng dn
còn đóng vai trò người trc tiếp hướng dn
sinh viên. Toàn b chương trình học được
người hc truy cp qua các phn mm hc tp
trc tuyến. Ging viên phi y dng h thng
bài giảng online, các phương pháp đánh giá
kim tra trc tuyến. Phương pháp y đc bit
phù hp với các đối tượng va hc va làm.
hình Lab school: hình cho phép
sinh viên được tham gia các lp hc trc tuyến
toàn thi gian trong sut khóa hc. Các ging
viên s không tham gia ging dy trc tiếp trên
lớp thay vào đó các trợ giảng đã được
đào tạo tham gia giải đáp thắc mc cho sinh
viên trên lp.
hình Self-blended: hình này cho
phép sinh viên được tham gia hc các môn hc
không nằm trong chương trình học ca h.
Sinh viên vn tham gia các lp hc truyn
thống nhưng sau đó thể đăng tham gia
hc các môn hc khác t hc. (A.J.
O’ Connel,2016).
hình Online Driver: hình này hoàn
toàn trái ngược vi hình hc tp truyn
thng. Sinh viên hc tp t xa nhận hướng
dn hc tp thông qua nn tng trc tuyến.
Giảng viên người thiết kế các bài ging trc
tuyến, các bài tập, bài đánh giá để sinh viên
truy cp hc tp trc tuyến. Sinh viên được
ging viên giải đáp thắc mc qua vic hỏi đáp
trc tuyến.
2.2 Thực trạng giảng dạy học tập tại
Trường Đại học Kinh tế - K thuật Công
nghiệp (UNETI)
Giáo dục đại hc vi chức năng đào to ngun
nhân lc chất lượng cao, kh năng thích
ng vi s thay đổi, đáp ứng được yêu cu ca
xã hi. Mt khác, giáo dục đại học cũng hướng
ti s khai phóng, tạo điều kiện cho người hc
được ch động, sáng tạo trong duy, học tp
làm vic với động lc s t giác cao.
Hình thc hc tp trc tuyến rt phù hp vi
những người kh năng t lc, t giác
độc lp cao h được giao quyn ch động
trong vic kim soát tiến trình hc tp
kh năng tự tìm kiếm giải pháp để gii quyết
các vấn đề ny sinh trong quá trình hc tp.
Tuy vy, thc tế cho thy người hc khác nhau
v nhiu mặt: phong cách, năng lực, s thích,
kinh nghim, tri nghim hc tập. Đối vi hình
thc hc tập OL, người hc còn gp phi các
vấn đề: (i) thiếu s tương tác giữa người dy -
người học người hc vi nhau; (ii) s thiếu
động lc, hứng thú khi đọc tài liu trc tuyến
và (iii) tr lc trong vic t ch động hc tp.
Phong cách hc tp ca sinh viên UNETI còn
th động theo phương thức thông báo hàng
loạt, đọc chép hay xem chép, hc vt, hc kiu
lều chõng duy theo hc thuyết Khng
giáo (Quân - - Ph). 60% sinh viên chia s
rng h cm thy hiu qu hơn khi học theo
phương pháp truyền thng t ra bi ri khi
giáo viên yêu cu t hc trc tuyến. T l sinh
viên s dng email do Nhà trường khi to ti
các địa ch trong h thng G-Suite cho các em
chiếm 30%.
KINH T - XÃ HI
68 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021
Chính thế, đối vi sinh viên, B-Learning s
giúp khc phc nhng vấn đề tn ti:
Th nht, B-Learning tạo môi trường tích cc
ch động hơn trong hc tp thông qua vic
tương tác: sinh viên - sinh viên đ hc hi ln
nhau, sinh viên - ging viên qua việc hướng
dn ca giáo viên c trên lp qua mng;
học sinh tương tác với bt chuyên gia nào
trên thế giới. Thêm vào đó, với các modul hc
trc tuyến cho phép sinh viên được “cá nhân
hóa” việc hc tp ca mình. nghĩa là, sinh
viên được hc theo tốc độ ca riêng h, s
dụng các phương pháp học tập ưa thích
nhận được các phn hồi thường xuyên kp
thi v các hoạt động hc tp h tham gia.
Th hai, sinh viên môi trường hc tp thoi
mái, tin lợi hơn. Học trường, hc nhà,
ngay c hc quán cafe, hc các địa điểm
công cộng… miễn h thiết b kết ni
internet. Trong thi mng internet thông
dụng như ngày nay, việc học chưa bao giờ d
dàng thun tiện đến vy. Thc tế cũng
chứng minh, “cá nhân hóa” vic hc tp theo
năng lực s thích giúp sinh viên đạt kết qu
cao hơn trong học tp. Theo nghiên cu ca
Chuck Dziuban cng s tại Trường Đại hc
Trung tâm Florida (University of Central
Florida), nơi triển khai hình E-Learning
cũng như Blended Learning t rt sm, t 8
môn hc ng dng B-Learning vi 125 sinh
viên tham gia vào năm 1997 đã tăng lên 503
môn hc B-Learning vi 13.600 sinh viên
theo học. UCF cũng đã bổ sung các hoạt động
hc online vi nhng môn hc còn li sau khi
nhận ra đim s của sinh viên cao hơn chi
phí chi tr cho sở vt cht giảm đáng kể
(Bonk và Graham, 2006).
Th ba, B-Learning còn đem lại cho sinh viên
nhng k năng mềm như: tự tìm kiếm thông
tin, tương tác chắt lọc thông tin đ
nhng ngun kiến thc tin cy nht trang b
cho bản thân. Đây chc chắn điều sinh viên
UNETI nên được trang b trước khi sinh viên
được đưa vào môi trường lao động đy cnh
tranh và năng động.
Đối vi ging viên, tác gi nghiên cứu đã
kho t cm nhn ca giảng viên tc khi
làm quen vi hình ging dy kết hp
B-Learning và thu được kết qu như sau:
Bng 1. Cm nhn ca ging viên
trước khi s dng h thng giáo dc trc tuyến
Câu hi
Trước khi s dng
Trung
bình
Phương
sai
Lo ngi v k năng
công ngh
3,087
1,2276
Lo ngi s không áp
dụng được
3,0145
1,2792
Lo ngi v mt thi
gian cho ng c
mi trong h thng
3,4783
0,9591
Lo ngi không theo
kịp đồng nghip/
khoa
2,6522
1,289
Lo ngi v biến
động thu nhp
2,4638
1,3994
Tham gia để biết
E-learning
3,5217
1,1944
Phát trin k năng
t đọc, hiu, t phát
trin kiến thc
3,8551
0,5963
Giúp sinh viên rèn
luyn ý thc t giác
hc tp/ nghiên cu
3,7246
0,7025
Như vậy, thông qua kết qu kho sát ca bng
1, tác gi th thy rõ nhng lo lng ca
giảng viên UNETI đưc th hin qua: lo lng
v k năng công nghệ, lo ngi không áp dng
được, lo ngi mt thi gian cho công c mi
trong h thng, lo ngi không theo kp đồng
nghip/ khoa và lo ngi v biến động thu nhp.
Tuy nhiên, bên cnh các lo ngi trên, h đều
đồng ý B-Learning giúp sinh viên rèn luyn ý
thc t giác hc tp/ nghiên cu phát trin
k năng t đọc, hiu, t phát trin kiến thc.
Điều này nghĩa vai trò, v trí ca ging
viên cn s chuyển đổi rt ln. Ging viên
KINH T HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 69
không ch lên lp t chc các hoạt động hc
tp hoc thông báo hàng lot ri ra v như
thường l. Ging viên có nhim v định hướng,
hướng dn sinh viên, xây dng các ni dung
giúp sinh viên t truy cp, quan trng
dạy cho người hc nhng k ng quan trọng
khi khai thác, x lý thông tin bao gm c
các k năng máy nh cn thiết. Áp dng
B-Learning yêu cu ging viên tích hp nhiu
công c truyền đạt thông tin như: bài giảng
PowerPoint, text, video sinh động… cho
nhng nội dung đơn thun cn truyền đạt,
giúp ging viên nhiu thi gian tp trung
hơn o các ni dung mang nh gi m, phát
trin thông qua hoạt động tho lun trc tiếp
trên lp.
Đối với Nhà trường: Chi phí cho h thng
giảng đường, trang b là mt khon chi phí
không h nh. Nhng khoản đầu cho hệ
thng phòng học đạt chuẩn luôn khó khăn
thường trực đối vi các trường hc t cp
mầm non đến đại hc trên thế gii, càng
nét hơn đối vi Vit Nam. Nếu áp dng
B-Learning thì nhu cầu đối vi phòng hc
truyn thng s giảm đi đáng kể áp lực đầu
cũng s gim theo. Mt khác, thi gian
đứng lp ca giảng viên, đặc bit bậc đại
hc mt vấn đề cn gii quyết. Ging viên
gii thì nhiu sinh viên mun đăng hc,
nhưng trong hình truyền thng, kh năng
đáp ng này b gii hn bi không gian lp
hc thi gian ging viên th b trí
lên lớp được. Hơn nữa, chúng ta thy, ging
viên đại hc ngoài yêu cầu đứng lp, h áp
lc rt ln dành thi gian cho nghiên cu
khoa hc, tham gia hi thảo, vấn ngh
nghiệp… Do đó, B-Learning li mt ln na
chng minh tính hiu qu ca trong gii
quyết mâu thun thời gian đứng lp nghiên
cu khoa hc ca các giảng viên đại hc, mâu
thun gia kh năng đáp ng ca ging viên
vi s ng tn của người hc hướng đến
c ging viên gii. hình này cho phép
ging viên mang bài ging của mình đến hàng
triệu người hc, lớn hơn nhiều nếu ging
truyn thng.
Thông qua nhng phân tích trên, tác gi
nghiên cứu đã chỉ ra rng vn dng
B-Learning yêu cu cp thiết để nâng cao
chất lượng ging dy hc tp ti Tng
Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip.
2.3. Định hướng xây dựng B-Learning phù
hợp với bối cảnh dạy và học tại Tờng Đại
học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
2.3.1. Các xu hướng xây dựng B-Learning
Trên s phân tích d liu th cp t các bài
báo trong vòng khoảng 10 năm, kể t khi
B-Learning xut hiện như một xu thế trong
ging dy đại hc, t các sở d liu khoa
học như ACM digital library, ProQuest,
Computer database, ScienceDirect, IEEE
Xplore Google Scholar, nhóm tác gi Ali
Alammary cng s cho thy 03 xu thế
xây dng B-Learning:
Kết hp mức độ thp: b sung mt s các
hoạt động theo dng thc kết hợp đối vi khóa
hc sn dng truyn thng (mt giáp mt
- F2F);
Kết hp mức độ va: thay thế mt s các
hoạt động trong khóa hc có sn dng truyn
thng (mt giáp mt - F2F) bng dng thc kết
hp;
Kết hp mức độ cao: thiết kế li toàn b
khóa hc theo dng thc kết hp.
Hai dng kết hợp đầu tiên th xem như dựa
trên nn tng ca hình thc dy hc truyn
thng (F2F) b sung hoc thay thế mt s
hoạt động hc tp dng trc tuyến (OL).
Kết hp mức độ thp thun li với người
dạy chưa tự tin hoc mi làm quen vi vic s
dng các công c công ngh dy hc và h tr
dy hc trc tuyến, cũng như mi làm quen